Bài 28. Kim loại kiềm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Cứ
Ngày gửi: 15h:45' 31-01-2008
Dung lượng: 353.5 KB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Cứ
Ngày gửi: 15h:45' 31-01-2008
Dung lượng: 353.5 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
chương viii
Kim loại các phân nhóm chính nhóm i, ii, iii
§1. Kim lo¹i ph©n nhãm chÝnh nhãm i (kim lo¹i kiÒm)
I - vị trí của kim loại kiềm trong hệ thống tuần hoàn
Ii - tính chất vật lí của kim loại kiềm
Iii - tính chất hoá học của kim loại kiềm
Iv- ứng dụng của kim loại kiềm
v - điều chế kim loại kiềm
I - vị trí của kim loại kiềm trong hệ thống tuần hoàn
ii - tính chất vật lí của kim loại kiềm
Back
nm = 10-9m
Lập phương tâm khối
Ii - tính chất vật lí của kim loại kiềm
Nhiệt độ nóng chảy và nhệt độ sôi thấp (giảm từ Li ? Rb)
Khối lượng riêng nhỏ (giảm từ Li ? Rb)
Độ cứng thấp (giảm từ Li ? Rb)
Chú ý: Nhận biết ra Na & K
Iii - tính chất hoá học của kim loại kiềm
- Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại
M ? e = M+
1. Tác dụng với phi kim
Na + O2 =
Na2O
t0
4
2
Na + Cl2 =
NaCl
2
2
t0
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
2. Tác dụng với axit
Na + HCl =
NaCl +
2
2
Na + H2SO4(loãng) =
Na2SO4 +
2
Na + HNO3 (đặc) =
NaNO3 +
H2O
Thí nghiệm 1
K + HCl =
KCl +
2
2
2
K + HNO3 (đặc) =
KNO3 +
H2O
Thí nghiệm 2
2
2
K + HNO3 (đặc) =
2
3. Tác dụng với nước
Na + H2O =
NaOH +
2
2
2
K + H2O =
KOH +
2
2
2
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Iv - ứng dụng của kim loại kiềm(SGK)
Dùng chế tạo hợp kim có nhệt độ nóng chảy thấp
K & Na dùng làm chất trao đổi nhệt trong các lò phản ứng hạt nhân
Cs dùng chế tạo tế bào quang điện
Dùng điều chế kim loại quý hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại
Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ và chế tạo chất chống nổ cho xăng...
V - điều chế kim loại kiềm
Nguyên tắc điều chế :
M+ + e = M
Phương pháp :
1. Điện phân nóng chảy muối halogenua
VD: Điện phân nóng chảy NaCl
điện phân nóng chảy
Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy
2Cl- -2e = Cl2
Na+ + e = Na
2. Điện phân nóng chảy NaOH
Sơ đồ điện phân
Katôt(-)
Anôt(+)
Na+
NaOH = Na+ + OH-
OH-
Na+ + e = Na
Bài tập trắc nghiệm
Mạng tinh thể lập phương tâm khối của Na
Back
Kim loại các phân nhóm chính nhóm i, ii, iii
§1. Kim lo¹i ph©n nhãm chÝnh nhãm i (kim lo¹i kiÒm)
I - vị trí của kim loại kiềm trong hệ thống tuần hoàn
Ii - tính chất vật lí của kim loại kiềm
Iii - tính chất hoá học của kim loại kiềm
Iv- ứng dụng của kim loại kiềm
v - điều chế kim loại kiềm
I - vị trí của kim loại kiềm trong hệ thống tuần hoàn
ii - tính chất vật lí của kim loại kiềm
Back
nm = 10-9m
Lập phương tâm khối
Ii - tính chất vật lí của kim loại kiềm
Nhiệt độ nóng chảy và nhệt độ sôi thấp (giảm từ Li ? Rb)
Khối lượng riêng nhỏ (giảm từ Li ? Rb)
Độ cứng thấp (giảm từ Li ? Rb)
Chú ý: Nhận biết ra Na & K
Iii - tính chất hoá học của kim loại kiềm
- Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại
M ? e = M+
1. Tác dụng với phi kim
Na + O2 =
Na2O
t0
4
2
Na + Cl2 =
NaCl
2
2
t0
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
2. Tác dụng với axit
Na + HCl =
NaCl +
2
2
Na + H2SO4(loãng) =
Na2SO4 +
2
Na + HNO3 (đặc) =
NaNO3 +
H2O
Thí nghiệm 1
K + HCl =
KCl +
2
2
2
K + HNO3 (đặc) =
KNO3 +
H2O
Thí nghiệm 2
2
2
K + HNO3 (đặc) =
2
3. Tác dụng với nước
Na + H2O =
NaOH +
2
2
2
K + H2O =
KOH +
2
2
2
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Iv - ứng dụng của kim loại kiềm(SGK)
Dùng chế tạo hợp kim có nhệt độ nóng chảy thấp
K & Na dùng làm chất trao đổi nhệt trong các lò phản ứng hạt nhân
Cs dùng chế tạo tế bào quang điện
Dùng điều chế kim loại quý hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại
Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ và chế tạo chất chống nổ cho xăng...
V - điều chế kim loại kiềm
Nguyên tắc điều chế :
M+ + e = M
Phương pháp :
1. Điện phân nóng chảy muối halogenua
VD: Điện phân nóng chảy NaCl
điện phân nóng chảy
Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy
2Cl- -2e = Cl2
Na+ + e = Na
2. Điện phân nóng chảy NaOH
Sơ đồ điện phân
Katôt(-)
Anôt(+)
Na+
NaOH = Na+ + OH-
OH-
Na+ + e = Na
Bài tập trắc nghiệm
Mạng tinh thể lập phương tâm khối của Na
Back







Bài này viết hơi đơn giản.