Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Kinh tế, văn hoá thế kỉ XVI - XVIII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vi thị hương
Ngày gửi: 21h:09' 01-03-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 777
Nguồn:
Người gửi: vi thị hương
Ngày gửi: 21h:09' 01-03-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 777
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
- Nông nghiệp không phát triển.
Do :
+ Chính quyền không quan tâm.
+ Cưu?ng hào cầm bán ruộng công.
- > Mất mùa, đói kém. Ruộng đất bỏ hoang, nhân dân đói khổ
Nêu tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các TK XVI-XVIII ?
- Nông nghiệp phát triển.
Do :
+ Chính quyền qua tâm đến việc khai hoang, mở rộng đất đai.
+ Có chính sách khuyến khích nông dân làm nông nghiệp.
Tiết 48,Bài 23
KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
ii. văn hóa
1. Tôn giáo
- Nho giáo: vẫn đưu?c đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
- Phật giáo và Đạo giáo: đu?c phục hồi và phát triển.
Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và Thiên Chúa giáo
- Sự tranh chấp quyền hành, vua trở thành bù nhìn , không còn có ý nghĩa thiêng liêng.
- Bộ máy quan lại bị triều đình chi phối.
“Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử
Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi”.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
1. Tôn giáo
- Hội làng: là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong lịch sử.
- Nho giáo: vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
- Phật giáo và Đạo giáo: được phục hồi và phát triển.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Lễ hội chùa Hương
Lễ hội làng Gióng
Thổi cơm thi ở lễ hội làng Chuông
Toàn cảnh lễ hội đình làng Thổ Hà
Biểu diễn võ nghệ
(tranh vẽ thế kỉ XVII)
Đánh cờ
1. Tôn giáo
- Hội làng: là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong lịch sử.
- Nho giáo: vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
- Phật giáo và Đạo giáo: được phục hồi và phát triển.
Thắt chặt tình đoàn kết; giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
- Câu ca dao:
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng”
nói lên điều gì?
- Em hãy kể thêm vài câu tương tự?
"Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn"
"Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao"
1. Tôn giáo
- Hội làng: là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong lịch sử.
- Nho giáo: vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
- Phật giáo và Đạo giáo: được phục hồi và phát triển.
- Cuối thế kỉ XVI, xuất hiện Đạo Thiên Chúa giáo
Do kh«ng hîp víi c¸ch cai trÞ d©n nªn t×m mäi c¸ch ng¨n cÊm.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
- Thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây dùng chữ La tinh ghi âm tiếng Việt.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Giáo sư A-lêc-xăng đơ Rôt
Từ điển Việt-Bồ-Latinh
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
- Thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây dùng chữ La tinh ghi âm tiếng Việt.
Do giai cÊp phong kiÕn b¶o thñ, kh«ng sö dông.
- Là chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến.
Ch÷ viÕt cña d©n téc chóng ta.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
V¨n häc gåm hai bé phËn: v¨n häc viÕt vµ v¨n häc d©n gian.
* Văn học:
- Văn học chữ Nôm rất phát triển.
Bé diÔn ca lÞch sö b»ng th¬ N«m (“ Thiªn Nam ng÷ lôc”) dµi h¬n 8000 c©u.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
Néi dung: Ca ngîi h¹nh phóc con ngêi, tè c¸o nh÷ng bÊt c«ng trong x· héi, sù thèi n¸t cña triÒu ®×nh phong kiÕn.
- Thế kỉ XVI - XVII, văn học chữ Nôm rất phát triển.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Quê ? huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng), đỗ Trạng nguyên, lm quan triều Mạc rồi từ quan về dạy học, ngưu?i đưuong thời quen gọi l Trạng Trình.
Là một học giả uyên bác, nhà triết học, nhà thơ lớn, giàu thông kim cổ, biết được mệnh trời.
Ông có tấm lòng cao thuợng,muốn lo trưu?c những việc lo của thiên hạ.
Nguyễn Bỉnh Khiêm
(1491-1585)
Đào Duy Từ ( 1572-1634)
- Quê Tĩnh Gia - Thanh Hóa
Là nhà Thơ lớn, nhà văn hóa vừa là nhà quân sự có tài
+ Ngưu?i có công lớn với chúa Nguyễn ( Xây dựng Lũy Thầy ).
+ Ông Tổ của nghề hát Tuồng ( Hát Bội )
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
- Thế kỉ XVI - XVII, văn học chữ Nôm rất phát triển.
- Nửa đầu thế kỉ XVIII,văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú.
Néi dung: ph¶n ¸nh tinh thÇn, t×nh c¶m l¹c quan yªu thương con ngêi cña nh©n d©n lao ®éng.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
* Nghệ thuật dân gian:
- Điêu khắc gỗ.
- Tiêu biểu: tượng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay
Nghệ thuật điêu khắc :
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Tưîng PhËt Bµ Quan ¢m ngh×n m¾t ngh×n tay ë chïa Bót Th¸p (B¾c Ninh) . Trªn bøc tưîng, c¸c c¸nh tay to xße ra uyÓn chuyÓn như ®éng t¸c móa. Nh÷ng bµn tay nhá s¾p xÕp như ¸nh hµo quang táa ra xung quanh. Bøc tưîng cã vÎ ®Ñp tù nhiªn mÒm m¹i.
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
* Nghệ thuật dân gian:
Nghệ thuật điêu khắc :
Nghệ thuật sân khấu :
- Nghệ thuất sân khấu đa dạng và phong phú : Chèo, tuồng, hát ả đào.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Nghệ thuật sân khấu giân gian
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
* Nghệ thuật dân gian:
Nghệ thuật điêu khắc :
Nghệ thuật sân khấu :
- Nghệ thuất sân khấu đa dạng và phong phú : Chèo, tuồng, hát ả đào.
Nội dung : Phản ánh đời sống lao động, thể hiện tinh thần lạc quan của nhân dân, lên án kẻ gian nịnh và ca ngợi tình yêu thương con người.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Bài tập củng cố
Chọn đáp án đúng và đủ nhất cho những câu hỏi sau:
1. Trong giai đoạn từ TK XVI đến TK XVIII, ở nuước ta có các tôn giáo nào ?
A. Nho giáo và Phật giáo.
B. Nho giáo, Phật giáo và Đạo Giáo.
C. Phật giáo và Thiên chúa giáo.
D. Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và Thiên Chúa giáo.
2. Chữ nôm xuất hiện ngày càng nhiều đã có ý nghĩa nhuư thế nào đối với tiếng nói và văn hóa dân tộc ?
A. Khẳng định vị trí của chữ Nôm trong sáng tác văn chương.
B. Thể hiện ý thức dân tộc sâu sắc của nhân dân ta.
C. Thể hiện ý chí tự lực, tự cưuờng và niềm tự tôn dân tộc.
- Tr¶ lêi c¸c c©u hái trong phÇn cuèi bµi.
Chuẩn bị bài : Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
Hướng dẫn về nhà
BÀI HỌC KẾT THÚC
KÍNH CHÚC CÁC EM MẠNH KHOẺ
- Nông nghiệp không phát triển.
Do :
+ Chính quyền không quan tâm.
+ Cưu?ng hào cầm bán ruộng công.
- > Mất mùa, đói kém. Ruộng đất bỏ hoang, nhân dân đói khổ
Nêu tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các TK XVI-XVIII ?
- Nông nghiệp phát triển.
Do :
+ Chính quyền qua tâm đến việc khai hoang, mở rộng đất đai.
+ Có chính sách khuyến khích nông dân làm nông nghiệp.
Tiết 48,Bài 23
KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
ii. văn hóa
1. Tôn giáo
- Nho giáo: vẫn đưu?c đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
- Phật giáo và Đạo giáo: đu?c phục hồi và phát triển.
Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và Thiên Chúa giáo
- Sự tranh chấp quyền hành, vua trở thành bù nhìn , không còn có ý nghĩa thiêng liêng.
- Bộ máy quan lại bị triều đình chi phối.
“Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử
Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi”.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
1. Tôn giáo
- Hội làng: là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong lịch sử.
- Nho giáo: vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
- Phật giáo và Đạo giáo: được phục hồi và phát triển.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Lễ hội chùa Hương
Lễ hội làng Gióng
Thổi cơm thi ở lễ hội làng Chuông
Toàn cảnh lễ hội đình làng Thổ Hà
Biểu diễn võ nghệ
(tranh vẽ thế kỉ XVII)
Đánh cờ
1. Tôn giáo
- Hội làng: là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong lịch sử.
- Nho giáo: vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
- Phật giáo và Đạo giáo: được phục hồi và phát triển.
Thắt chặt tình đoàn kết; giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
- Câu ca dao:
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng”
nói lên điều gì?
- Em hãy kể thêm vài câu tương tự?
"Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn"
"Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao"
1. Tôn giáo
- Hội làng: là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong lịch sử.
- Nho giáo: vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
- Phật giáo và Đạo giáo: được phục hồi và phát triển.
- Cuối thế kỉ XVI, xuất hiện Đạo Thiên Chúa giáo
Do kh«ng hîp víi c¸ch cai trÞ d©n nªn t×m mäi c¸ch ng¨n cÊm.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
- Thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây dùng chữ La tinh ghi âm tiếng Việt.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Giáo sư A-lêc-xăng đơ Rôt
Từ điển Việt-Bồ-Latinh
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
- Thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây dùng chữ La tinh ghi âm tiếng Việt.
Do giai cÊp phong kiÕn b¶o thñ, kh«ng sö dông.
- Là chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến.
Ch÷ viÕt cña d©n téc chóng ta.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
V¨n häc gåm hai bé phËn: v¨n häc viÕt vµ v¨n häc d©n gian.
* Văn học:
- Văn học chữ Nôm rất phát triển.
Bé diÔn ca lÞch sö b»ng th¬ N«m (“ Thiªn Nam ng÷ lôc”) dµi h¬n 8000 c©u.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
Néi dung: Ca ngîi h¹nh phóc con ngêi, tè c¸o nh÷ng bÊt c«ng trong x· héi, sù thèi n¸t cña triÒu ®×nh phong kiÕn.
- Thế kỉ XVI - XVII, văn học chữ Nôm rất phát triển.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Quê ? huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng), đỗ Trạng nguyên, lm quan triều Mạc rồi từ quan về dạy học, ngưu?i đưuong thời quen gọi l Trạng Trình.
Là một học giả uyên bác, nhà triết học, nhà thơ lớn, giàu thông kim cổ, biết được mệnh trời.
Ông có tấm lòng cao thuợng,muốn lo trưu?c những việc lo của thiên hạ.
Nguyễn Bỉnh Khiêm
(1491-1585)
Đào Duy Từ ( 1572-1634)
- Quê Tĩnh Gia - Thanh Hóa
Là nhà Thơ lớn, nhà văn hóa vừa là nhà quân sự có tài
+ Ngưu?i có công lớn với chúa Nguyễn ( Xây dựng Lũy Thầy ).
+ Ông Tổ của nghề hát Tuồng ( Hát Bội )
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
- Thế kỉ XVI - XVII, văn học chữ Nôm rất phát triển.
- Nửa đầu thế kỉ XVIII,văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú.
Néi dung: ph¶n ¸nh tinh thÇn, t×nh c¶m l¹c quan yªu thương con ngêi cña nh©n d©n lao ®éng.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
* Nghệ thuật dân gian:
- Điêu khắc gỗ.
- Tiêu biểu: tượng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay
Nghệ thuật điêu khắc :
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Tưîng PhËt Bµ Quan ¢m ngh×n m¾t ngh×n tay ë chïa Bót Th¸p (B¾c Ninh) . Trªn bøc tưîng, c¸c c¸nh tay to xße ra uyÓn chuyÓn như ®éng t¸c móa. Nh÷ng bµn tay nhá s¾p xÕp như ¸nh hµo quang táa ra xung quanh. Bøc tưîng cã vÎ ®Ñp tù nhiªn mÒm m¹i.
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
* Nghệ thuật dân gian:
Nghệ thuật điêu khắc :
Nghệ thuật sân khấu :
- Nghệ thuất sân khấu đa dạng và phong phú : Chèo, tuồng, hát ả đào.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Nghệ thuật sân khấu giân gian
1. Tôn giáo
2. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
* Văn học:
* Nghệ thuật dân gian:
Nghệ thuật điêu khắc :
Nghệ thuật sân khấu :
- Nghệ thuất sân khấu đa dạng và phong phú : Chèo, tuồng, hát ả đào.
Nội dung : Phản ánh đời sống lao động, thể hiện tinh thần lạc quan của nhân dân, lên án kẻ gian nịnh và ca ngợi tình yêu thương con người.
TIẾT 48.BÀI 23.KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
Bài tập củng cố
Chọn đáp án đúng và đủ nhất cho những câu hỏi sau:
1. Trong giai đoạn từ TK XVI đến TK XVIII, ở nuước ta có các tôn giáo nào ?
A. Nho giáo và Phật giáo.
B. Nho giáo, Phật giáo và Đạo Giáo.
C. Phật giáo và Thiên chúa giáo.
D. Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và Thiên Chúa giáo.
2. Chữ nôm xuất hiện ngày càng nhiều đã có ý nghĩa nhuư thế nào đối với tiếng nói và văn hóa dân tộc ?
A. Khẳng định vị trí của chữ Nôm trong sáng tác văn chương.
B. Thể hiện ý thức dân tộc sâu sắc của nhân dân ta.
C. Thể hiện ý chí tự lực, tự cưuờng và niềm tự tôn dân tộc.
- Tr¶ lêi c¸c c©u hái trong phÇn cuèi bµi.
Chuẩn bị bài : Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
Hướng dẫn về nhà
BÀI HỌC KẾT THÚC
KÍNH CHÚC CÁC EM MẠNH KHOẺ
 








Các ý kiến mới nhất