kinh tế quốc dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phụng
Ngày gửi: 12h:40' 16-09-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phụng
Ngày gửi: 12h:40' 16-09-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Đỗ Thị Thúy Yến
Svth:Trần Thị Phụng
Môn: Lịch Sử Kinh
Tế Quốc Dân
Đề Tài 35
Chứng minh khẳng định: giai đoạn 1965-1975, kinh tế Việt Nam phát triển theo quỹ đạo của CNTB và CN thực dân của Mỹ.
A. Khái Niệm
1. Chủ Nghĩa Thực Dân
- Chủ nghĩa thực dân là: Là một chủ nghĩa nhằm chiếm đoạt lãnh thổ của nước khác để cai trị, hầu dễ dàng chiếm đoạt tài nguyên của nước bị trị cũng như bóc lột nguồn lao động của dân bản xứ nhằm làm giàu cho nước mình.
Chủ Nghĩa Tư Bản
- Chủ nghĩa tư bản: Là một hình thái kinh tế – xã hội phát triển cao của xã hội loài người phát triển từ trong lòng xã hội phong kiến châu Âu và chính thức được xác lập như một hình thái xã hội tại Anh và Hà Lan ở thế kỷ thứ 18.
1.1 Đặc Trưng Của Nền Kinh Tế TBCN
Nhìn nhận quyền sở hữu tư nhân và quyền tự do sản xuất và kinh doanh được xã hội bảo vệ về mặt luật pháp.
Có hình thức sở hữu nhà nước và sở hữu toàn dân.
Quyền tư hữu đối với phương tiện sản xuất là thiêng liêng được xã hội và pháp luật bảo vệ.
Thành phần kinh tế tư nhân chiếm toàn bộ nền kinh tế.
Bác bỏ đặc quyền về ruộng đất hoặc bất cứ độc quyền của tầng lớp quý tộc, thượng lưu.
Tự do kinh doanh lấy công nghệ, máy móc, và chất xám làm phương tiện sản xuất chính.
Nền kinh tế định hướng sang công nghiệp, dịch vụ và thương mại.
Mua bán sức lao động (thị trường lao động).
Kết Luận: Đây là những đặc điểm rất nổi bật của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
I. Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 1965-1975
A. Giai Đoạn 1965-1969
1. Nông Nghiệp:
- Việt Nam Cộng hòa đang từ xuất khẩu lúa gạo chuyển sang nhập khẩu lúa gạo.
- Sản lượng lúa đã tăng liên tục, do diện tích canh tác lẫn năng suất ngày càng tăng.
Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam Cộng hòa đạt được nhiều tiến bộ nhờ sử dụng phân bón hóa học, cơ giới hóa, sử dụng giống mới.
Từ năm 1965, đường lối sản xuất thay thế nhập khẩu bị gác lại.
2. Công Nghiệp:
Nhìn chung, công nghiệp vẫn tăng trưởng.
Một số ngành công nghiệp non trẻ như: dệt, sản xuất đường bỗng dưng không được bảo hộ nữa nên gặp khó khăn.
Năm 1968 và sau đó là năm 1972 công nghiệp bị giảm sút do tác động của chiến tranh.
Nạn lạm phát diễn ra nghiêm trọng với tỷ lệ trung bình trên 30-40%/năm, giá cả mọi hàng hóa đều tăng vọt.
- Chiến dịch cải cách tiền tệ do chính phủ Nguyễn Văn Thiệu thực hiện từ ngày 18/6/1966 ( chiến dịch Bông Lan).
Loạt tiền đồng Việt Nam Cộng hòa mới được phát hành "giấy bạc Đệ nhị Cộng hòa".
Nguyễn Cao Kỳ ký sắc lệnh về những “biện pháp kinh tế để ổn định nền kinh tế” .
B. Giai Đoạn 1969-1975
1.Nông Nghiệp:
- 26/3/1970 thực hiện chương trình “Người cày có ruộng".
Một số tá điền, nông dân trở thành chủ sở hữu.
Ngày 19 /4 /1968 Thành lập "Quỹ Tái thiết Cơ Sở Sản Xuất“.
2. Công Nghiệp:
Cây công nghiệp được đẩy mạnh để thay thế nhập cảng.
II. Cơ Cấu Kinh Tế (GĐ 1965-1975)
A. Giai Đoạn 1967-1972
Có sự phân hóa rõ rệt giữa các phân ngành.
Ngành luyện kim phát triển rất nhanh.
Ngành gia công kim loại cũng phát triển vượt bậc.
B. Giai Đoạn Sau Năm 1972
Là giai đoạn suy thoái của nền công nghiệp nói chung.
Các ngành luyện kim và điện vẫn phát triển.
Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng là những ngành suy giảm mạnh.
Thời điểm 1973 cho thấy công nghiệp của Việt Nam Cộng hòa chủ yếu là công nghiệp nhẹ. Công nghiệp nặng và hóa chất mới ở trình độ sơ khai.
Nông nghiệp là một khu vực kinh tế quan trọng của Việt Nam Cộng hòa.
Sản xuất lúa gạo tại miền Nam đã tăng trưởng nhờ tiến bộ kỹ thuật.
1. Xuất Nhập Khẩu
Các mặt hàng nhập khẩu quan trọng: là dầu hỏa, dược phẩm, sắt thép, máy móc, phân bón.
Sản xuất cầm chừng, nên nhập khẩu hàng tiêu dùng tăng lên.
Xuất khẩu của Việt Nam Cộng hòa chủ yếu là hàng thủy sản và nông-lâm nghiệp.
2. Tài Chính Công
Ngân sách của chính quyền Việt Nam Cộng hòa luôn ở trong tình trạng thâm hụt.
Trong cơ cấu chi ngân sách, chi tiêu quân sự luôn chiếm tỷ trọng lớn.
Cải cách hệ thống thuế.
3. Chính Sách Tiền Tệ
Do mức giá chung tăng lên, chính quyền cũng đã có những thay đổi trong phát hành tiền.
Tiền giấy mệnh giá 1000 đồng phát hành năm 1955
Tỷ trọng % các ngành công nghiệp
trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp năm 1937
III. Vai Trò Của Hoa Kỳ
1. Hỗ Trợ Tài Chính:
Hỗ trợ tài chính của Hoa Kỳ cho Việt Nam Cộng hòa chính là các khoản viện trợ kinh tế bao gồm viện trợ thương mại, nông phẩm và viện trợ theo dự án.
2.Hỗ Trợ Kỹ Thuật:
- Thí dụ, chương trình Người cày có ruộng.
3. Phát Triển Con Người:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu1. Cuộc cách mạng công nghiệp của Mỹ bắt nguồn từ?
Sự ra đời của máy hơi nước
Sự xuất hiện của chiếc thoi bay
Sự ra đời của máy kéo sợi GIENNI
Sự ra đời của máy dệt cơ khí
D
Câu2. Lịch sử kinh tế quốc dân nghiên cứu lực lượng sản xuất (Llsx) vì?
Llsx là tiêu thức để phân biệt sự khác nhau giữa các hình thái kt-xh
Llsx là tiêu thức để phân biệt sự khác nhau giữa các thời kỳ xã hội
Llsx nói lên trình độ chế ngự thiên nhiên của con người
Cả a, b, c
Chỉ có b và c
A
Câu3. Cách mạng công nghiệp ở Mỹ giống cách mạng công nghiệp ở Nhật Bản là?
Vai trò của ngành nông nghiệp trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp
Vai trò của nhà nước trong cuộc cách mạng công nghịêp
Có sự hỗ trợ vốn từ bên ngoài
A
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu1. Bạn hãy tổng kết về quá trình phát triển kinh tế của tư bản chủ nghĩa?
Câu2.Trình bày thực trạng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1965-1975? và cho ví dụ cụ thể?
Câu3. Bạn hãy cho biết Đảng và Nhà Nước ta đã có chủ trương gì? Khi đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại ra miền bắc lần thứ nhất gđ(1965-1968).
cảm ơn Cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe!!!
Svth:Trần Thị Phụng
Môn: Lịch Sử Kinh
Tế Quốc Dân
Đề Tài 35
Chứng minh khẳng định: giai đoạn 1965-1975, kinh tế Việt Nam phát triển theo quỹ đạo của CNTB và CN thực dân của Mỹ.
A. Khái Niệm
1. Chủ Nghĩa Thực Dân
- Chủ nghĩa thực dân là: Là một chủ nghĩa nhằm chiếm đoạt lãnh thổ của nước khác để cai trị, hầu dễ dàng chiếm đoạt tài nguyên của nước bị trị cũng như bóc lột nguồn lao động của dân bản xứ nhằm làm giàu cho nước mình.
Chủ Nghĩa Tư Bản
- Chủ nghĩa tư bản: Là một hình thái kinh tế – xã hội phát triển cao của xã hội loài người phát triển từ trong lòng xã hội phong kiến châu Âu và chính thức được xác lập như một hình thái xã hội tại Anh và Hà Lan ở thế kỷ thứ 18.
1.1 Đặc Trưng Của Nền Kinh Tế TBCN
Nhìn nhận quyền sở hữu tư nhân và quyền tự do sản xuất và kinh doanh được xã hội bảo vệ về mặt luật pháp.
Có hình thức sở hữu nhà nước và sở hữu toàn dân.
Quyền tư hữu đối với phương tiện sản xuất là thiêng liêng được xã hội và pháp luật bảo vệ.
Thành phần kinh tế tư nhân chiếm toàn bộ nền kinh tế.
Bác bỏ đặc quyền về ruộng đất hoặc bất cứ độc quyền của tầng lớp quý tộc, thượng lưu.
Tự do kinh doanh lấy công nghệ, máy móc, và chất xám làm phương tiện sản xuất chính.
Nền kinh tế định hướng sang công nghiệp, dịch vụ và thương mại.
Mua bán sức lao động (thị trường lao động).
Kết Luận: Đây là những đặc điểm rất nổi bật của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
I. Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 1965-1975
A. Giai Đoạn 1965-1969
1. Nông Nghiệp:
- Việt Nam Cộng hòa đang từ xuất khẩu lúa gạo chuyển sang nhập khẩu lúa gạo.
- Sản lượng lúa đã tăng liên tục, do diện tích canh tác lẫn năng suất ngày càng tăng.
Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam Cộng hòa đạt được nhiều tiến bộ nhờ sử dụng phân bón hóa học, cơ giới hóa, sử dụng giống mới.
Từ năm 1965, đường lối sản xuất thay thế nhập khẩu bị gác lại.
2. Công Nghiệp:
Nhìn chung, công nghiệp vẫn tăng trưởng.
Một số ngành công nghiệp non trẻ như: dệt, sản xuất đường bỗng dưng không được bảo hộ nữa nên gặp khó khăn.
Năm 1968 và sau đó là năm 1972 công nghiệp bị giảm sút do tác động của chiến tranh.
Nạn lạm phát diễn ra nghiêm trọng với tỷ lệ trung bình trên 30-40%/năm, giá cả mọi hàng hóa đều tăng vọt.
- Chiến dịch cải cách tiền tệ do chính phủ Nguyễn Văn Thiệu thực hiện từ ngày 18/6/1966 ( chiến dịch Bông Lan).
Loạt tiền đồng Việt Nam Cộng hòa mới được phát hành "giấy bạc Đệ nhị Cộng hòa".
Nguyễn Cao Kỳ ký sắc lệnh về những “biện pháp kinh tế để ổn định nền kinh tế” .
B. Giai Đoạn 1969-1975
1.Nông Nghiệp:
- 26/3/1970 thực hiện chương trình “Người cày có ruộng".
Một số tá điền, nông dân trở thành chủ sở hữu.
Ngày 19 /4 /1968 Thành lập "Quỹ Tái thiết Cơ Sở Sản Xuất“.
2. Công Nghiệp:
Cây công nghiệp được đẩy mạnh để thay thế nhập cảng.
II. Cơ Cấu Kinh Tế (GĐ 1965-1975)
A. Giai Đoạn 1967-1972
Có sự phân hóa rõ rệt giữa các phân ngành.
Ngành luyện kim phát triển rất nhanh.
Ngành gia công kim loại cũng phát triển vượt bậc.
B. Giai Đoạn Sau Năm 1972
Là giai đoạn suy thoái của nền công nghiệp nói chung.
Các ngành luyện kim và điện vẫn phát triển.
Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng là những ngành suy giảm mạnh.
Thời điểm 1973 cho thấy công nghiệp của Việt Nam Cộng hòa chủ yếu là công nghiệp nhẹ. Công nghiệp nặng và hóa chất mới ở trình độ sơ khai.
Nông nghiệp là một khu vực kinh tế quan trọng của Việt Nam Cộng hòa.
Sản xuất lúa gạo tại miền Nam đã tăng trưởng nhờ tiến bộ kỹ thuật.
1. Xuất Nhập Khẩu
Các mặt hàng nhập khẩu quan trọng: là dầu hỏa, dược phẩm, sắt thép, máy móc, phân bón.
Sản xuất cầm chừng, nên nhập khẩu hàng tiêu dùng tăng lên.
Xuất khẩu của Việt Nam Cộng hòa chủ yếu là hàng thủy sản và nông-lâm nghiệp.
2. Tài Chính Công
Ngân sách của chính quyền Việt Nam Cộng hòa luôn ở trong tình trạng thâm hụt.
Trong cơ cấu chi ngân sách, chi tiêu quân sự luôn chiếm tỷ trọng lớn.
Cải cách hệ thống thuế.
3. Chính Sách Tiền Tệ
Do mức giá chung tăng lên, chính quyền cũng đã có những thay đổi trong phát hành tiền.
Tiền giấy mệnh giá 1000 đồng phát hành năm 1955
Tỷ trọng % các ngành công nghiệp
trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp năm 1937
III. Vai Trò Của Hoa Kỳ
1. Hỗ Trợ Tài Chính:
Hỗ trợ tài chính của Hoa Kỳ cho Việt Nam Cộng hòa chính là các khoản viện trợ kinh tế bao gồm viện trợ thương mại, nông phẩm và viện trợ theo dự án.
2.Hỗ Trợ Kỹ Thuật:
- Thí dụ, chương trình Người cày có ruộng.
3. Phát Triển Con Người:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu1. Cuộc cách mạng công nghiệp của Mỹ bắt nguồn từ?
Sự ra đời của máy hơi nước
Sự xuất hiện của chiếc thoi bay
Sự ra đời của máy kéo sợi GIENNI
Sự ra đời của máy dệt cơ khí
D
Câu2. Lịch sử kinh tế quốc dân nghiên cứu lực lượng sản xuất (Llsx) vì?
Llsx là tiêu thức để phân biệt sự khác nhau giữa các hình thái kt-xh
Llsx là tiêu thức để phân biệt sự khác nhau giữa các thời kỳ xã hội
Llsx nói lên trình độ chế ngự thiên nhiên của con người
Cả a, b, c
Chỉ có b và c
A
Câu3. Cách mạng công nghiệp ở Mỹ giống cách mạng công nghiệp ở Nhật Bản là?
Vai trò của ngành nông nghiệp trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp
Vai trò của nhà nước trong cuộc cách mạng công nghịêp
Có sự hỗ trợ vốn từ bên ngoài
A
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu1. Bạn hãy tổng kết về quá trình phát triển kinh tế của tư bản chủ nghĩa?
Câu2.Trình bày thực trạng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1965-1975? và cho ví dụ cụ thể?
Câu3. Bạn hãy cho biết Đảng và Nhà Nước ta đã có chủ trương gì? Khi đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại ra miền bắc lần thứ nhất gđ(1965-1968).
cảm ơn Cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe!!!
 







Các ý kiến mới nhất