Bài 12. Kiểu xâu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuyền
Ngày gửi: 10h:05' 27-02-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuyền
Ngày gửi: 10h:05' 27-02-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 4:KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
BÀI 12: KIỂU XÂU(STRING)
Bài 12
KIỂU XÂU(STRING)
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. DỮ LIỆU KIỂU XÂU
Bài 12: KIỂU
XÂU(STRING)
II. CÁC THAO TÁC XỬ LÍ XÂU
III. MỘT SỐ VÍ DỤ
KHỞI ĐỘNG:
Hãy nhập họ tên :
Nguyễn Thanh Tuyền
Hãy nhập họ tên từ
bàn phím, hiển thị họ
tên vừa nhập ra màn
hình.
KẾT QUẢ HIỂN THỊ RA MÀN HÌNH
Nguyễn Thanh Tuyền
=> Dữ liệu vào bây giờ không phải là số mà là dãy ký tự.
I. Dữ liệu kiểu xâu
- Xâu là một dãy gồm các kí tự trong bảng mã Unicode.
- Trong Python, dữ liệu kiểu xâu được khởi tạo bằng cách gán xâu
ký tự nằm giữa hai dấu nháy đơn hoặc nháy kép. Tên kiểu dữ liệu:
str
- Ta có thể tạo các biến kiểu xâu kí tự theo nhiều cách sau:
s = “Thời khóa biểu”
xau = 'tin-11@123'
ki_tu = “A”
Xau_rong = “”
AomoiCM = “””Nghe nói Cà Mau xa lắm
Ở cuối cùng bản đồ Việt Nam
Ngại chi đường xa không tới
Về để nói với nhau mấy lời”””
I. Dữ liệu kiểu xâu
Vd:
str1 = '''Vi du nhap chuoi nhieu dong trong Python
day la dong thu 2
day la dong thu 3
day la dong thu 4'''
print(str1)
-> Có thể gán một chuỗi nhiều dòng cho một biến bằng
cách sử dụng 3 dấu nháy kép hoặc 3 dấu nháy đơn.
I. Dữ liệu kiểu xâu
-Xâu kí tự thuộc dạng dữ liệu tuần tự. Do đó có thể truy cập vào từng kí tự
của xâu qua chỉ số s[i], hoặc truy cập vùng chỉ số s[i: j] , chỉ số từ 0 đến độ
dài len()-1 và đảo chiều bằng cách thêm dấu âm - theo chiều ngược lại.
-Sử dụng cú pháp:[]
s
A
B
C
D
E
Chỉ số
0
1
2
3
4
Chỉ số âm
-5
-4
-3
-2
-1
- Dễ dàng nhận thấy rằng xâu có thể được coi là danh sách các kí tự và
có độ dài tùy ý.
- Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng 0 và được định nghĩa như sau: B= ''
I. Dữ liệu kiểu xâu
- Python không cho phép thay đổi từng kí tự của một xâu (điều này khác
với danh sách).
Ví dụ
ác nhau giữa xâu(string) và danh sách(list).
Xâu có thể hiểu là một dãy các kí tự, có thể
truy cập từng phần tử đánh từ chỉ số 0
Điểm giống
hoàn toàn tương tự như danh sách.
Có thể duyệt theo từng kí tự trên xâu.
Điểm khác
Không thể thay đổi các kí tự trên xâu,
trong khi có thể thay đổi giá trị từng
phần tử của danh sách.
** Cách tạo một biến kiểu xâu
Cách 1: Dùng lệnh gán.
Ví dụ: s= “THPT Cà Mau”
Cách 2: Nhập xâu từ bàn phím
= input()
Ví dụ:
s = input(“Nhập vào 1 xâu từ bàn phím:”)
Câu hỏi và bài tập củng cố
Câu 1. Các xâu kí tự sau có hợp lệ không?
a) "123&*()+-ABC"
b) "1010110&0101001"
c) "Tây Nguyên"
d) 11111111 = 256
Câu 2. Mỗi xâu hợp lệ ở Câu 1 có độ dài bằng bao nhiêu?
a) "123&*()+-ABC"
b) "1010110&0101001"
c) "Tây Nguyên"
12
15
10
Bài tập về nhà:
st='Hoc Lap Trinh Python'
len(st)=?
st[1]=?
st[-5]=?
st[4]=?
st[-7]=?
st[0:5]=?
st[:6]=?
st[1:8]=?
st[4:]=?
st[6:-2]=? st[-12:19]=?
II. Các thao tác xử lý xâu
1. Các phép toán
a. Phép ghép xâu: kí hiệu là dấu + dùng để ghép nhiều xâu thành 1
xâu.
Ví dụ: “Hà”+ “Nội” => “HàNội”
b. Phép nhân xâu: kí hiệu là dấu *
Ví dụ: “Tin học” * 3 => “Tin họcTin họcTin học”
1. Các phép toán
c. Phép so sánh: ==, != (khác), <, >,<=, >= được thực hiện theo quy tắc:
• Xâu A > xâu B nếu kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng kể từ trái
sang phải trong xâu A có mã Unicode lớn hơn.
Ví dụ: “Toán học” > “Tin học”
• Xâu A > B nếu xâu B là phần đầu của xâu A.
Ví dụ: “Tin học” > “Tin”
• Hai xâu bằng nhau nếu chúng giống hoàn toàn
Chú ý: + Thứ tự so sánh các kí tự: 'dấu cách' < '0'…'9' < 'A'…'Z' <
'a'…'z'
+ Kí tự rỗng có thứ tự nhỏ hơn mọi kí tự khác
Ví dụ : s1:='AC'; s2:='AB'; à s1 > s2 (vì C>B)
s3:='a'; s4:='BCa'; à s3 > s4
(vì a>B)
'Tin hoc' = 'Tin hoc'
Chương trình
2. Lệnh duyệt kí tự của xâu
Quan sát các lệnh sau để biết cách duyệt từng kí tự của xâu kí
tự bằng lệnh for.
Có
hai
cách
duyệt, theo chỉ số
và theo phần tử
của xâu kí tự:
Hai cách duyệt xâu hoàn toàn giống như duyệt các
phần tử của danh sách.
Duyệt theo
chỉ số
Duyệt theo kí
tự của xâu
Lưu ý
Với toán tử in dùng với xâu kí tự thì ý nghĩa
được mở rộng thêm như sau:
- Phép tìm xâu con trong xâu kí tự
+ Dùng toán tử in để kiểm tra một xâu có là xâu con của xâu khác không.
+ Cú pháp: in
nếu đúng thì trả lại giá trị True, nếu sai thì trả lại giá trị False.
Ví dụ:
Câu hỏi
Cho s1 = "abc", s2 = "ababcabca". Các biểu
thức logic sau cho kết quả là đúng hay sai?
a) s1 in s2
Đúng
c) "abcabca" in s2
Đúng
b) s1 + s1 in s2
Đúng
d) "abc123" in s2
Sai
Câu 1. Giả sử s = "Thời khóa biểu" thì len(s)
bằng bao nhiêu?
A. 3
B. 5
C. 14
D. 17
Câu 2. Biểu thức lôgic nào sau đây trả về giá trị True?
A. "01" in "10101"
B. "10110" in "111000101"
C. "acbab" in "bacbcabcabcb"
D. "125" in "0123456789"
Câu 3. Nếu S = "1234567890" thì S[0:4] là gì?
A. 123
B. 0123
C. 01234
D. 1234
Câu 4. Kết quả của đoạn chương trình sau là gì?
A. ""
B. 02468
C. 13579
D. 0123456789
Câu 5. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
A. Xâu kí tự trong Python là xâu chỉ gồm các kí tự nằm trong
bảng mã ASCII.
B. Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự nằm trong
bảng mã ASCII và một số kí tự tiếng Việt trong bảng mã Unicode.
C. Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự nằm trong
bảng mã Unicode.
D. Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự số và chữ
trong bảng mã Unicode.
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
a. Hàm len(): trả về độ dài xâu
S="Tin học"
L=len(S) => 7
b. Hàm str(): chuyển đổi dữ liệu ở dạng số sang dạng xâu
str(25) => “25”
str(3.14) => “3.14”
c. Hàm int(), float(): chuyển đổi dữ liệu ở dạng xâu sang dạng số
nguyên hay số thực tương ứng.
int("15") =>15
float("12.34") => 12.34
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
d) Phương thức lower(): chuyển các ký tự của xâu gốc thành các ký tự thường
Ví dụ:
s=“ABC”
p=s.lower()
print(p)
=> p= “abc”
e) Phương thức upper(): chuyển các ký tự của xâu gốc thành in hoa
s=“abc”
p=s.upper()
print(p)
=> p= “ABC”
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
f) Phương thức split(): tách xâu gốc thành các xâu con cách nhau bởi dấu
cách
s=“Tin học”
print(s.split()) => 2 xâu con nhận được là ['Tin', 'học']
* Phương thức split(char): tách xâu gốc thành các xâu con cách nhau bởi ký
tự char, và lưu các xâu con vào list.
Ví dụ:
st="Tin-học-lớp-11"
list1=st.split("-")
=> list1= ['Tin', 'học', 'lớp', '11']
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
g) Phương thức count(st,vt1,vt2): trả về số lần xuất hiện xâu con st
trong khoảng từ vị trí vt1 tới vị trí vt2.
Ví dụ:
s="Tin-học-python"
v=s.count("n",0,5)
v2=s.count("n")
=> v= 1
=> v2=2
* Nếu không có tham số vt1 và vt2 thì mặc định vt1=0,
vt2=độ dài xâu gốc
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
h) Phương thức strip(char): trả về một bản sao của chuỗi ban đầu,
trong đó xoá tất cả ký tự char ở đầu và cuối chuỗi.
Ví dụ:
s="nam-cũng-thích-python"
p=s.strip("n")
=> p="am-cũng-thích-pytho"
+ Phương thức lstrip(char): … xoá tất cả ký tự char ở đầu chuỗi
+ Phương thức rstrip(char): … xoá tất cả ký tự char ở cuối chuỗi
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
i) Phương thức find(st): trả về vị trí của xâu st đầu tiên trong xâu gốc,
nếu st không có trong xâu gốc thì vị trí là -1
Ví dụ:
s="nam-thích-python"
vt=s.find("h")
=> vt=5
vt2=s.find("b")
=> vt2= -1
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
j) Phương thức replace(, ): trả về một bản sao của xâu ban
đầu sau khi đã thay thế các xâu con cũ bằng xâu con mới.
Ví dụ:
s="nam-thích-python"
p=s.replace("thích","học")
print(p) => p= "nam-học-python"
Câu 1: Biểu thức sau trả lại giá trị gì?
"" in "0123"
A. True
B. False
C. Báo lỗi
D. 0
Câu 2: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"abcde".find("")
A. -1
B. 0
C. 1
D. Báo lỗi
Câu 3: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"0123456789".find("012abc")
A. -1
B. 0
C. 1
D. Báo lỗi
Câu 4: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
len(" Hà Nội Việt Nam ".split())
A. 0
B. 4
C. 7
D. 8
Câu 5: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"Trường Sơn".find("Sơn", 4)
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
III. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Chương trình nhập họ tên của hai người vào hai
biến xâu và đưa ra màn hình xâu dài hơn, nếu bằng nhau thì
đưa ra xâu nhập sau.
Chương trình:
III. Một số ví dụ
Ví dụ 2: Chương trình nhập hai xâu từ bàn phím và kiểm tra kí tự đầu
tiên của xâu thứ nhất có trùng với kí tự cuối cùng của xâu thứ hai không.
III. Một số ví dụ
Ví dụ 3: Chương trình nhập một xâu vào từ bàn phím và đưa ra
màn hình xâu đó nhưng được viết theo thứ tự ngược lại.
Chương trình:
Kết quả:
III. Một số ví dụ
Ví dụ 4: Chương trình nhập một xâu vào từ bàn phím và đưa ra
màn hình xâu thu được từ nó sau khi loại bỏ các dấu cách nếu có.
Chương trình
Kết quả
III. Một số ví dụ
Ví dụ 5: Chương trình nhập vào từ bàn phím xâu kí tự s1, tạo xâu
s2 gồm tất cả các chữ số có trong s1 (giữ nguyên thứ tự xuất hiện của
chúng) và đưa kết quả ra màn hình.
Chương trình
Kết quả
BÀI 12: KIỂU XÂU(STRING)
Bài 12
KIỂU XÂU(STRING)
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. DỮ LIỆU KIỂU XÂU
Bài 12: KIỂU
XÂU(STRING)
II. CÁC THAO TÁC XỬ LÍ XÂU
III. MỘT SỐ VÍ DỤ
KHỞI ĐỘNG:
Hãy nhập họ tên :
Nguyễn Thanh Tuyền
Hãy nhập họ tên từ
bàn phím, hiển thị họ
tên vừa nhập ra màn
hình.
KẾT QUẢ HIỂN THỊ RA MÀN HÌNH
Nguyễn Thanh Tuyền
=> Dữ liệu vào bây giờ không phải là số mà là dãy ký tự.
I. Dữ liệu kiểu xâu
- Xâu là một dãy gồm các kí tự trong bảng mã Unicode.
- Trong Python, dữ liệu kiểu xâu được khởi tạo bằng cách gán xâu
ký tự nằm giữa hai dấu nháy đơn hoặc nháy kép. Tên kiểu dữ liệu:
str
- Ta có thể tạo các biến kiểu xâu kí tự theo nhiều cách sau:
s = “Thời khóa biểu”
xau = 'tin-11@123'
ki_tu = “A”
Xau_rong = “”
AomoiCM = “””Nghe nói Cà Mau xa lắm
Ở cuối cùng bản đồ Việt Nam
Ngại chi đường xa không tới
Về để nói với nhau mấy lời”””
I. Dữ liệu kiểu xâu
Vd:
str1 = '''Vi du nhap chuoi nhieu dong trong Python
day la dong thu 2
day la dong thu 3
day la dong thu 4'''
print(str1)
-> Có thể gán một chuỗi nhiều dòng cho một biến bằng
cách sử dụng 3 dấu nháy kép hoặc 3 dấu nháy đơn.
I. Dữ liệu kiểu xâu
-Xâu kí tự thuộc dạng dữ liệu tuần tự. Do đó có thể truy cập vào từng kí tự
của xâu qua chỉ số s[i], hoặc truy cập vùng chỉ số s[i: j] , chỉ số từ 0 đến độ
dài len()-1 và đảo chiều bằng cách thêm dấu âm - theo chiều ngược lại.
-Sử dụng cú pháp:
s
A
B
C
D
E
Chỉ số
0
1
2
3
4
Chỉ số âm
-5
-4
-3
-2
-1
- Dễ dàng nhận thấy rằng xâu có thể được coi là danh sách các kí tự và
có độ dài tùy ý.
- Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng 0 và được định nghĩa như sau: B= ''
I. Dữ liệu kiểu xâu
- Python không cho phép thay đổi từng kí tự của một xâu (điều này khác
với danh sách).
Ví dụ
ác nhau giữa xâu(string) và danh sách(list).
Xâu có thể hiểu là một dãy các kí tự, có thể
truy cập từng phần tử đánh từ chỉ số 0
Điểm giống
hoàn toàn tương tự như danh sách.
Có thể duyệt theo từng kí tự trên xâu.
Điểm khác
Không thể thay đổi các kí tự trên xâu,
trong khi có thể thay đổi giá trị từng
phần tử của danh sách.
** Cách tạo một biến kiểu xâu
Cách 1: Dùng lệnh gán.
Ví dụ: s= “THPT Cà Mau”
Cách 2: Nhập xâu từ bàn phím
Ví dụ:
s = input(“Nhập vào 1 xâu từ bàn phím:”)
Câu hỏi và bài tập củng cố
Câu 1. Các xâu kí tự sau có hợp lệ không?
a) "123&*()+-ABC"
b) "1010110&0101001"
c) "Tây Nguyên"
d) 11111111 = 256
Câu 2. Mỗi xâu hợp lệ ở Câu 1 có độ dài bằng bao nhiêu?
a) "123&*()+-ABC"
b) "1010110&0101001"
c) "Tây Nguyên"
12
15
10
Bài tập về nhà:
st='Hoc Lap Trinh Python'
len(st)=?
st[1]=?
st[-5]=?
st[4]=?
st[-7]=?
st[0:5]=?
st[:6]=?
st[1:8]=?
st[4:]=?
st[6:-2]=? st[-12:19]=?
II. Các thao tác xử lý xâu
1. Các phép toán
a. Phép ghép xâu: kí hiệu là dấu + dùng để ghép nhiều xâu thành 1
xâu.
Ví dụ: “Hà”+ “Nội” => “HàNội”
b. Phép nhân xâu: kí hiệu là dấu *
Ví dụ: “Tin học” * 3 => “Tin họcTin họcTin học”
1. Các phép toán
c. Phép so sánh: ==, != (khác), <, >,<=, >= được thực hiện theo quy tắc:
• Xâu A > xâu B nếu kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng kể từ trái
sang phải trong xâu A có mã Unicode lớn hơn.
Ví dụ: “Toán học” > “Tin học”
• Xâu A > B nếu xâu B là phần đầu của xâu A.
Ví dụ: “Tin học” > “Tin”
• Hai xâu bằng nhau nếu chúng giống hoàn toàn
Chú ý: + Thứ tự so sánh các kí tự: 'dấu cách' < '0'…'9' < 'A'…'Z' <
'a'…'z'
+ Kí tự rỗng có thứ tự nhỏ hơn mọi kí tự khác
Ví dụ : s1:='AC'; s2:='AB'; à s1 > s2 (vì C>B)
s3:='a'; s4:='BCa'; à s3 > s4
(vì a>B)
'Tin hoc' = 'Tin hoc'
Chương trình
2. Lệnh duyệt kí tự của xâu
Quan sát các lệnh sau để biết cách duyệt từng kí tự của xâu kí
tự bằng lệnh for.
Có
hai
cách
duyệt, theo chỉ số
và theo phần tử
của xâu kí tự:
Hai cách duyệt xâu hoàn toàn giống như duyệt các
phần tử của danh sách.
Duyệt theo
chỉ số
Duyệt theo kí
tự của xâu
Lưu ý
Với toán tử in dùng với xâu kí tự thì ý nghĩa
được mở rộng thêm như sau:
- Phép tìm xâu con trong xâu kí tự
+ Dùng toán tử in để kiểm tra một xâu có là xâu con của xâu khác không.
+ Cú pháp:
nếu đúng thì trả lại giá trị True, nếu sai thì trả lại giá trị False.
Ví dụ:
Câu hỏi
Cho s1 = "abc", s2 = "ababcabca". Các biểu
thức logic sau cho kết quả là đúng hay sai?
a) s1 in s2
Đúng
c) "abcabca" in s2
Đúng
b) s1 + s1 in s2
Đúng
d) "abc123" in s2
Sai
Câu 1. Giả sử s = "Thời khóa biểu" thì len(s)
bằng bao nhiêu?
A. 3
B. 5
C. 14
D. 17
Câu 2. Biểu thức lôgic nào sau đây trả về giá trị True?
A. "01" in "10101"
B. "10110" in "111000101"
C. "acbab" in "bacbcabcabcb"
D. "125" in "0123456789"
Câu 3. Nếu S = "1234567890" thì S[0:4] là gì?
A. 123
B. 0123
C. 01234
D. 1234
Câu 4. Kết quả của đoạn chương trình sau là gì?
A. ""
B. 02468
C. 13579
D. 0123456789
Câu 5. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
A. Xâu kí tự trong Python là xâu chỉ gồm các kí tự nằm trong
bảng mã ASCII.
B. Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự nằm trong
bảng mã ASCII và một số kí tự tiếng Việt trong bảng mã Unicode.
C. Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự nằm trong
bảng mã Unicode.
D. Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự số và chữ
trong bảng mã Unicode.
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
a. Hàm len(): trả về độ dài xâu
S="Tin học"
L=len(S) => 7
b. Hàm str(): chuyển đổi dữ liệu ở dạng số sang dạng xâu
str(25) => “25”
str(3.14) => “3.14”
c. Hàm int(), float(): chuyển đổi dữ liệu ở dạng xâu sang dạng số
nguyên hay số thực tương ứng.
int("15") =>15
float("12.34") => 12.34
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
d) Phương thức lower(): chuyển các ký tự của xâu gốc thành các ký tự thường
Ví dụ:
s=“ABC”
p=s.lower()
print(p)
=> p= “abc”
e) Phương thức upper(): chuyển các ký tự của xâu gốc thành in hoa
s=“abc”
p=s.upper()
print(p)
=> p= “ABC”
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
f) Phương thức split(): tách xâu gốc thành các xâu con cách nhau bởi dấu
cách
s=“Tin học”
print(s.split()) => 2 xâu con nhận được là ['Tin', 'học']
* Phương thức split(char): tách xâu gốc thành các xâu con cách nhau bởi ký
tự char, và lưu các xâu con vào list.
Ví dụ:
st="Tin-học-lớp-11"
list1=st.split("-")
=> list1= ['Tin', 'học', 'lớp', '11']
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
g) Phương thức count(st,vt1,vt2): trả về số lần xuất hiện xâu con st
trong khoảng từ vị trí vt1 tới vị trí vt2.
Ví dụ:
s="Tin-học-python"
v=s.count("n",0,5)
v2=s.count("n")
=> v= 1
=> v2=2
* Nếu không có tham số vt1 và vt2 thì mặc định vt1=0,
vt2=độ dài xâu gốc
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
h) Phương thức strip(char): trả về một bản sao của chuỗi ban đầu,
trong đó xoá tất cả ký tự char ở đầu và cuối chuỗi.
Ví dụ:
s="nam-cũng-thích-python"
p=s.strip("n")
=> p="am-cũng-thích-pytho"
+ Phương thức lstrip(char): … xoá tất cả ký tự char ở đầu chuỗi
+ Phương thức rstrip(char): … xoá tất cả ký tự char ở cuối chuỗi
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
i) Phương thức find(st): trả về vị trí của xâu st đầu tiên trong xâu gốc,
nếu st không có trong xâu gốc thì vị trí là -1
Ví dụ:
s="nam-thích-python"
vt=s.find("h")
=> vt=5
vt2=s.find("b")
=> vt2= -1
3. Một số hàm và phương thức làm việc với xâu
j) Phương thức replace(
đầu sau khi đã thay thế các xâu con cũ bằng xâu con mới.
Ví dụ:
s="nam-thích-python"
p=s.replace("thích","học")
print(p) => p= "nam-học-python"
Câu 1: Biểu thức sau trả lại giá trị gì?
"" in "0123"
A. True
B. False
C. Báo lỗi
D. 0
Câu 2: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"abcde".find("")
A. -1
B. 0
C. 1
D. Báo lỗi
Câu 3: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"0123456789".find("012abc")
A. -1
B. 0
C. 1
D. Báo lỗi
Câu 4: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
len(" Hà Nội Việt Nam ".split())
A. 0
B. 4
C. 7
D. 8
Câu 5: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"Trường Sơn".find("Sơn", 4)
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
III. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Chương trình nhập họ tên của hai người vào hai
biến xâu và đưa ra màn hình xâu dài hơn, nếu bằng nhau thì
đưa ra xâu nhập sau.
Chương trình:
III. Một số ví dụ
Ví dụ 2: Chương trình nhập hai xâu từ bàn phím và kiểm tra kí tự đầu
tiên của xâu thứ nhất có trùng với kí tự cuối cùng của xâu thứ hai không.
III. Một số ví dụ
Ví dụ 3: Chương trình nhập một xâu vào từ bàn phím và đưa ra
màn hình xâu đó nhưng được viết theo thứ tự ngược lại.
Chương trình:
Kết quả:
III. Một số ví dụ
Ví dụ 4: Chương trình nhập một xâu vào từ bàn phím và đưa ra
màn hình xâu thu được từ nó sau khi loại bỏ các dấu cách nếu có.
Chương trình
Kết quả
III. Một số ví dụ
Ví dụ 5: Chương trình nhập vào từ bàn phím xâu kí tự s1, tạo xâu
s2 gồm tất cả các chữ số có trong s1 (giữ nguyên thứ tự xuất hiện của
chúng) và đưa kết quả ra màn hình.
Chương trình
Kết quả
 







Các ý kiến mới nhất