Bài 28. Kim loại kiềm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:17' 13-10-2008
Dung lượng: 822.0 KB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:17' 13-10-2008
Dung lượng: 822.0 KB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
Bài 28
Kim loại kiềm
Em hãy nêu vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất vật lí của kim lọai kiềm?
Vị trí của kim loại kiềm trong Bảng tuần hoàn
Electron ở lớp ngoài cùng dễ tách ra khỏi
nguyên tử
Có tính khử mạnh
Thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm
rất âm
To nóng chảy, to sôi thấp. Khối lượng riêng
nhỏ, mềm, cắt được bằng dao.
Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh
Thể hiện qua các phản ứng nào?
Tác dụng với oxi
Tác dụng với oxi tạo hợp chất oxit
Tác dụng với oxi dư tạo hợp chất
peoxit
Tác dụng với oxi dư tạo hợp chất
supeoxit
Li
Na
K, Rb, Cs
IIi. tính chất hoá học
a) Với oxi:
PTHH: 2Na + O2 Na2O2 ( rắn)
b) Với phi kim khác: VD Cl2
PTHH: 2Na + Cl2 2NaCl ( rắn)
2. Tác dụng với axit
PTHH tổng quát:
2M + 2H+ 2M+ + H2
VD: 2Na + 2HCl 2NaCl + H2
Phản ứng gây nổ
nguy hiểm
Giải thích tại sao kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với dung dịch axit?
Vì Eo2H+/H2 = 0,00V
EoM+/M = - 3,05V đến - 2,71V
Kim loại kiềm khử dễ dàng ion H+ của dung dịch axit.
3. Tác dụng với nước
PTHH tổng quát:
2M + 2H2O 2MOH + H2
VD: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Giải thích tại sao kim loại kiềm phản ứng được với nước?
Vì EoH2O/H2 = - 0,41V
EoM+/M = - 3,05V đến - 2,71V
Kim loại kiềm khử nước dễ dàng , giải phóng hiđro.
Phải bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào?
Ngâm trong dầu hoả
IV. ứng dụng và điều chế
1. ứng dụng của kim loại kiềm
* Chế tạo hợp kim có to nóng chảy thấp
* Điều chế kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện
* Na, K làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân. Cs chế tạo tế bào quang điện
* Tổng hợp hữu cơ
2. Điều chế kim loại kiềm
Khử ion kim loại kiềm:
M+ + e M
đpnc
Thông thường: Đpnc hợp chất muối halogenua của kim loại kiềm
VD: 2NaCl 2Na + Cl2
đpnc
Câu hỏi củng cố
Bài tập 1: Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy, phản ứng nào xảy ra ở anot?
A. Sự oxi hoá ion K+
B. Sự oxi hoá ion Cl-
C. Sự khử ion K+
D. Sự khử ion Cl-
Câu hỏi củng cố
Bài tập 2: Ion Na+ bị khử trong quá trình nào sau đây?
A. Điện phân dung dịch NaCl
B. Cho K vào dung dịch NaCl(H2O)
C. Dung dịch NaOH tác dụng với
dung dịch HCl
D. Điện phân NaOH nóng chảy
Câu hỏi củng cố
Bài tập 3: Cho 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại
kiềm ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần
hoàn tác dụng hết với nước thu được dung
dịch kiềm và 1,12 lít khí (đktc). Hai kim loại
kiềm đó là:
A. Li và Na B. Na và K
C. K và Rb D. Rb và Cs
Câu hỏi củng cố
Bài tập 4: Cho 3,9 gam kim loại K tác dụng với 101,8 gam nước. Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch thu được. Biết khối lượng riêng của dung dịch đó là 1,056 g/ml
A. 0,1M và 5,3% B. 1M và 3,83%
C. 0,1M và 3,83% D. 1M và 5,3%
Kim loại kiềm
Em hãy nêu vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất vật lí của kim lọai kiềm?
Vị trí của kim loại kiềm trong Bảng tuần hoàn
Electron ở lớp ngoài cùng dễ tách ra khỏi
nguyên tử
Có tính khử mạnh
Thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm
rất âm
To nóng chảy, to sôi thấp. Khối lượng riêng
nhỏ, mềm, cắt được bằng dao.
Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh
Thể hiện qua các phản ứng nào?
Tác dụng với oxi
Tác dụng với oxi tạo hợp chất oxit
Tác dụng với oxi dư tạo hợp chất
peoxit
Tác dụng với oxi dư tạo hợp chất
supeoxit
Li
Na
K, Rb, Cs
IIi. tính chất hoá học
a) Với oxi:
PTHH: 2Na + O2 Na2O2 ( rắn)
b) Với phi kim khác: VD Cl2
PTHH: 2Na + Cl2 2NaCl ( rắn)
2. Tác dụng với axit
PTHH tổng quát:
2M + 2H+ 2M+ + H2
VD: 2Na + 2HCl 2NaCl + H2
Phản ứng gây nổ
nguy hiểm
Giải thích tại sao kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với dung dịch axit?
Vì Eo2H+/H2 = 0,00V
EoM+/M = - 3,05V đến - 2,71V
Kim loại kiềm khử dễ dàng ion H+ của dung dịch axit.
3. Tác dụng với nước
PTHH tổng quát:
2M + 2H2O 2MOH + H2
VD: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Giải thích tại sao kim loại kiềm phản ứng được với nước?
Vì EoH2O/H2 = - 0,41V
EoM+/M = - 3,05V đến - 2,71V
Kim loại kiềm khử nước dễ dàng , giải phóng hiđro.
Phải bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào?
Ngâm trong dầu hoả
IV. ứng dụng và điều chế
1. ứng dụng của kim loại kiềm
* Chế tạo hợp kim có to nóng chảy thấp
* Điều chế kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện
* Na, K làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân. Cs chế tạo tế bào quang điện
* Tổng hợp hữu cơ
2. Điều chế kim loại kiềm
Khử ion kim loại kiềm:
M+ + e M
đpnc
Thông thường: Đpnc hợp chất muối halogenua của kim loại kiềm
VD: 2NaCl 2Na + Cl2
đpnc
Câu hỏi củng cố
Bài tập 1: Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy, phản ứng nào xảy ra ở anot?
A. Sự oxi hoá ion K+
B. Sự oxi hoá ion Cl-
C. Sự khử ion K+
D. Sự khử ion Cl-
Câu hỏi củng cố
Bài tập 2: Ion Na+ bị khử trong quá trình nào sau đây?
A. Điện phân dung dịch NaCl
B. Cho K vào dung dịch NaCl(H2O)
C. Dung dịch NaOH tác dụng với
dung dịch HCl
D. Điện phân NaOH nóng chảy
Câu hỏi củng cố
Bài tập 3: Cho 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại
kiềm ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần
hoàn tác dụng hết với nước thu được dung
dịch kiềm và 1,12 lít khí (đktc). Hai kim loại
kiềm đó là:
A. Li và Na B. Na và K
C. K và Rb D. Rb và Cs
Câu hỏi củng cố
Bài tập 4: Cho 3,9 gam kim loại K tác dụng với 101,8 gam nước. Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch thu được. Biết khối lượng riêng của dung dịch đó là 1,056 g/ml
A. 0,1M và 5,3% B. 1M và 3,83%
C. 0,1M và 3,83% D. 1M và 5,3%
 








Các ý kiến mới nhất