Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thái Sơn
Ngày gửi: 19h:32' 09-07-2022
Dung lượng: 96.9 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích: 0 người
Who?

Why?

When?

How many?

Where?

Where? : Qua bức tranh trên, em hãy cho biết Kiều đang ở đâu?
Who? : Ai là tác giả của “Truyện Kiều”

Nguyễn Du
Why? : Tại sao Kiều phải bán mình?

Kiều bán mình để cứu cha.
When? : Kiều gặp Kim Trọng khi nào?

Kiều gặp Kim Trọng trong dịp du xuân.
How many? : Tác phẩm “Truyện Kiều” có bao nhiêu phần?

Truyện Kiều gồm 3 phần:

*Phần 1: Gặp gỡ và đính ước. *Phần 2: Gia biền và lưu lạc. *Phần 3: Đoàn tụ.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I. Tìm hiểu chung

Vị trí: Phần 2: Gia biến và lưu lạc - Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033 đến câu 1054)
Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh,

Kiều uất ức đã rút dao tự vẫn nhưng không chết

Tú Bà sợ Kiều liều mình nên vờ hứa hẹn đợi Kiều

bình phục sẽ gả chống cho nàng vào nơi tử tế

Mụ đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,

đợi thực hiện âm mưu mới BỐ CỤC
6 câu đầu  Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều.

8 câu tiếp  Kiều nhớ thương Kim Trọng và cha mẹ.

8 câu cuối  Tâm trạng buồn lo âu của Kiều.
Ai nhanh hơn?
Trước lầu Ngưng Bích ................. Vẻ ........ xa tấm trăng gần ở chung. Bốn bề ............. xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia. ............ mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

khóa xuân,

non

Bẽ bàng

bát ngát

Tưởng người .................. chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ. Bên trời góc bể bơ vơ, ............. gột rửa bao giờ cho phai. Xót người tự cửa hôm mai, ................... .......... những ai đó giờ? Sân lai cách mấy nắng mưa, Có khi gốc tử đã ....................
dưới nguyệt

Tấm son

Quạt nồng ấp lạnh

vừa người ôm.

Buồn trông cửa về chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng ............................. ? Buồn trông ngọn nước mới sa, .............................. biết là về đâu? Buồn trông ........................., Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, ........................... kêu quanh ghế ngồi.
cánh buồm xa xa

Hoa trôi man mác

nội cỏ rầu rầu

Ầm ầm tiếng sóng
II. Đọc hiểu văn bản
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

Là cách thức mượn thiên nhiên làm nơi chứa đựng trạng thái cảm xúc tâm lí, suy ngẫm của nhân vật  Hình thức miêu tả nội tâm gián tiếp

Là cách thức bày tỏ tâm trạng trực tiếp của nhân vật. Ở đây, vai trò dẫn truyện của nhà văn tạm thời mất đi, nhường chỗ cho nhân vật tự bày tỏ cảm xúc, thế giới nội tâm của mình với chính bản thân mình và người đọc

Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân, Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng

1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều
Bức tranh thiên nhiên lầu Ngưng Bích

Thời gian: Hoàn hôn, chiều tàn  Khoảnh khắc dễ khơi gợi nỗi buồn, cảm giác cô đơn (nhất là trong cảnh tha hương, lưu lạc)

Không gian: non xa, trăng gần, 4 bề bát ngát, cồn cát, dặm đường ...  Không gian mở ra cả 3 chiều: Chiều rộng, chiều cao, chiều sâu  Không gian tự nhiên mênh mông, trống trải, hoang vắng, rợn ngợp ...
*_Chiều chiều ra đứng ngõ sau_

_ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều_

__ *_Đêm qua ra đứng bờ ao_

_ Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ_

__ *_Đêm khuya trăng lặn gà kêu Hai đứa mình xa cách, bỏ cặp gối thêu cho ai nằm?_

__ *_Đêm khuya trăng lặn dầu hao Em ở nơi nào em nói anh nghe_

__ *_Đêm khuya gà gáy rân trời Bầm gan nát ruột vì lời em than_
Cảnh vật, thiên nhiên

Xa là núi, trước mặt là trăng

4 bề xa trông bát ngát, cồn cát nổi lên nhấp nhô như sóng lượn mênh mông

Bụi hồng trải ra trên hàng dặm xa

 Khung cảnh tuy đẹp, nên thơ nhưng quạnh hiu, lặng lẽ, thiếu vắng hơi ấm cuộc sống của con người
“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”

Đảo ngữ, đưa từ láy “bẽ bàng” lên đầu  Nhấn mạnh cảm giác tủi hổ, đau đớn, xót xa trong cảnh ngộ sa chân vào chốn lầu xanh

Cụm từ “mây sớm đèn khuya”  Gợi cảnh con người bị giam hãm tù túng trong vòng tuần hoàn khép kín của thời gian

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác + Tiểu đối: “Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm long”

Nỗi niềm, cảm giác của Thúy Kiều
Động từ “chia”

Vốn chỉ dùng cho những sự vật, con số, đối tượng cụ thể, định lượng

N.Du đã sử dụng động từ này cho thế giới nội tâm vốn vô hình, trừu tượng của Kiều

Tác dụng: Giúp người đọc cảm nhận rõ nỗi đau đang đè nặng lên cõi lòng nàng, khiến nàng thấy cõi lòng như bị chia cắt làm 2

 Nỗi cô đơn buồn tủi, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh éo le
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều _Tưởng người dưới nguyệt chén đồng _ _Tin sương luống những rày trông mai chờ _ _Bên trời góc bể bơ vơ, _ _Tấm son gột rửa bao giờ cho phai._
Kiều nhớ thương Kim Trọng

VỚI KIM TRỌNG:
Hồi tưởng kỉ niệm

Lo lắng, day dứt

Giãi bày, khẳng định tấm lòng
Giãi bày, khẳng định tấm lòng

Thành ngữ “bên trời góc bể” nhấn mạnh sữa xôi, chia cắt của không gian, thời gian

Hình ảnh “tấm lòng son” + cụm từ “bao giờ cho phai” mang ý khắng định lòng thủy chung, son sắt của Kiều dành cho Kim Trọng không bao giờ phai nhạt _Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ Sân lai cách mấy nắng mưa _ _Có khi gốc tử đã vừa người ôm_
Kiều nhớ thương cha mẹ

VỚI CHA MẸ:
Điển tích: Quạt nồng ấp lạnh, sân lai  Gợi nhắc tấm gương những người con hiếu thảo

 Băn khoăn, lo lắng, không biết ai sẽ chăm sóc cha mẹ, tự trách mình không trọn đạo làm con

“Gốc tử ” = gốc cây thị  Nhớ quê hương (giống nước ta dùng hình ảnh lũy tre)

Đau xót

Lo lắng

Nhớ nhung
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

Thủy chung

Hiếu thảo

Vị tha
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

Nhớ Kim Trọng

Nhớ cha mẹ

THẢO LUẬN NHÓM: Tại sao trong hoàn cảnh cô đơn, bơ vơ nơi lầu Ngưng Bích, Kiều lại nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau?
1

Hình ảnh vầng trăng

→ Nhớ về kỉ niệm

2

3

Kim Trọng là mối tình đầu của Kiều

Với cha mẹ, Kiều đã trọn chữ hiếu _Buồn trông của bể chiều hôm_
_Buồn trông của bể chiều hôm_
_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?_
_Buồn trông ngọn nước mới sa_
_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_
_Buồn trông nội cỏ rầu rầu_
_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh_
_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_
_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi_
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
_ Buồn trông cửa bể chiều hôm_

_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa_

_ Buồn trông ngọn nước mới sa_

_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_

_ Buồn trông nội cỏ rầu rầu_

_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh_

_ Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_

_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi._

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

THẢO LUẬN NHÓM: Em hãy chỉ rõ cảnh vật và tâm trạng của Kiều thể hiện qua tám câu thơ cuối?
_Buồn trông cửa bể chiều hôm_

_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa. _

Đối: Cửa biển >< Con thuyền

 Đặt cái nhỏ bé, đơn lẻ trên 1 nền không gian rộng lớn, nhuốm ánh nắng hoàng hôn

*Tâm trạng cô đơn, lẻ loi của Kiều *Khao khát trở về quê nhà, cảm thấy chỉ như con thuyền lênh đênh vô định
_Buồn trông ngọn nước mới sa_

_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_

*Dòng nước = Sự trôi chảy của dòng đời *Đóa hoa trôi = Số phận bấp bênh, lênh đênh, chìm nổi của người con gái

 Ý thức về thân phận của Kiều
Câu hỏi tu từ + “về đâu”  Nỗi niềm băn khoăn, day dứt của Kiều về số phận của mình, như đóa hoa bé nhỏ kia không biết đi về đâu giữa dòng đời vô định
Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

 Thiên nhiên hiện lên với màu sắc:

*Rầu rầu của cỏ = chứa đựng nỗi buồn *Xanh xanh hân của chân mây, mặt đất = sắc màu nhạt nhòa

 Không gian rộng lớn nhưng chứa đầy nỗi buồn
Cỏ = thân phận nhỏ bé, thấp hèn của Kiều; Chân trời = cuộc sống tương lai  Linh cảm về 1 tương lai mờ mịt, ảm đạm, u ám
_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_

_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi._

*Gió cuốn mặt duềnh: Dữ dội, bão tố *Ầm ầm tiếng sóng: Vang động, đe dọa

 Đảo ngữ, đưa từ láy tượng thanh “ầm ầm” lên đầu  Nhấn mạnh sự ghê gớm của thiên nhiên
Kêu quanh ghế ngồi: Thiên nhiên dữ dội, đầy sức mạnh đang bủa vây lấy Kiều, chực cuốn nàng đi  Lo sợ, bang hoàng về những song gió sắp ập đến  Nhạy cảm
Điệp từ ngữ, ẩn dụ

Câu hỏi tu từ,

liệt kê, từ láy

Độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
BT nhanh: Hoàn thành sơ đồ diễn biến tâm trạng của Kiều trong đoạn trích.
Buồn lo cho thân phận và số kiếp

Cô đơn buồn tủi

Nhớ Kim Trọng

Xót thương cho cha mẹ

Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, Nguyễn Du đã cho ta thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
III. Tổng kết
Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

Nội dung

- Miêu tả nội tâm nhân vật

- Tả cảnh ngụ tình

Nghệ thuật
TRÒ CHƠI: “LẬT MẢNH GHÉP”

Đây là trò chơi khám phá nhân vật lịch sử bên trong các mảnh ghép.

Trò chơi gồm 5 câu hỏi lần lượt ứng với 5 mảnh ghép.

Trả lời đúng mỗi câu hỏi, mảnh ghép tương ứng sẽ được mở ra

Trả lời đúng tên của bức tranh được 10 điểm.
4

3

KEY

Đại thi hào Nguyễn Du

1

2

1

5

2

3

4
_Đáp án: Tả cảnh ngụ tình_

KEY

HOME

1

2

3

4

5

TIME

6

7

8

9

10

HẾT GIỜ
Nghệ thuật chính của đoạn trích _Kiều ở lầu Ngưng Bích_?
KEY

HOME

TIME

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

HẾT GIỜ

_Đáp án: Chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng dạ với nhau _

_Chén đồng_ nghĩa là gì?
KEY

HOME

TIME

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

HẾT GIỜ

_Đáp án: Tức nước vỡ bờ; Trong long mẹ … _
Kể tên một tác phẩm viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến mà em đã học?
10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

Hết giờ

TIME

KEY

HOME

_Đáp án : Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh _

Hãy đọc một câu thơ trong_ Truyện Kiều _có từ_ “hoa” ?_
10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

Hết giờ

TIME

KEY

HOME

_Đáp án : Thủy chung, hiếu thảo, vị tha _

Qua nỗi nhớ thương của Kiều, em thấy Kiều là người như thế nào_?_
Hướng dẫn tự học

1

2

3

Vẽ SĐTD tóm tắt nội dung bài học

Nêu cảm nhận của em về tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích qua nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của Nguyễn Du.

Chuẩn bị bài “Sự phát triển của từ vựng”

Thank you !
468x90
 
Gửi ý kiến