Bài 30. Kim loại kiềm thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Khắc Vũ
Ngày gửi: 00h:46' 04-06-2013
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 588
Nguồn:
Người gửi: Ngô Khắc Vũ
Ngày gửi: 00h:46' 04-06-2013
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 588
Số lượt thích:
0 người
Bài 30
KIM LOẠI KIỀM THỔ
KIM LOẠI KIỀM THỔ
1. Vị trí và cấu tạo :
I-Vị trí & cấu tạo :
Vị trí:
Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, trong mỗi chu kì chúng đứng sau kim loại kiềm.
Bao gồm các nguyên tố:Beri (4Be), Magie (12Mg), Canxi (20Ca), Stroti (38Sr), Bari (56Ba) và Rađi (88Ra)
I-Vị trí & cấu tạo :
Cấu tạo:
I-Vị trí & cấu tạo :
Nhận xét :
Các kim loại kiềm thổ có lớp ngoài cùng là ns2 nên chúng dễ tách 2 electron khỏi nguyên tử. Do đó :
Số oxi hoá là +2 trong các hợp chất.
Thế điện cực chuẩn điều rất âm.
Các kiểu mạng tinh thể :
Mạng tinh thể lục phương: Be và Mg
Mạng tinh thể lập phương tâm diện: Ca và Sr
Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Ba
Liên kết trong mạng tinh thể kém bền trừ Beri.
II-Tính chất vật lý:
Bảng một số hằng số vật lý của kim loại kiềm thổ.
II-Tính chất vật lý:
Nhận xét:
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn so với các kim loại kiềm (trừ Beri). Tuy nhiên chúng biến đổi không điều do các mạng tinh thể liên kết khác nhau.
- Độ cứng lớn hơn các kiềm, nhưng vẫn mềm.
- Khối lương riêng tương đối nhỏ, nhẹ hơn Al (trừ Ba).
III-Tính chất hoá học :
Tính chất đặc trưng vẫn là tính khử.
M ? M2+ + 2e
Tác dụng với phi kim:
III-Tính chất hoá học :
2. Tác dụng với axit:
3. Tác dụng với H2O:
III-Tính chất hoá học:
Tác dụng với phi kim:
Phản ứng với oxi:
2Mg + O2 2MgO ( rắn)
Khi đốt nóng các kim loại kiềm thổ điều bốc cháy
trong oxi tạo ra oxit. Trừ BeO tất cả các oxit điều tác
dụng với nước cho bazơ.
Phản ứng với phi kim:
Ca + Cl2 CaCl2 ( rắn)
Kim loại kiềm tác dụng mãnh liệt với halogen khi
nóng.
III-Tính chất hoá học:
2. Tác dụng với axit:
Tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng: khử H+ tạo khí H2
2Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Tác dụng với axit HNO3, HCl, H2SO4 đặc : Khử N+5 thành N-3, khử S+6 thành S-2.
4Mg + 10HNO3 (loãng) 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
4Mg + 5H2SO4 (đặc) 4MgSO4 + H2S + 4H2O
III-Tính chất hoá học:
3.Tác dụng với nước:
Be
Mg
Ca, Sr, Ba
Không tác dụng với nước
Tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo Mg(OH)2. Tác dụng nhanh ở nhiệt độ cao tạo MgO.
Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ
III-Tính chất hoá học :
Chú ý:
Tác dụng với CO2 : Mg cháy trong CO2
2 Mg + CO2 → MgO + C
Vì thế không dùng CO để dập tắt đám cháy có Mg.
Tác dụng với dung dịch bazơ:
Chỉ có Be phản ứng được với dung dịch bazơ để tạo ra muối berilat và khí Hidro.
Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H2
IV-Ứng dụng & điều chế :
Ứng dụng:
Mg và các oxit magie được sử dụng như là vật liệu chịu lửa tốt.
Chế tạo hợp kim có đặc tính nhẹ và bền.
Các hiđrôxít magie được dùng làm sữa maige, clorua magie trong các muối Epsom và critrat magie dùng trong y tế.
IV-Ứng dụng & điều chế :
Ứng dụng:
Beri được sử dụng để làm hợp kim bereli đồng, có độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao, bền chắc, cứng dùng để làm lò xo, vật liệu cấu trúc nhẹ trong các thiết bị tên lửa, tàu vũ trụ.
Beri và các hợp chất của beri.
IV-Ứng dụng & điều chế :
Ứng dụng :
Canxi là một thành phần không thể thiếu đối với con người, chúng được dùng làm sữa chứa canxi.
Làm chất khữ tách oxi, lưu huỳnh.
Canxi được dùng để chế tao hợp kim của nhôm, berily, đồng ,…
Được sử dụng trong sản xuất xi măng.
Bari được sử dụng trong sản xuất buji, chất thu khí trong ống chân không.
Muối stronti có màu đỏ được dùng để sản xuất pháo bông.
IV-Ứng dụng & điều chế :
Sữa chứa canxi và xi măng được sản xuất từ canxi
Muốn stronti dùng làm pháo bông
IV-Ứng dụng & điều chế :
Điều chế:
Nguyên tắc chung:
M2+ + 2e M
Phương pháp chính:
Điện phân nóng chảy muối Clorua:
MCl2 M + Cl2
đpnc
IV-Ứng dụng & điều chế :
Sơ đồ điện phân:
Thank You !
www.themegallery.com
KIM LOẠI KIỀM THỔ
KIM LOẠI KIỀM THỔ
1. Vị trí và cấu tạo :
I-Vị trí & cấu tạo :
Vị trí:
Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, trong mỗi chu kì chúng đứng sau kim loại kiềm.
Bao gồm các nguyên tố:Beri (4Be), Magie (12Mg), Canxi (20Ca), Stroti (38Sr), Bari (56Ba) và Rađi (88Ra)
I-Vị trí & cấu tạo :
Cấu tạo:
I-Vị trí & cấu tạo :
Nhận xét :
Các kim loại kiềm thổ có lớp ngoài cùng là ns2 nên chúng dễ tách 2 electron khỏi nguyên tử. Do đó :
Số oxi hoá là +2 trong các hợp chất.
Thế điện cực chuẩn điều rất âm.
Các kiểu mạng tinh thể :
Mạng tinh thể lục phương: Be và Mg
Mạng tinh thể lập phương tâm diện: Ca và Sr
Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Ba
Liên kết trong mạng tinh thể kém bền trừ Beri.
II-Tính chất vật lý:
Bảng một số hằng số vật lý của kim loại kiềm thổ.
II-Tính chất vật lý:
Nhận xét:
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn so với các kim loại kiềm (trừ Beri). Tuy nhiên chúng biến đổi không điều do các mạng tinh thể liên kết khác nhau.
- Độ cứng lớn hơn các kiềm, nhưng vẫn mềm.
- Khối lương riêng tương đối nhỏ, nhẹ hơn Al (trừ Ba).
III-Tính chất hoá học :
Tính chất đặc trưng vẫn là tính khử.
M ? M2+ + 2e
Tác dụng với phi kim:
III-Tính chất hoá học :
2. Tác dụng với axit:
3. Tác dụng với H2O:
III-Tính chất hoá học:
Tác dụng với phi kim:
Phản ứng với oxi:
2Mg + O2 2MgO ( rắn)
Khi đốt nóng các kim loại kiềm thổ điều bốc cháy
trong oxi tạo ra oxit. Trừ BeO tất cả các oxit điều tác
dụng với nước cho bazơ.
Phản ứng với phi kim:
Ca + Cl2 CaCl2 ( rắn)
Kim loại kiềm tác dụng mãnh liệt với halogen khi
nóng.
III-Tính chất hoá học:
2. Tác dụng với axit:
Tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng: khử H+ tạo khí H2
2Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Tác dụng với axit HNO3, HCl, H2SO4 đặc : Khử N+5 thành N-3, khử S+6 thành S-2.
4Mg + 10HNO3 (loãng) 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
4Mg + 5H2SO4 (đặc) 4MgSO4 + H2S + 4H2O
III-Tính chất hoá học:
3.Tác dụng với nước:
Be
Mg
Ca, Sr, Ba
Không tác dụng với nước
Tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo Mg(OH)2. Tác dụng nhanh ở nhiệt độ cao tạo MgO.
Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ
III-Tính chất hoá học :
Chú ý:
Tác dụng với CO2 : Mg cháy trong CO2
2 Mg + CO2 → MgO + C
Vì thế không dùng CO để dập tắt đám cháy có Mg.
Tác dụng với dung dịch bazơ:
Chỉ có Be phản ứng được với dung dịch bazơ để tạo ra muối berilat và khí Hidro.
Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H2
IV-Ứng dụng & điều chế :
Ứng dụng:
Mg và các oxit magie được sử dụng như là vật liệu chịu lửa tốt.
Chế tạo hợp kim có đặc tính nhẹ và bền.
Các hiđrôxít magie được dùng làm sữa maige, clorua magie trong các muối Epsom và critrat magie dùng trong y tế.
IV-Ứng dụng & điều chế :
Ứng dụng:
Beri được sử dụng để làm hợp kim bereli đồng, có độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao, bền chắc, cứng dùng để làm lò xo, vật liệu cấu trúc nhẹ trong các thiết bị tên lửa, tàu vũ trụ.
Beri và các hợp chất của beri.
IV-Ứng dụng & điều chế :
Ứng dụng :
Canxi là một thành phần không thể thiếu đối với con người, chúng được dùng làm sữa chứa canxi.
Làm chất khữ tách oxi, lưu huỳnh.
Canxi được dùng để chế tao hợp kim của nhôm, berily, đồng ,…
Được sử dụng trong sản xuất xi măng.
Bari được sử dụng trong sản xuất buji, chất thu khí trong ống chân không.
Muối stronti có màu đỏ được dùng để sản xuất pháo bông.
IV-Ứng dụng & điều chế :
Sữa chứa canxi và xi măng được sản xuất từ canxi
Muốn stronti dùng làm pháo bông
IV-Ứng dụng & điều chế :
Điều chế:
Nguyên tắc chung:
M2+ + 2e M
Phương pháp chính:
Điện phân nóng chảy muối Clorua:
MCl2 M + Cl2
đpnc
IV-Ứng dụng & điều chế :
Sơ đồ điện phân:
Thank You !
www.themegallery.com
 







Các ý kiến mới nhất