Bài 41: Kính hiển vi và kính thiên văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 26-01-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 26-01-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG ? AN KHÊ.
Tổ : LÝ ? KTCN.
Giáo viên : Trương Thị Kỳ Hoa .
Năm học : 2003 ? 2004.
1) Kính hiển vi:
a/ Định nghĩa:
? bổ trợ cho mắt, tăng góc trông ảnh ?.
? quan sát vật rất nhỏ.
? G > GL rất nhiều.
(Sgk)
DN KHV
CT KHV
1) Kính hiển vi:
b/ Cấu tạo:
Hệ 2 thấu kính hội tụ cùng trục chính:
Bộ phận tụ sáng: gương cầu lõm.
cótiêu cự f1 rất ngắn (cỡ mm), dùng tạo ảnh thật rất lớn của vật quan sát.
Khoảng cách O1O2 = a không đổi.
Thị kính O2 có tiêu cự f2 ngắn,dùng như kính lúp.
Vật kính O1:
Nêu tác dụng của từng bộ phận chính?
Cachngamchung KHV
1) Kính hiển vi:
c/ Cách ngắm chừng:
Lập sơ đồ tạo ảnh qua quang cụ?
Để tạo ra ảnh ảo A2B2 rất lớn so với vật AB, thì vật phải đặt trong khoảng nào trước vật kính?
thật lớn gấp ?k1 ? lần AB và nằm trong khoảng
Nêu đường đi các tia sáng đặc biệt qua thấu kính ?
D di KHV
Đường đi tia sáng qua kính hiển vi:
Quan sat anh KHV
1) Kính hiển vi:
c/ Cách ngắm chừng:
AB
A1B1
A2B2
vật kính
thị kính
O1
O2
thật nằm trong khoảng O2F2
AB nằm ngoài và gần tiêu diện vật F1
O1
A1B1
O2
A2B2 ảo.
A
B
A1
B1
O1
A2
B2
>
>
O2
>
>
Mắt đặt sau thị kính (O? O2)
quan sát ảnh A2B2.
Khi ngắm chừng ở vô cực A1B1 nằm ở tiêu diện vật F2.
Điều chỉnh hệ thống 2 thấu kính để A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt [Cc?Cv].
Để quan sát rõ ảnh A2B2 ta phải điều chỉnh kính như thế nào?
Doboigiac KHV
1) Kính hiển vi:
d/ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
Nhận xét chùm tia ló sau thị kính khi ngắm chừng ở vô cực ?
Vocuc KHV
B2 ?
Đường đi tia sáng qua kính hiển vi
khi ngắm chừng ở vô cực:
C/m KHV
B2 ?
G ?= ?k1 ?G2 ?
Mặt khác gọi ? =F?1F2 : độ dài quang học
? = a ? (f1 + f2)
Tìm công thức tính độ bội giác của kính hiển vi theo độ phóng đại của ảnh qua vật kính và độ bội giác của thị kính?
( Phát biểu : SGK trang 157)
Thop KHV
1) Kính hiển vi:
d/ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
=
Đ
A1B1
=
f2
G?=
G ?= ?k1 ?G2 ?
Mặt khác gọi ? =F?1F2 : độ dài quang học
? = a ? (f1 + f2)
DN KThienV
a/Định nghĩa:
a/Định nghĩa :
? bổ trợ cho mắt, tăng góc trông ảnh ?.
? quan sát vật rất nhỏ.
? G > GL rất nhiều.
? bổ trợ cho mắt, tăng góc trông ảnh ?.
? quan sát vật ở rất xa.
(Sgk)
(Sgk)
Ctao KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
b/ Cấu tạo:
b/ Cấu tạo:
Hệ 2 thấu kính hội tụ cùng trục chính:
Hệ 2 thấu kính hội tụ cùng trục chính:
Bộ phận tụ sáng: gương cầu lõm.
có tiêu cự f1 rất ngắn (cỡ mm), dùng tạo ảnh thật rất lớn của vật quan sát.
Khoảng cách O1O2 = a không đổi.
Khoảng cách O1O2 = a thay đổi được.
Thị kính O2 có tiêu cự f2 ngắn,dùng như kính lúp.
Thị kính O2 có tiêu cự f2 ngắn, dùng như kính lúp.
có tiêu cự f1 dài (cỡ m).
Vật kính O1:
Vật kính O1:
F1
O1
F?1
O2
F2
Vật
Mắt
Từ mô hình và tương tự như kính hiển vi, hãy nêu cấu tạo chính của kính thiên văn?
So sánh cấu tạo của hai quang cụ?
Ngamchung KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
c/ Cách ngắm chừng:
c/ Cách ngắm chừng:
AB
A1B1
A2B2
vật kính
thị kính
O1
O2
Khi quan sát vật AB ở rất xa thì ảnh A1B1 nằm ở vị trí nào đối với vật kính và thị kính ?
thật lớn gấp ?k1 ? lần AB và nằm trong khoảng
D di KThienV
Đường đi tia sáng qua kính thiên văn:
Cau hoi KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
thật nằm trong khoảng O2F2
AB nằm ngoài và gần tiêu diện vật F1
A1B1
O2
A2B2 ảo.
AB ở xa
A1B1 thật nằm ở tiêu diện ảnh F?1
O2
A2B2 ảo.
và trong khoảng O2F2
O2
O1
>
A
B
O1
O2
Mắt đặt sau thị kính (O? O2)
quan sát ảnh A2B2.
Khi ngắm chừng ở vô cực A1B1 nằm ở tiêu diện F2.
Điều chỉnh hệ thống 2 thấu kính để A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt [Cc?Cv].
Để quan sát rõ ảnh qua kính thiên văn cần phải điều chỉnh kính như thế nào?
Quan sat anh KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
thật nằm trong khoảng O2F2
AB nằm ngoài và gần tiêu diện vật F1
A1B1
O2
A2B2 ảo.
AB ở xa
A1B1 thật nằm ở tiêu diện ảnh F?1
O2
A2B2 ảo.
và trong khoảng O2F2
O2
O1
>
A
B
O1
O2
Điều chỉnh khoảng cách O1O2 để A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt [Cc?Cv].
Mắt đặt sau thị kính (O? O2) quan sát A2B2.
Mắt đặt sau thị kính (O? O2)
quan sát A2B2.
Khi ngắm chừng ở vô cực A1B1 nằm ở tiêu diện vật F2.
Khi ngắm chừng ở vô cực A1B1 nằm ở tiêu diện vật F2 trùng với tiêu diện ảnh F?1.
Điều chỉnh hệ thống 2 thấu kính để A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt [Cc?Cv].
Vocuc KThienV
a=f1 + f2
Đường đi tia sáng qua kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực:
( hệ vô tiêu )
Tonghop KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
=
AB
Đ
A1B1
=
f2
G?=
G ?= ?k1 ?G2 ?
Mặt khác gọi ? =F?1F2 : độ dài quang học
a=f1 + f2
=
A1B1
f2
f1
=
A1B1
? = a ? (f1 + f2)
O2
A
B
O1
>
>
B2 ?
O2
O1
A1
B1
B?
A?
B2 ?
(hệ vô tiêu )
BT Trac nghiem
Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Chọn câu đúng nhất:
A/ Quang cụ mà tiêu cự của thị kính bé hơn tiêu cự của vật kính ; hai kính này đồng trục và khoảng cách có thể thay đổi được gọi là kính thiên văn
B/ Đối với kính hiển vi, vật cần quan sát luôn nằm ngoài, gần với tiêu diện vật của vật kính.
C/ Đối với kính thiên văn, ảnh qua vật kính luôn nằm ở tiêu diện ảnh của nó.
D/ Khi dùng kính hiển vi và kính thiên văn, để ngắm chừng ở cực viễn phải điều chỉnh kính sao cho ảnh cuối qua hệ nằm ở cực viễn của mắt.
E/ Các câu trên đều đúng.
Bài 2: Một kính hiển vi gồm TKHT L1 có tiêu cự f1= 5(mm) và TKHT L2 có tiêu cự f2=5(cm) đặt đồng trục chính, cách nhau khoảng l=17,5(cm)
a/ Cần dùng thấu kính nào để làm thị kính?
b/ Độ bội giác của kính HV này bao nhiêu đối với mắt thường đặt sát thị kính và ngắm chừng ở vô cực, lấy Đ=25(cm)
A/ a) Dùng thấu kính L1 ,hoặc L2 làm thị kính ; b) G= 96
B/ a) Dùng thấu kính L2 làm thị kính. b) G=120
C/ a) Dùng thấu kính L1 làm thị kính. b) G=175
D/ a) Dùng thấu kính L2 làm thị kính. b) G= 1200
BT Trac nghiem
Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Chọn câu đúng nhất:
A/ Quang cụ mà tiêu cự của thị kính bé hơn tiêu cự của vật kính ; hai kính này đồng trục và khoảng cách có thể thay đổi được gọi là kính thiên văn
B/ Đối với kính hiển vi, vật cần quan sát luôn nằm ngoài, gần với tiêu diện vật của vật kính.
C/ Đối với kính thiên văn, ảnh qua vật kính luôn nằm ở tiêu diện ảnh của nó.
D/ Khi dùng kính hiển vi và kính thiên văn, để ngắm chừng ở cực viễn phải điều chỉnh kính sao cho ảnh cuối qua hệ nằm ở cực viễn của mắt.
E/ Các câu trên đều đúng.
Bài 2: Một kính hiển vi gồm TKHT L1 có tiêu cự f1= 5(mm) và TKHT L2 có tiêu cự f2=5(cm) đặt đồng trục chính, cách nhau khoảng l=17,5(cm)
a/ Cần dùng thấu kính nào để làm thị kính?
b/ Độ bội giác của kính HV này bao nhiêu đối với mắt thường đặt sát thị kính và ngắm chừng ở vô cực, lấy Đ=25(cm)
A/ a) Dùng thấu kính L1 ,hoặc L2 làm thị kính ; b) G= 96
B/ a) Dùng thấu kính L2 làm thị kính. b) G=120
C/ a) Dùng thấu kính L1 làm thị kính. b) G=175
D/ a) Dùng thấu kính L2 làm thị kính. b) G= 1200
Dando
Bài tập : số 4,5,6 (SGK) trang 160.
Chú ý:
Hướng dẫn:
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG ? AN KHÊ.
Tổ : LÝ ? KTCN.
Giáo viên : Trương Thị KúKỳ Hoa .
Năm học : 2003 ? 2004.
Tổ : LÝ ? KTCN.
Giáo viên : Trương Thị Kỳ Hoa .
Năm học : 2003 ? 2004.
1) Kính hiển vi:
a/ Định nghĩa:
? bổ trợ cho mắt, tăng góc trông ảnh ?.
? quan sát vật rất nhỏ.
? G > GL rất nhiều.
(Sgk)
DN KHV
CT KHV
1) Kính hiển vi:
b/ Cấu tạo:
Hệ 2 thấu kính hội tụ cùng trục chính:
Bộ phận tụ sáng: gương cầu lõm.
cótiêu cự f1 rất ngắn (cỡ mm), dùng tạo ảnh thật rất lớn của vật quan sát.
Khoảng cách O1O2 = a không đổi.
Thị kính O2 có tiêu cự f2 ngắn,dùng như kính lúp.
Vật kính O1:
Nêu tác dụng của từng bộ phận chính?
Cachngamchung KHV
1) Kính hiển vi:
c/ Cách ngắm chừng:
Lập sơ đồ tạo ảnh qua quang cụ?
Để tạo ra ảnh ảo A2B2 rất lớn so với vật AB, thì vật phải đặt trong khoảng nào trước vật kính?
thật lớn gấp ?k1 ? lần AB và nằm trong khoảng
Nêu đường đi các tia sáng đặc biệt qua thấu kính ?
D di KHV
Đường đi tia sáng qua kính hiển vi:
Quan sat anh KHV
1) Kính hiển vi:
c/ Cách ngắm chừng:
AB
A1B1
A2B2
vật kính
thị kính
O1
O2
thật nằm trong khoảng O2F2
AB nằm ngoài và gần tiêu diện vật F1
O1
A1B1
O2
A2B2 ảo.
A
B
A1
B1
O1
A2
B2
>
>
O2
>
>
Mắt đặt sau thị kính (O? O2)
quan sát ảnh A2B2.
Khi ngắm chừng ở vô cực A1B1 nằm ở tiêu diện vật F2.
Điều chỉnh hệ thống 2 thấu kính để A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt [Cc?Cv].
Để quan sát rõ ảnh A2B2 ta phải điều chỉnh kính như thế nào?
Doboigiac KHV
1) Kính hiển vi:
d/ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
Nhận xét chùm tia ló sau thị kính khi ngắm chừng ở vô cực ?
Vocuc KHV
B2 ?
Đường đi tia sáng qua kính hiển vi
khi ngắm chừng ở vô cực:
C/m KHV
B2 ?
G ?= ?k1 ?G2 ?
Mặt khác gọi ? =F?1F2 : độ dài quang học
? = a ? (f1 + f2)
Tìm công thức tính độ bội giác của kính hiển vi theo độ phóng đại của ảnh qua vật kính và độ bội giác của thị kính?
( Phát biểu : SGK trang 157)
Thop KHV
1) Kính hiển vi:
d/ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
=
Đ
A1B1
=
f2
G?=
G ?= ?k1 ?G2 ?
Mặt khác gọi ? =F?1F2 : độ dài quang học
? = a ? (f1 + f2)
DN KThienV
a/Định nghĩa:
a/Định nghĩa :
? bổ trợ cho mắt, tăng góc trông ảnh ?.
? quan sát vật rất nhỏ.
? G > GL rất nhiều.
? bổ trợ cho mắt, tăng góc trông ảnh ?.
? quan sát vật ở rất xa.
(Sgk)
(Sgk)
Ctao KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
b/ Cấu tạo:
b/ Cấu tạo:
Hệ 2 thấu kính hội tụ cùng trục chính:
Hệ 2 thấu kính hội tụ cùng trục chính:
Bộ phận tụ sáng: gương cầu lõm.
có tiêu cự f1 rất ngắn (cỡ mm), dùng tạo ảnh thật rất lớn của vật quan sát.
Khoảng cách O1O2 = a không đổi.
Khoảng cách O1O2 = a thay đổi được.
Thị kính O2 có tiêu cự f2 ngắn,dùng như kính lúp.
Thị kính O2 có tiêu cự f2 ngắn, dùng như kính lúp.
có tiêu cự f1 dài (cỡ m).
Vật kính O1:
Vật kính O1:
F1
O1
F?1
O2
F2
Vật
Mắt
Từ mô hình và tương tự như kính hiển vi, hãy nêu cấu tạo chính của kính thiên văn?
So sánh cấu tạo của hai quang cụ?
Ngamchung KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
c/ Cách ngắm chừng:
c/ Cách ngắm chừng:
AB
A1B1
A2B2
vật kính
thị kính
O1
O2
Khi quan sát vật AB ở rất xa thì ảnh A1B1 nằm ở vị trí nào đối với vật kính và thị kính ?
thật lớn gấp ?k1 ? lần AB và nằm trong khoảng
D di KThienV
Đường đi tia sáng qua kính thiên văn:
Cau hoi KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
thật nằm trong khoảng O2F2
AB nằm ngoài và gần tiêu diện vật F1
A1B1
O2
A2B2 ảo.
AB ở xa
A1B1 thật nằm ở tiêu diện ảnh F?1
O2
A2B2 ảo.
và trong khoảng O2F2
O2
O1
>
A
B
O1
O2
Mắt đặt sau thị kính (O? O2)
quan sát ảnh A2B2.
Khi ngắm chừng ở vô cực A1B1 nằm ở tiêu diện F2.
Điều chỉnh hệ thống 2 thấu kính để A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt [Cc?Cv].
Để quan sát rõ ảnh qua kính thiên văn cần phải điều chỉnh kính như thế nào?
Quan sat anh KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
thật nằm trong khoảng O2F2
AB nằm ngoài và gần tiêu diện vật F1
A1B1
O2
A2B2 ảo.
AB ở xa
A1B1 thật nằm ở tiêu diện ảnh F?1
O2
A2B2 ảo.
và trong khoảng O2F2
O2
O1
>
A
B
O1
O2
Điều chỉnh khoảng cách O1O2 để A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt [Cc?Cv].
Mắt đặt sau thị kính (O? O2) quan sát A2B2.
Mắt đặt sau thị kính (O? O2)
quan sát A2B2.
Khi ngắm chừng ở vô cực A1B1 nằm ở tiêu diện vật F2.
Khi ngắm chừng ở vô cực A1B1 nằm ở tiêu diện vật F2 trùng với tiêu diện ảnh F?1.
Điều chỉnh hệ thống 2 thấu kính để A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt [Cc?Cv].
Vocuc KThienV
a=f1 + f2
Đường đi tia sáng qua kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực:
( hệ vô tiêu )
Tonghop KThienV
1) Kính hiển vi:
2) Kính thiên văn:
=
AB
Đ
A1B1
=
f2
G?=
G ?= ?k1 ?G2 ?
Mặt khác gọi ? =F?1F2 : độ dài quang học
a=f1 + f2
=
A1B1
f2
f1
=
A1B1
? = a ? (f1 + f2)
O2
A
B
O1
>
>
B2 ?
O2
O1
A1
B1
B?
A?
B2 ?
(hệ vô tiêu )
BT Trac nghiem
Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Chọn câu đúng nhất:
A/ Quang cụ mà tiêu cự của thị kính bé hơn tiêu cự của vật kính ; hai kính này đồng trục và khoảng cách có thể thay đổi được gọi là kính thiên văn
B/ Đối với kính hiển vi, vật cần quan sát luôn nằm ngoài, gần với tiêu diện vật của vật kính.
C/ Đối với kính thiên văn, ảnh qua vật kính luôn nằm ở tiêu diện ảnh của nó.
D/ Khi dùng kính hiển vi và kính thiên văn, để ngắm chừng ở cực viễn phải điều chỉnh kính sao cho ảnh cuối qua hệ nằm ở cực viễn của mắt.
E/ Các câu trên đều đúng.
Bài 2: Một kính hiển vi gồm TKHT L1 có tiêu cự f1= 5(mm) và TKHT L2 có tiêu cự f2=5(cm) đặt đồng trục chính, cách nhau khoảng l=17,5(cm)
a/ Cần dùng thấu kính nào để làm thị kính?
b/ Độ bội giác của kính HV này bao nhiêu đối với mắt thường đặt sát thị kính và ngắm chừng ở vô cực, lấy Đ=25(cm)
A/ a) Dùng thấu kính L1 ,hoặc L2 làm thị kính ; b) G= 96
B/ a) Dùng thấu kính L2 làm thị kính. b) G=120
C/ a) Dùng thấu kính L1 làm thị kính. b) G=175
D/ a) Dùng thấu kính L2 làm thị kính. b) G= 1200
BT Trac nghiem
Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Chọn câu đúng nhất:
A/ Quang cụ mà tiêu cự của thị kính bé hơn tiêu cự của vật kính ; hai kính này đồng trục và khoảng cách có thể thay đổi được gọi là kính thiên văn
B/ Đối với kính hiển vi, vật cần quan sát luôn nằm ngoài, gần với tiêu diện vật của vật kính.
C/ Đối với kính thiên văn, ảnh qua vật kính luôn nằm ở tiêu diện ảnh của nó.
D/ Khi dùng kính hiển vi và kính thiên văn, để ngắm chừng ở cực viễn phải điều chỉnh kính sao cho ảnh cuối qua hệ nằm ở cực viễn của mắt.
E/ Các câu trên đều đúng.
Bài 2: Một kính hiển vi gồm TKHT L1 có tiêu cự f1= 5(mm) và TKHT L2 có tiêu cự f2=5(cm) đặt đồng trục chính, cách nhau khoảng l=17,5(cm)
a/ Cần dùng thấu kính nào để làm thị kính?
b/ Độ bội giác của kính HV này bao nhiêu đối với mắt thường đặt sát thị kính và ngắm chừng ở vô cực, lấy Đ=25(cm)
A/ a) Dùng thấu kính L1 ,hoặc L2 làm thị kính ; b) G= 96
B/ a) Dùng thấu kính L2 làm thị kính. b) G=120
C/ a) Dùng thấu kính L1 làm thị kính. b) G=175
D/ a) Dùng thấu kính L2 làm thị kính. b) G= 1200
Dando
Bài tập : số 4,5,6 (SGK) trang 160.
Chú ý:
Hướng dẫn:
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG ? AN KHÊ.
Tổ : LÝ ? KTCN.
Giáo viên : Trương Thị KúKỳ Hoa .
Năm học : 2003 ? 2004.
 







Các ý kiến mới nhất