Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 17. Công nghệ cắt gọt kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị sương
Ngày gửi: 14h:59' 20-02-2025
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT ĐỨC HÒA

TẬP THỂ LỚP 12TN1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ DỰ HỘI THI
Đức Hòa, ngày 21 tháng 10 năm 2011

Gv thực hiện: Dương Thanh Phương

Ca
Fe

Chương 5.
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Bài 19. KIM

LOẠI
VÀ HỢP KIM
(12NC)

Bài 19. KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

A

KIM LOẠI
I. Vị trí của kim loại trong BTH.
II. Tính chất vật lí của kim loại
III. Tính chất hóa học chung của KL

B

HỢP KIM

A. KIM LOẠI

I. Vị trí của kim
loại trong BTH

A. KIM LOẠI
I. Vị trí của kim
loại trong BTH

Khoảng 90 nguyên tố KL, gồm:
* Nhóm IA (trừ hiđro) và IIA
(những nguyên
tố* s).
Nhóm IIIA (trừ bo) và 1 phần

của các nhóm IVA, VA, VIA
( những nguyên tố p).

* Các nhóm B (từ IB đến VIIIB)
(những nguyên tố d).
* Họ lantan và actini
(những nguyên tố f)

A. KIM LOẠI

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

A. KIM LOẠI

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

a. Tính dẻo
+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

Ion dương KL
Electron tự do

Sơ đồ mô tả electron chuyển động
tự do trong kim loại

A. KIM LOẠI

I. Vị trí của kim
loại trong BTH

a. Tính dẻo
+
+

II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

+
+

+

+
+

+
+

+

+
+

KL bị biến dạng

Khi t/d một lực cơ học lên KL,
nó bị biến dạng, do các cation KL
trượt lên nhau, nhưng không tách
rời nhau là nhờ lực hút tĩnh điện
của các electron tự do với các
cation KL trong mạng tinh thể.

A. KIM LOẠI

I. Vị trí của kim
loại trong BTH

a. Tính dẻo
+
+

II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

+
+

+

+
+

+

+

+
+

+

Chú ý: Những KL có tính dẻo
cao: Au, Ag, Al, Cu, Sn, …

Giấy nhôm gói chocolate

lon thiếc

Đồ trang sức

Vật liệu sắt

Có thể em chưa biết!
Vàng có thể kéo thành sợi dài 3km

Chắc các em đã biết 1g vàng có
thể kéo thành sợi dài 3 km , lá
vàng có thể dát mỏng tới
0,0001mm, nghĩa là mảnh hơn
sợi tóc người 500 lần. Một số
kim loại chuyển tiếp như Cu,
Ag, Cr cũng có tính dẻo cao.

Chắc các em đã biết ở
Mianma có các ngôi chùa mà
mái của nó được dát toàn
bằng vàng . Chắc là phải tốn
vàng lắm nhỉ? Thực sự thì
cũng không tốn lắm bởi tính
đặc biệt mềm dẻo của vàng.
Một gam vàng có thể kéo
thành sợi dài 3km.!!!!

A. KIM LOẠI b. Tính dẫn điện

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

A. KIM LOẠI b. Tính dẫn điện

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

-

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

-

+

+
+
+
+
+
+
+
+

Nguồn
điện

Khi nối một đoạn dây KL với
nguồn điện, các electron tự do đang
chuyển động hỗn loạn trở nên
chuyển động thành dòng trong KL.
Đó là sự dẫn điện của KL.

A. KIM LOẠI b. Tính dẫn điện

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

Nhiệt
độ
kim
loại
tăng

-

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

-

+
+
+
+
+
+
+
+

+

Nhiệt độ của KL càng cao thì
tính dẫn điện của KL càng giảm.

A. KIM LOẠI b. Tính dẫn điện

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

Nhiệt
độ
kim
loại
tăng

-

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+
+
+
+
+
+
+
+

+
Chú ý:
* Những KL khác nhau có
tính dẫn điện khác nhau.
* KL dẫn điện tốt nhất: Ag
đến Cu, Au, Al, Fe

Dây dẫn điện

Không nghịch phá dây điện
Không thả diều, leo trèo cột điện

A. KIM LOẠI c. Tính dẫn nhiệt

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

Khi đốt nóng 1 đầu dây KL,
những e tự do ở vùng to cao sẽ
chuyển động đến vùng có to thấp
hơn và truyền năng lượng của
các ion dương ở đây.

A. KIM LOẠI c. Tính dẫn nhiệt

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

Chú ý:
Tính dẫn nhiệt giảm dần:
Ag, Cu, Al, Fe, …

Dụng cụ nấu ăn

A. KIM LOẠI d. Tính ánh kim

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

Mâm nhôm

Đồ trang sức

A. KIM LOẠI d. Tính ánh kim

I. Vị trí của kim
loại trong BTH

KL có ánh kim là do các
electron tự do trong KL phản xạ
II. T/chất vật lí
tốt
những
tia
sáng

bước
sóng
1. T/chất chung
mà mắt ta có thể nhận thấy
được.

A. KIM LOẠI

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung

Tính dẻo
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính ánh kim

chủ yếu
do các
electron
tự do
trong KL
gây ra.

A. KIM LOẠI a. Khối lượng riêng

I. Vị trí của kim
3
KL
nhẹ
nhất:
Li
(d=0,5g/cm
)
loại trong BTH

- KL nặng nhất: Os (d=22,6g/cm3)
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung b. Nhiệt độ nóng chảy
2. T/chất riêng

- KL có tonc thấp: Hg (tonc= -39oC)

- KL có tonc cao: W(tonc=3410oC)
c. Tính cứng
- Các KL mềm, dùng dao cắt
được: Na, K, …
- Các KL rất cứng, không thể
dũa được: W, Cr, …

A. KIM LOẠI

I. Vị trí của kim
loại trong BTH
II. T/chất vật lí
1. T/chất chung
2. T/chất riêng

Khối lượng riêng
Nhiệt độ nóng chảy
Tính cứng

phụ thuộc
vào độ bền
của liên kết
KL, nguyên
tử khối,
kiểu mạng
tinh thể, …
của KL.

KL còn nhiều ứng dụng khác

Những vụ án kinh hoàng về Hg
1. Các nhà giả kim thuật sử
dụng thủy ngân để chế ra một số
kim loại khác, đặc biệt là vàng.
2. Những cơn điên loạn và cái
chết của Sa hoàng Ivan IV
Vaxilievich (1530 - 1564) là một
bí ẩn mà gần đây mới được giải
mã. 
3. Sự nhiễm độc thủy ngân
cũng là nguyên nhân gây nên cái
chết của vua Carl (Charles) II
thuộc triều đại Stuart ở nước
Anh.

Nhiệt kế thủy ngân,
ẩn họa khôn lường
Khi nhiệt kế "bị
thương", chất trắng
lỏng thủy ngân trào
ra, thành rất nhiều
hạt phân li lăn tròn
trên mặt đất, sau đó sẽ biến thành
hơi rất độc hại và dễ xâm nhập vào
cơ thể con người bằng.
Nếu con người bị hít phải một
lượng lớn hơi thủy ngân sẽ bị ngộ
độc. Thoạt đầu, có cảm giác thấy
mùi KLtrong miệng, sau đó đau
đầu, chóng mặt, lợm giọng, nôn ọe,
toàn thân đau mỏi, uể oải, lạnh
bụng vị hàn.

A. KIM LOẠI (HAY
Cho các chất sau: O2, Cl2, S,
I. Vị trí của kim
dd H2SO4 loãng. Viết pt pứ
loại trong BTH
xảy ra (nếu có) khi cho pứ lần
II. T/c vật lí
lượt với các KL sau: Fe, Cu.
III. T/c hóa học
Nhận xét vai trò của Fe, Cu
trong các pứ.

A. KIM LOẠI (HAY
Tính chất hóa học chung của KL:

I. Vị trí của kim
loại trong BTH

tính khử hay dễ bị oxi hóa

M  Mn+ + ne.

II. T/c vật lí
III. T/c hóa học

1.Tác dụng với phi kim
0

to

+3

to

+2

2Fe + 3Cl2  2FeCl3
0

Cu + Cl2  CuCl2
0

to +8/3

3Fe + 2O2  Fe3O4

(HAY
2.Tác

dụng với axit

a. Đối với HCl, H2SO4 loãng
Cu + H2SO4 loãng  không pứ
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2 
Fe + 2H+

 Fe2+

+ H2

Nhớ:

Kim loại + H2SO4 loãng  muối + H2
(trước H) HCl

(KL có hóa trị thấp)

(HAY dụng với
2.Tác

b. Đối với H2SO4 đặc, nóng; HNO3
Cu + 4HNO3 đặc  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Hoàn thành các pt pứ sau (nếu có):
1. Fe + HNO3 loãng 
2. Al + H2SO4 đặc, nguội 
3. Cu + H2SO4 đặc, nguội
4. Au + HNO3 đặc, nóng 

(HAY
2.Tác

dụng với axit

b. Đối với H2SO4 đặc, nóng; HNO3 (trừ Au, Pt)
Cu + 4HNO3 đặc  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Fe + 4HNO3 loãng  Fe(NO3)3+ NO + 2H2O
Al + H2SO4 đặc, nguội  không pứ
Cu + 2H2SO4 đặc, nguội CuSO4+SO2 + 2H2O
Au + HNO3 đặc, nóng không pứ
Chú ý:
H2SO4 , HNO3 đ,nguội :Al, Fe, Cr, Ni không pứ.

(HAY

R + HNO3 đặc  R(NO3)n + NO2 + H2O

NO
R + HNO3 loãng  R(NO3)n + N2O + H2O
(n: hóa trị cao nhất của KL)

N2
SO2
NH4NO3
R + H2SO4 đặc  R2(SO4)n + S + H2O
H2S

(HAY

Bài tập củng cố

(HAY

Câu 1: KL có những tính chất vật lí chung nào?
A. Tính dẻo, khối lượng riêng, dẫn điện, dẫn nhiệt
B. Tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt
C. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim
D. Tính dẻo, tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt

(HAY

Câu 2: Những tính chất vật lí chung của kim
loại gây nên bởi
A. cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
B. khối lượng riêng của kim loại.
C. tính chất của kim loại.
D. các electron tự do trong tinh thể kim loại.

(HAY

Câu 3: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu
chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng
chất nào trong các chất sau để khử độc thủy
ngân?

A. Bột sắt
B. Bột lưu huỳnh
C. Bột than
D. Nước

(HAY

Câu 4: Nhúng 1 lá sắt nhỏ phản ứng với 1 trong
những chất dư sau: Cl2, S, HCl, H2SO4 loãng,
HNO3 loãng, H2SO4 ( đặc, nóng). Số trường hợp
phản ứng tạo hợp chất sắt (II) là:

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

TRÒ CHƠI: GIẢI Ô CHỮ
1
2
3
4

D

Â

B



C

Á

N
D

H


K
O

I

M

Y

D



N

Đ

I



N

H

Ô

M

N
K

N
A

H
L

I
I



T

5
6
7

+10
điểm

D



A
1

K
2

O
3

I
4

M
5

I
6

L
7

N

HÀNG NGANG 1: GỒM 3 CHỮ CÁI

KL dẫn điện tốt nhất là kim loại nào ?

HÀNG NGANG 2: GỒM 6 CHỮ CÁI

Một số kim loại được dùng làm đồ trang
sức, vật trang trí là nhờ tính chất này.

HÀNG NGANG 3: GỒM 3 CHỮ CÁI

Là một tính chất vật lí chung của KL.

HÀNG NGANG 4: GỒM 10 CHỮ CÁI

Một ứng dụng quan trọng của nhôm và
đồng.

HÀNG NGANG 5: GỒM 4 CHỮ CÁI

Kim loại nhẹ và bền, được dùng chế tạo
vỏ máy bay

HÀNG NGANG 6: GỒM 8 CHỮ CÁI

Kim loại dẫn điện tốt thường cũng …tốt.

HÀNG NGANG 7: GỒM 4 CHỮ CÁI

Trong các kim loại sau, kim loại nào
mềm nhất: đồng, nhôm, kali, crôm ?

B



C

Á

N
D

H


K
O

I

M

Â

Y

D
N


H

N
Ô

Đ
M

I



D



N
K

N
A

H
L

I
I



T

K

I

M

1
2
3
4

D

5
6
7

L

O Ạ

I

N
468x90
 
Gửi ý kiến