Bài 28. Kim loại kiềm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: buitam-THPT BUÔN MA THUỘT
Người gửi: Bùi Quang Trương Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 12-02-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 319
Nguồn: buitam-THPT BUÔN MA THUỘT
Người gửi: Bùi Quang Trương Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 12-02-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
ĐÚNG HAY SAI ?
VÞ trÝ cña kim lo¹i kiÒm trong hÖ thèng tuÇn hoµn :
Tính chất vật lí của kim loại kiềm
Tính chất hoá học của kim loại kiềm
Ứng dụng của kim loại kiềm
Điều chế kim loại kiềm .
C©u 1: Cho một nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình e :1s22s22p63s1.Vậy vị trí của X trong bảng tuần hoàn là :
Chu kì 2 , nhóm I , phân nhóm chính
Chu kì3 , nhóm I , phân nhóm phụ
Chu kì 3,nhóm I ,phân nhóm chính
Chu kì 3 , nhóm 2 , phân nhóm chính
Đáp án đúng :
C
Vì có 3 lớp e , lớp ngoài cùng có 1 e
ở trên phân lớp s
Câu 2 : Từ NaCl , NaOH có bao nhiêu phương pháp hoá học để điều chế kim loại Na:
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
À đây rồi ! Với kim loại mạnh như kim loại kiềm chỉ có phương pháp duy nhất là điện Phân nóng chảy muối Halogenua hoặc hidroxit của chúng
2NaCl đpnc 2Na + Cl2
4NaOH đpnc 4Na + O2 +H2O
Câu : A . Chúc mừng em đoán đúng !
I
I. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng hệ thống tuần hoàn :
- Kim loại kiềm thuộc phân nhóm chính nhóm I trong bảng hệ thống tuần hoàn và đứng đầu mỗi chu kìtr? chu kỡ 1
-Bao gồm các kim loại: Li Na K Cs Fr
Sir Humphry Davy, Chemist
Born: 17 December 1778
Birthplace: Penzance, Cornwall, England
Died: 29 May 1829
Best Known As:
Father of electrolysis
By 1802 he had been hired as a lecturer for the Royal Institution in London and had started experimenting with the effects of electricity on chemical compounds. By running a current through a number of substances, Davy was able to isolate metallic elements such as potassium, sodium, magnesium, calcium and barium
Humphry Davy
Lịch sử
*87Fr nguyên tố được điều chế nhân tạo có tính phóng xạ
197Au + 18O = 210Fr + 5n
II.Tính chất vật lý:
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Có khối lượng riêng nhỏ và thứ tự tăng dần từ Li đến Cs
Các kim loại kiềm đều mềm do lực liên kết các kim loại yếu
Cỏc d? ki?n v? tớnh ch?t v?t lý c?a kim lo?i ki?m
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử của kim loại kiềm
-B¸n kÝnh nguyªn tö lín , liªn kÕt kim lo¹i trong tinh thÓ yÕu nªn n¨ng lîng nguyªn tö ho¸ nhá
-CÊu h×nh e trªn líp ngoµi cïng : ns1
N¨ng lîng cÇn dïng ®Ó t¸ch 1e ho¸ trÞ t¬ng ®èi nhá ( N¨ng lîng ion ho¸ thứ nhất I1)
Vì vậy kim loại kiềm là chất khử rất mạnh:
M ? 1e = M+
III)Tính chất hoá học:
b. Tác dụng với axit: (khử ion H+ , giải phóng H2 )
c. Tác dụng với H2O : Nh? tớnh ch?t ny m cỏc kim lo?i phõn nhúm IA g?i l kim lo?i ki?m
a. Tác dụng với phi kim: Tỏc d?ng mónh li?t v?i h?u h?t cỏc phi kim t?o thnh mu?i
Vớ d? : 4Na + O2 = 2Na2O
2Na + Cl2 = NaCl
2Na + 2HCl = 2NaCl + H2
2 M + 2H+ = 2 MOH + + H2
2Na + 2H2O = 2NaOH + H2
2M + H2O = 2MOH + H2
IV. ứng dụng của kim loại kiềm:
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
V. Điều chế :
- Nguyên tắc: M+ + e = M0
- Phương pháp : điện phân muối halogenua hoặc hiđrôxit của chúng ở dạng nóng chảy. Sơ đồ và phương trình điện phân được biểu diễn như sau:
NaCl = Na+ + Cl-
(K) Na+
Cl- (A)
Na+ + 1e =Na0
2Cl- - 2e = Cl2
NaOH = Na+ + OH-
(K) : Na+
Na+ + 1e = Na
(A) :OH-
4OH- - 4e = O2 + 2H2O
VÞ trÝ cña kim lo¹i kiÒm trong hÖ thèng tuÇn hoµn :
Tính chất vật lí của kim loại kiềm
Tính chất hoá học của kim loại kiềm
Ứng dụng của kim loại kiềm
Điều chế kim loại kiềm .
C©u 1: Cho một nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình e :1s22s22p63s1.Vậy vị trí của X trong bảng tuần hoàn là :
Chu kì 2 , nhóm I , phân nhóm chính
Chu kì3 , nhóm I , phân nhóm phụ
Chu kì 3,nhóm I ,phân nhóm chính
Chu kì 3 , nhóm 2 , phân nhóm chính
Đáp án đúng :
C
Vì có 3 lớp e , lớp ngoài cùng có 1 e
ở trên phân lớp s
Câu 2 : Từ NaCl , NaOH có bao nhiêu phương pháp hoá học để điều chế kim loại Na:
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
À đây rồi ! Với kim loại mạnh như kim loại kiềm chỉ có phương pháp duy nhất là điện Phân nóng chảy muối Halogenua hoặc hidroxit của chúng
2NaCl đpnc 2Na + Cl2
4NaOH đpnc 4Na + O2 +H2O
Câu : A . Chúc mừng em đoán đúng !
I
I. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng hệ thống tuần hoàn :
- Kim loại kiềm thuộc phân nhóm chính nhóm I trong bảng hệ thống tuần hoàn và đứng đầu mỗi chu kìtr? chu kỡ 1
-Bao gồm các kim loại: Li Na K Cs Fr
Sir Humphry Davy, Chemist
Born: 17 December 1778
Birthplace: Penzance, Cornwall, England
Died: 29 May 1829
Best Known As:
Father of electrolysis
By 1802 he had been hired as a lecturer for the Royal Institution in London and had started experimenting with the effects of electricity on chemical compounds. By running a current through a number of substances, Davy was able to isolate metallic elements such as potassium, sodium, magnesium, calcium and barium
Humphry Davy
Lịch sử
*87Fr nguyên tố được điều chế nhân tạo có tính phóng xạ
197Au + 18O = 210Fr + 5n
II.Tính chất vật lý:
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Có khối lượng riêng nhỏ và thứ tự tăng dần từ Li đến Cs
Các kim loại kiềm đều mềm do lực liên kết các kim loại yếu
Cỏc d? ki?n v? tớnh ch?t v?t lý c?a kim lo?i ki?m
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử của kim loại kiềm
-B¸n kÝnh nguyªn tö lín , liªn kÕt kim lo¹i trong tinh thÓ yÕu nªn n¨ng lîng nguyªn tö ho¸ nhá
-CÊu h×nh e trªn líp ngoµi cïng : ns1
N¨ng lîng cÇn dïng ®Ó t¸ch 1e ho¸ trÞ t¬ng ®èi nhá ( N¨ng lîng ion ho¸ thứ nhất I1)
Vì vậy kim loại kiềm là chất khử rất mạnh:
M ? 1e = M+
III)Tính chất hoá học:
b. Tác dụng với axit: (khử ion H+ , giải phóng H2 )
c. Tác dụng với H2O : Nh? tớnh ch?t ny m cỏc kim lo?i phõn nhúm IA g?i l kim lo?i ki?m
a. Tác dụng với phi kim: Tỏc d?ng mónh li?t v?i h?u h?t cỏc phi kim t?o thnh mu?i
Vớ d? : 4Na + O2 = 2Na2O
2Na + Cl2 = NaCl
2Na + 2HCl = 2NaCl + H2
2 M + 2H+ = 2 MOH + + H2
2Na + 2H2O = 2NaOH + H2
2M + H2O = 2MOH + H2
IV. ứng dụng của kim loại kiềm:
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
V. Điều chế :
- Nguyên tắc: M+ + e = M0
- Phương pháp : điện phân muối halogenua hoặc hiđrôxit của chúng ở dạng nóng chảy. Sơ đồ và phương trình điện phân được biểu diễn như sau:
NaCl = Na+ + Cl-
(K) Na+
Cl- (A)
Na+ + 1e =Na0
2Cl- - 2e = Cl2
NaOH = Na+ + OH-
(K) : Na+
Na+ + 1e = Na
(A) :OH-
4OH- - 4e = O2 + 2H2O
 







Các ý kiến mới nhất