Bài 28. Kim loại kiềm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Công Khảm
Ngày gửi: 09h:21' 26-11-2012
Dung lượng: 947.0 KB
Số lượt tải: 415
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Công Khảm
Ngày gửi: 09h:21' 26-11-2012
Dung lượng: 947.0 KB
Số lượt tải: 415
Số lượt thích:
0 người
Bài 1
Li (Liti),Na (Natri),K (Kali),Rb (Rubidi),Cs (Xesi)
(Cắt kim loại kiềm bằng dao)
I/ Tính chất vật lý
1/ Nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóng chảy thấp (giảm từ Li Cs) do có mạng tinh thể lập phương tâm khối trong đó liên kết kim loại kém bền
2/ Khối lượng riêng nhỏ (tăng từ Li Cs) do mạng tinh thể có cấu tạo rỗng,bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác trong cùng chu kỳ
3/ Độ cứng thấp (dùng dao cắt được) do lực liên kết kim loại yếu.
II/ Tính chất hóa học
- Lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếuNăng lượng nguyên tử hóa nhỏ
- Kim loại kiềm là các nguyên tố nhóm s (ns1), bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác trong cùng chu kỳ Năng lượng ion hóa nhỏ
Kim loại kiềm là các kim loại có tính khử mạnh nhất. M -1e = M+ (Luôn có hóa trị 1+)
1/ Tác dụng với phi kim
Ví dụ 1 4 Na + O2 2 Na2O
Ví dụ 2 2 Na + Cl2 2 NaCl
Ví dụ 3 6 Na + N2 2 Na3N
+ 2-
+ 3-
Kim loại kiềm dễ dàng khử các phi kim thành ion âm
t0
2/ Tác dụng với axit HCl,H2SO4 loãng
( Thí nghiệm Natri tác dụng với axit HCl )
2 Na + 2 HCl 2 NaCl + H2
2 Na + 2 H+ 2 Na+ + H2
2 K + H2SO4 K2SO4 + H2
2 K + 2 H+ 2 K+ + H2
Kim loại kiềm khử H+ trong dung dịch HCl,H2SO4 loãng thành hidro tự do
Ví dụ 4
Ví dụ 5
3/ Tác dụng với nước
Thí nghiệm Kali tác dụng với H2O
III/ Ứng dụng của kim loại kiềm
Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp
Na,K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân; Cs chế tạo tế bào quang điện
Điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại
Làm chất xúc tác trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ
(Tế bào quang điện)
IV/ Điều chế kim loại kiềm
1/ Nguyên tắc
Thực hiện sự khử M+ thành M
2/ Phương pháp
Điện phân nóng chảy MX hoặc MOH
NaCl
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
2NaCl 2 Na + Cl2
đpnc
Điện phân NaOH nóng chảy
NaOH
nc
(A)
(K)
Na+
OH-
4 OH- - 4e = O2 + 2 H2O
Na+ + 1e = Na
4 NaOH 4 Na + O2 + 2 H2O
đpnc
Nhẹ, mềm, dễ bị oxi hóa trong không khí
Có tính khử mạnh nhất, luôn có hóa trị 1+ Tác dụng được với H2O
Điều chế bằng phương pháp đpnc MX hoặc MOH
Kim loại kiềm
Li (Liti),Na (Natri),K (Kali),Rb (Rubidi),Cs (Xesi)
(Cắt kim loại kiềm bằng dao)
I/ Tính chất vật lý
1/ Nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóng chảy thấp (giảm từ Li Cs) do có mạng tinh thể lập phương tâm khối trong đó liên kết kim loại kém bền
2/ Khối lượng riêng nhỏ (tăng từ Li Cs) do mạng tinh thể có cấu tạo rỗng,bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác trong cùng chu kỳ
3/ Độ cứng thấp (dùng dao cắt được) do lực liên kết kim loại yếu.
II/ Tính chất hóa học
- Lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếuNăng lượng nguyên tử hóa nhỏ
- Kim loại kiềm là các nguyên tố nhóm s (ns1), bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác trong cùng chu kỳ Năng lượng ion hóa nhỏ
Kim loại kiềm là các kim loại có tính khử mạnh nhất. M -1e = M+ (Luôn có hóa trị 1+)
1/ Tác dụng với phi kim
Ví dụ 1 4 Na + O2 2 Na2O
Ví dụ 2 2 Na + Cl2 2 NaCl
Ví dụ 3 6 Na + N2 2 Na3N
+ 2-
+ 3-
Kim loại kiềm dễ dàng khử các phi kim thành ion âm
t0
2/ Tác dụng với axit HCl,H2SO4 loãng
( Thí nghiệm Natri tác dụng với axit HCl )
2 Na + 2 HCl 2 NaCl + H2
2 Na + 2 H+ 2 Na+ + H2
2 K + H2SO4 K2SO4 + H2
2 K + 2 H+ 2 K+ + H2
Kim loại kiềm khử H+ trong dung dịch HCl,H2SO4 loãng thành hidro tự do
Ví dụ 4
Ví dụ 5
3/ Tác dụng với nước
Thí nghiệm Kali tác dụng với H2O
III/ Ứng dụng của kim loại kiềm
Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp
Na,K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân; Cs chế tạo tế bào quang điện
Điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại
Làm chất xúc tác trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ
(Tế bào quang điện)
IV/ Điều chế kim loại kiềm
1/ Nguyên tắc
Thực hiện sự khử M+ thành M
2/ Phương pháp
Điện phân nóng chảy MX hoặc MOH
NaCl
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
Cl-
2NaCl 2 Na + Cl2
đpnc
Điện phân NaOH nóng chảy
NaOH
nc
(A)
(K)
Na+
OH-
4 OH- - 4e = O2 + 2 H2O
Na+ + 1e = Na
4 NaOH 4 Na + O2 + 2 H2O
đpnc
Nhẹ, mềm, dễ bị oxi hóa trong không khí
Có tính khử mạnh nhất, luôn có hóa trị 1+ Tác dụng được với H2O
Điều chế bằng phương pháp đpnc MX hoặc MOH
Kim loại kiềm
 







Các ý kiến mới nhất