Bài 28. Kim loại kiềm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Linh
Ngày gửi: 01h:41' 25-02-2008
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Linh
Ngày gửi: 01h:41' 25-02-2008
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
I.Vị trí kim loại kiềm trong bảng hệ thống tuần hoàn
II.Tính chất của kim loại kiềm
1. Cấu tạo của kim loại kiềm
2. Tính chất vật lý
3. Tính chất hoá học
III.ứng dụng
IV.Điều chế
V . Bài tập ứng dụng
I
I. Vị trí kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn :
- Kim loại kiềm thuộc phân nhóm chính nhóm I trong bảng hệ thống tuần hoàn và đứng đầu mỗi chu kì
-Bao gồm các kim loại:
3Li 11Na 19K 37Rb 55Cs
II Tính chất của kim loại kiềm
1. Cấu tạo của kim loại kiềm:
- Bán kính của kim loại kiềm lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì .
- Tinh thể của kim loại kiềm có cấu tạo kiểu lập phương tâm khối , liên kết kim loại trong mạng tinh thể kém bền .
- Kim loại kiềm có phân lớp s ngoài cùng có 1 electron , năng lượng ion hoá tương đối nhỏ .
2.Tính chất vật lý:
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Có khối lượng riêng nhỏ và thứ tự tăng dần từ Li đến Cs
Các kim loại kiềm đều mềm do lực liên kết các kim loại yếu
Nhận xét:
Do kim loại kiềm có cấu hình:?KH?ns1 và do những đặc điểm cấu tạo trên của kim loại kiềm (bán kính lớn , liên kết kim loại yếu.)
?năng lượng cần dùng để tách e hoá trị tương đối nhỏ
Vì vậy kim loại kiềm là chất khử rất mạnh:
M - 1e = M+
3.Tính chất hoá học:
b. Tác dụng với axit: (khử ion H+ , giải phóng H2 )
2Na + 2HCl = 2NaCl + H2?
c. Tác dụng với H2O:( xem hình )
2Na + 2H2O = 2NaOH + H2?
a. Tác dụng với phi kim : ( xem phim )
4Na + O2 = 2Na2O
III. ứng dụng của kim loại kiềm:
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
IV. Điều chế :
- Nguyên tắc: M+ + e = M0
- Phương pháp : điện phân muối halogenua hoặc hiđrôxit của chúng ở dạng nóng chảy.
Sơ đồ và phương trình điện phân được biểu diễn như sau:
NaCl
(K) Na+
Cl- (A)
Na+ + 1e =Na0
2Cl- - 2e = Cl2
NaOH
(K) Na+
Na+ + 1e = Na
OH- (A)
4OH- - 4e = O2 + 2H2O
V. Bài tập ứng dụng:
2. Kim loại Na tác dụng với O2 có thể tạo ra :
a. 1 sản phẩm duy nhất
b. nhiều sản phẩm
Hãy chọn câu trả lời đúng và đưa ra dẫn chứng.
1. Viết phương trình phản ứng của K với các chất sau: O2 , HCl , H2O , H2 . Cho biết rồi nhận xét về số ôxi hoá của hiđrô trong các sản phẩm .
II.Tính chất của kim loại kiềm
1. Cấu tạo của kim loại kiềm
2. Tính chất vật lý
3. Tính chất hoá học
III.ứng dụng
IV.Điều chế
V . Bài tập ứng dụng
I
I. Vị trí kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn :
- Kim loại kiềm thuộc phân nhóm chính nhóm I trong bảng hệ thống tuần hoàn và đứng đầu mỗi chu kì
-Bao gồm các kim loại:
3Li 11Na 19K 37Rb 55Cs
II Tính chất của kim loại kiềm
1. Cấu tạo của kim loại kiềm:
- Bán kính của kim loại kiềm lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì .
- Tinh thể của kim loại kiềm có cấu tạo kiểu lập phương tâm khối , liên kết kim loại trong mạng tinh thể kém bền .
- Kim loại kiềm có phân lớp s ngoài cùng có 1 electron , năng lượng ion hoá tương đối nhỏ .
2.Tính chất vật lý:
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Có khối lượng riêng nhỏ và thứ tự tăng dần từ Li đến Cs
Các kim loại kiềm đều mềm do lực liên kết các kim loại yếu
Nhận xét:
Do kim loại kiềm có cấu hình:?KH?ns1 và do những đặc điểm cấu tạo trên của kim loại kiềm (bán kính lớn , liên kết kim loại yếu.)
?năng lượng cần dùng để tách e hoá trị tương đối nhỏ
Vì vậy kim loại kiềm là chất khử rất mạnh:
M - 1e = M+
3.Tính chất hoá học:
b. Tác dụng với axit: (khử ion H+ , giải phóng H2 )
2Na + 2HCl = 2NaCl + H2?
c. Tác dụng với H2O:( xem hình )
2Na + 2H2O = 2NaOH + H2?
a. Tác dụng với phi kim : ( xem phim )
4Na + O2 = 2Na2O
III. ứng dụng của kim loại kiềm:
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
IV. Điều chế :
- Nguyên tắc: M+ + e = M0
- Phương pháp : điện phân muối halogenua hoặc hiđrôxit của chúng ở dạng nóng chảy.
Sơ đồ và phương trình điện phân được biểu diễn như sau:
NaCl
(K) Na+
Cl- (A)
Na+ + 1e =Na0
2Cl- - 2e = Cl2
NaOH
(K) Na+
Na+ + 1e = Na
OH- (A)
4OH- - 4e = O2 + 2H2O
V. Bài tập ứng dụng:
2. Kim loại Na tác dụng với O2 có thể tạo ra :
a. 1 sản phẩm duy nhất
b. nhiều sản phẩm
Hãy chọn câu trả lời đúng và đưa ra dẫn chứng.
1. Viết phương trình phản ứng của K với các chất sau: O2 , HCl , H2O , H2 . Cho biết rồi nhận xét về số ôxi hoá của hiđrô trong các sản phẩm .
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất