Bài 32. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Phượng
Ngày gửi: 00h:02' 21-03-2011
Dung lượng: 412.5 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Phượng
Ngày gửi: 00h:02' 21-03-2011
Dung lượng: 412.5 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT CHUYấN
H N?I - aMSTECDAM
Bài giảng
CC KIM LO?I NHểM IA
(KIM LO?I KI?M)
I. Vị trí v c?u t?o :
1.V? trớ
- Thu?c nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn và đứng đầu mỗi chu kì
-Bao gồm các kim loại:
Li Na K Rb Cs Fr
Xem BTH
Sir Humphry Davy, Chemist
Born: 17 December 1778
Birthplace: Penzance, Cornwall, England
Died: 29 May 1829
Best Known As:
Father of electrolysis
By 1802 he had been hired as a lecturer for the Royal Institution in London and had started experimenting with the effects of electricity on chemical compounds. By running a current through a number of substances, Davy was able to isolate metallic elements such as potassium, sodium, magnesium, calcium and barium
Humphry Davy
2. Cấu tạo
Em có nhận xét gì về:
- Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các KLK?
- So sánh bán kính của KLK với bán kính cuả nguyên tử các
nguyên tố khác trong cùng chu kì?
b) Cấu tạo đơn chất:
- Độ bền của liên kết kim loại
trong tinh thể KLK?
- Cấu hình e : [KH]ns1
- Bán kính của KLK lớn nhất so với nguyên tử các nguyên tố khác trong cùng chu kì.Từ Li đến Cs, bán kính nguyên tử tăng dần.
- Đơn chất thuộc loại mạng lập phương tâm khối.
a) Cấu tạo nguyên tử:
- Cấu trúc kém đặc khít
? Liờn k?t kim lo?i trong tinh th?
KLK kộm b?n.
- Mật độ e hóa trị thấp
II.Tính chất vật lý:
Có khối lượng riêng nhỏ và thứ tự tăng dần từ Li đến Cs
Các kim loại kiềm đều mềm,
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Dựa vào cấu tạo , hãy giải thích các tính chất vật lí của KLK?
Do lực liên kết trong
kim loại yếu
Do cấu tạo kém
đặc khít( rỗng)
- Khi đốt, Li cho ngọn lưả màu đỏ tía,
Na màu vàng, K màu tím,
Rb màu tím hồng, Cs màu xanh da trời.
Xem thí nghiệm
III.Tính chất húa h?c:
Dựa vào cấu tạo, hãy dự đoán tính khử của KLK mạnh hay yếu?
Độ âm điện nhỏ
Thế điện cực tiêu chuẩn rất âm
Năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ
* Vậy KLK có tính khử rất mạnh
M M+ + 1e
Em hãy nhận xét về mức oxi hóa của
KLK trong hợp chất?
[KH]ns1
[KH]
* Mức oxi hóa đặc trưng duy nhất của KLK là +1
1.Tác dụng với phi kim:
Các KLK tác dụng với hầu hết các phi kim:
+1
+1
+1
-2
-1
-1/2
b) Với các phi kim khác, tạo muối:
Với halogen, lưu huỳnh, KLK phản ứng ở nhiệt độ thường,
bốc cháy ở nhiệt độ cao tạo muối halogenua ( MX ), sunfua ( M2S)
a) Với oxi:
- Các KLK đều phản ứng mạnh với oxi ngay nhiệt độ thường
( Rb, Cs bốc cháy trong không khí)
- Khi đun nóng, phản ứng bốc cháy và toả nhiều nhiệt
- Sản phẩm tạo ra : oxit ( M2O ), peoxit ( M2O2 ), supeoxit ( MO2 )
-Với N2, C: chỉ có Li phản ứng trực tiếp
+ Với N2 , ở nhiệt độ thường: 6Li + N2 → 2Li3N
+ Với C, ở nhiệt độ cao : 2 Li + 2C → Li2C2
c) Với hiđro, KLK phản ứng với H ở nhiệt độ áp suất cao
tạo hiđrua kim loại:
2M + H2 ? 2 M H
MH + H2O ? MOH + H2
Điện phân nóng chảy MH →
catot
anot
M
H2
+1
-1
3. Tác dụng với nước:
Các KLK phản ứng mãnh liệt với nước:
2 M + 2 H2O → 2 MOH + H2
Dung dịch tạo ra là dung dịch kiềm mạnh
2. Tác dụng với dung dịch axit:
Các KLK phản ứng mãnh liệt với axit, phản ứng gây nổ rất nguy hiểm:
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
phản ứng tổng quát:
2M + 2H+ → 2 M+ + H2
Ngoài ra:Các KLK còn phản ứng với một số hợp chất chứa H linh động
2 M + 2 C2H5OH → 2 C2H5OM + H2
2 M + 2NH3 → 2NH2M + H2
amiđua
IV. ứng dụng của kim loại kiềm:
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
V. Điều chế :
- Nguyên tắc: M+ + e = M0
- Phương pháp : điện phân muối halogenua hoặc hiđrôxit của chúng ở dạng nóng chảy.
Nguyên tắc và phương pháp
điều chế KLK?
Nguyên tắc:
Khử ion M+ thành M
Do M+ là chất oxi hóa rất yếu nên không thể dùng chất khử thông thường.
Phương pháp duy nhất để điều chế KLK là :
_
+
Ion Na+
Ion Cl-
Chiều dòng điện
Cl2
Na
Trò chơi giải ô chữ
Câu 1: Cụm tõ gåm 10 ch÷ c¸i chØ tÝnh chÊt ho¸ häc ®Æc trng cña kim loại kiềm.
Kể một vài phản ứng chứng minh KLK có tính khử mạnh?
Trò chơi giải ô chữ
Câu 2: Cụm tõ gåm 7 ch÷ c¸i chØ dạng tồn tại của các kim loại kiềm trong tự nhiên
Cho ví dụ về h?p ch?t c?a natri trong t? nhiờn
Trò chơi giải ô chữ
Câu 3: Cụm tõ gåm 9 ch÷ c¸i mô tả tính chất của ion KLK
Tại sao phương pháp duy nhất điều chế KLK là điện phân nóng chảy?
U
Trò chơi giải ô chữ
Câu 4: Cụm tõ gåm 6 ch÷ c¸i chØ một loại hợp chất được tạo ra khi đun Natri với Oxi?
Em có dự đoán gì về tính chất của hợp chất peoxit?
Trò chơi giải ô chữ
Câu 5: Cụm tõ gåm 4 ch÷ c¸i chØ mét nguyªn tè thuéc nhãm IA cã tÝnh chÊt kh¸c víi c¸c nguyªn tè cßn l¹i?
Hãy kể một vài tính chất khác biệt của Li so với các nguyên tố khác trong nhóm?
Trò chơi giải ô chữ
Câu 6:Cho Na vµo dung dÞch CuSO4. Sau ph¶n øng thu ®îc mét kÕt tña.
1. Từ gồm 3 chữ cái chỉ số phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên
2. C?m từ gồm 8 chữ cái chỉ màu của kết tủa thu được sau phản ứng
Em hãy viết các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên
Trò chơi giải ô chữ
Bài tập: Hoà tan hoàn toàn 1,36 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau trong nhóm IA vào nước được 0,56 lít khí H2 (đktc). Đó là 2 kim loại nào?
A. Na, K. B. Rb, Cs. C. K, Rb. D. Li, Na.
Đáp án đúng là:
Hãy nêu cách giải bài tập trên
Xin chào và hẹn gặp lại các em vào buổi học lần sau!.
H N?I - aMSTECDAM
Bài giảng
CC KIM LO?I NHểM IA
(KIM LO?I KI?M)
I. Vị trí v c?u t?o :
1.V? trớ
- Thu?c nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn và đứng đầu mỗi chu kì
-Bao gồm các kim loại:
Li Na K Rb Cs Fr
Xem BTH
Sir Humphry Davy, Chemist
Born: 17 December 1778
Birthplace: Penzance, Cornwall, England
Died: 29 May 1829
Best Known As:
Father of electrolysis
By 1802 he had been hired as a lecturer for the Royal Institution in London and had started experimenting with the effects of electricity on chemical compounds. By running a current through a number of substances, Davy was able to isolate metallic elements such as potassium, sodium, magnesium, calcium and barium
Humphry Davy
2. Cấu tạo
Em có nhận xét gì về:
- Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các KLK?
- So sánh bán kính của KLK với bán kính cuả nguyên tử các
nguyên tố khác trong cùng chu kì?
b) Cấu tạo đơn chất:
- Độ bền của liên kết kim loại
trong tinh thể KLK?
- Cấu hình e : [KH]ns1
- Bán kính của KLK lớn nhất so với nguyên tử các nguyên tố khác trong cùng chu kì.Từ Li đến Cs, bán kính nguyên tử tăng dần.
- Đơn chất thuộc loại mạng lập phương tâm khối.
a) Cấu tạo nguyên tử:
- Cấu trúc kém đặc khít
? Liờn k?t kim lo?i trong tinh th?
KLK kộm b?n.
- Mật độ e hóa trị thấp
II.Tính chất vật lý:
Có khối lượng riêng nhỏ và thứ tự tăng dần từ Li đến Cs
Các kim loại kiềm đều mềm,
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Dựa vào cấu tạo , hãy giải thích các tính chất vật lí của KLK?
Do lực liên kết trong
kim loại yếu
Do cấu tạo kém
đặc khít( rỗng)
- Khi đốt, Li cho ngọn lưả màu đỏ tía,
Na màu vàng, K màu tím,
Rb màu tím hồng, Cs màu xanh da trời.
Xem thí nghiệm
III.Tính chất húa h?c:
Dựa vào cấu tạo, hãy dự đoán tính khử của KLK mạnh hay yếu?
Độ âm điện nhỏ
Thế điện cực tiêu chuẩn rất âm
Năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ
* Vậy KLK có tính khử rất mạnh
M M+ + 1e
Em hãy nhận xét về mức oxi hóa của
KLK trong hợp chất?
[KH]ns1
[KH]
* Mức oxi hóa đặc trưng duy nhất của KLK là +1
1.Tác dụng với phi kim:
Các KLK tác dụng với hầu hết các phi kim:
+1
+1
+1
-2
-1
-1/2
b) Với các phi kim khác, tạo muối:
Với halogen, lưu huỳnh, KLK phản ứng ở nhiệt độ thường,
bốc cháy ở nhiệt độ cao tạo muối halogenua ( MX ), sunfua ( M2S)
a) Với oxi:
- Các KLK đều phản ứng mạnh với oxi ngay nhiệt độ thường
( Rb, Cs bốc cháy trong không khí)
- Khi đun nóng, phản ứng bốc cháy và toả nhiều nhiệt
- Sản phẩm tạo ra : oxit ( M2O ), peoxit ( M2O2 ), supeoxit ( MO2 )
-Với N2, C: chỉ có Li phản ứng trực tiếp
+ Với N2 , ở nhiệt độ thường: 6Li + N2 → 2Li3N
+ Với C, ở nhiệt độ cao : 2 Li + 2C → Li2C2
c) Với hiđro, KLK phản ứng với H ở nhiệt độ áp suất cao
tạo hiđrua kim loại:
2M + H2 ? 2 M H
MH + H2O ? MOH + H2
Điện phân nóng chảy MH →
catot
anot
M
H2
+1
-1
3. Tác dụng với nước:
Các KLK phản ứng mãnh liệt với nước:
2 M + 2 H2O → 2 MOH + H2
Dung dịch tạo ra là dung dịch kiềm mạnh
2. Tác dụng với dung dịch axit:
Các KLK phản ứng mãnh liệt với axit, phản ứng gây nổ rất nguy hiểm:
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
phản ứng tổng quát:
2M + 2H+ → 2 M+ + H2
Ngoài ra:Các KLK còn phản ứng với một số hợp chất chứa H linh động
2 M + 2 C2H5OH → 2 C2H5OM + H2
2 M + 2NH3 → 2NH2M + H2
amiđua
IV. ứng dụng của kim loại kiềm:
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
V. Điều chế :
- Nguyên tắc: M+ + e = M0
- Phương pháp : điện phân muối halogenua hoặc hiđrôxit của chúng ở dạng nóng chảy.
Nguyên tắc và phương pháp
điều chế KLK?
Nguyên tắc:
Khử ion M+ thành M
Do M+ là chất oxi hóa rất yếu nên không thể dùng chất khử thông thường.
Phương pháp duy nhất để điều chế KLK là :
_
+
Ion Na+
Ion Cl-
Chiều dòng điện
Cl2
Na
Trò chơi giải ô chữ
Câu 1: Cụm tõ gåm 10 ch÷ c¸i chØ tÝnh chÊt ho¸ häc ®Æc trng cña kim loại kiềm.
Kể một vài phản ứng chứng minh KLK có tính khử mạnh?
Trò chơi giải ô chữ
Câu 2: Cụm tõ gåm 7 ch÷ c¸i chØ dạng tồn tại của các kim loại kiềm trong tự nhiên
Cho ví dụ về h?p ch?t c?a natri trong t? nhiờn
Trò chơi giải ô chữ
Câu 3: Cụm tõ gåm 9 ch÷ c¸i mô tả tính chất của ion KLK
Tại sao phương pháp duy nhất điều chế KLK là điện phân nóng chảy?
U
Trò chơi giải ô chữ
Câu 4: Cụm tõ gåm 6 ch÷ c¸i chØ một loại hợp chất được tạo ra khi đun Natri với Oxi?
Em có dự đoán gì về tính chất của hợp chất peoxit?
Trò chơi giải ô chữ
Câu 5: Cụm tõ gåm 4 ch÷ c¸i chØ mét nguyªn tè thuéc nhãm IA cã tÝnh chÊt kh¸c víi c¸c nguyªn tè cßn l¹i?
Hãy kể một vài tính chất khác biệt của Li so với các nguyên tố khác trong nhóm?
Trò chơi giải ô chữ
Câu 6:Cho Na vµo dung dÞch CuSO4. Sau ph¶n øng thu ®îc mét kÕt tña.
1. Từ gồm 3 chữ cái chỉ số phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên
2. C?m từ gồm 8 chữ cái chỉ màu của kết tủa thu được sau phản ứng
Em hãy viết các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên
Trò chơi giải ô chữ
Bài tập: Hoà tan hoàn toàn 1,36 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau trong nhóm IA vào nước được 0,56 lít khí H2 (đktc). Đó là 2 kim loại nào?
A. Na, K. B. Rb, Cs. C. K, Rb. D. Li, Na.
Đáp án đúng là:
Hãy nêu cách giải bài tập trên
Xin chào và hẹn gặp lại các em vào buổi học lần sau!.
 








Các ý kiến mới nhất