Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Kim loại kiềm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Công Khảm
Ngày gửi: 09h:21' 26-11-2012
Dung lượng: 947.0 KB
Số lượt tải: 415
Số lượt thích: 0 người
Bài 1
Li (Liti),Na (Natri),K (Kali),Rb (Rubidi),Cs (Xesi)
(Cắt kim loại kiềm bằng dao)
I/ Tính chất vật lý
1/ Nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóng chảy thấp (giảm từ Li  Cs) do có mạng tinh thể lập phương tâm khối trong đó liên kết kim loại kém bền
2/ Khối lượng riêng nhỏ (tăng từ Li  Cs) do mạng tinh thể có cấu tạo rỗng,bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác trong cùng chu kỳ
3/ Độ cứng thấp (dùng dao cắt được) do lực liên kết kim loại yếu.
II/ Tính chất hóa học
- Lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếuNăng lượng nguyên tử hóa nhỏ
- Kim loại kiềm là các nguyên tố nhóm s (ns1), bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác trong cùng chu kỳ  Năng lượng ion hóa nhỏ
Kim loại kiềm là các kim loại có tính khử mạnh nhất. M -1e = M+ (Luôn có hóa trị 1+)
1/ Tác dụng với phi kim
Ví dụ 1 4 Na + O2  2 Na2O
Ví dụ 2 2 Na + Cl2  2 NaCl
Ví dụ 3 6 Na + N2  2 Na3N
+ 2-
+ 3-
Kim loại kiềm dễ dàng khử các phi kim thành ion âm
t0
2/ Tác dụng với axit HCl,H2SO4 loãng
( Thí nghiệm Natri tác dụng với axit HCl )
2 Na + 2 HCl  2 NaCl + H2
2 Na + 2 H+  2 Na+ + H2
2 K + H2SO4  K2SO4 + H2
2 K + 2 H+  2 K+ + H2
Kim loại kiềm khử H+ trong dung dịch HCl,H2SO4 loãng thành hidro tự do
Ví dụ 4
Ví dụ 5
3/ Tác dụng với nước
Thí nghiệm Kali tác dụng với H2O
III/ Ứng dụng của kim loại kiềm
Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp
Na,K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân; Cs chế tạo tế bào quang điện
Điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại
Làm chất xúc tác trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ
(Tế bào quang điện)
IV/ Điều chế kim loại kiềm
1/ Nguyên tắc
Thực hiện sự khử M+ thành M
2/ Phương pháp
Điện phân nóng chảy MX hoặc MOH
NaCl
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
2NaCl 2 Na + Cl2
đpnc
Điện phân NaOH nóng chảy
NaOH
nc
(A)
(K)
Na+
OH-
4 OH- - 4e = O2 + 2 H2O
Na+ + 1e = Na
4 NaOH 4 Na + O2 + 2 H2O
đpnc
Nhẹ, mềm, dễ bị oxi hóa trong không khí
Có tính khử mạnh nhất, luôn có hóa trị 1+ Tác dụng được với H2O
Điều chế bằng phương pháp đpnc MX hoặc MOH
Kim loại kiềm
 
Gửi ý kiến