KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 13h:24' 27-05-2024
Dung lượng: 149.7 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 13h:24' 27-05-2024
Dung lượng: 149.7 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Môn: Tin học
Giáo viên :
Trường:
Nội dung
bài học
1
MÁY TÍNH CƠ HỌC
2
MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
3
MÁY TÍNH THAY ĐỔI THẾ
GIỚI NHƯ THẾ NÀO?
Chú thích
Hoạt động
cá nhân
Hoạt động
cặp đôi
Hoạt động
nhóm
Khởi động
+ Đây là các công cụ tính toán.
Em có biết đây là gì và thường được
sử dụng
lĩnhđược
vực nào
+ Công
cụtrong
thường
sử không?
dụng
trong lĩnh vực Toán học.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
Hoạt động 1
Hầu như mọi người nghĩ về máy tính như
một thiết bị điện tử, có khả năng xử lí dữ
liệu đa dạng với tốc độ cao và có dung
lượng lưu trữ lớn. Em hãy tìm hiểu và trả
lời các câu hỏi sau:
1. Tên của một trong những chiếc máy tính
đầu tiên là gì?
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra
máy tính?
Quan sát Hình 1.2; đọc thông tin mục 1 – SGK tr.6, 7
và thảo luận nhóm 5 phút và hoàn thành Hoạt động 1.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Trả lời câu hỏi vào
Phiếu bài tập
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……
Năm:………………………………………………
Tác giả:……………………………………………
Sản phẩm:…………………………………………
Chức năng:………………………………………..
Ý tưởng:…………………………………………
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Năm: 1642
- Quê quán: Pháp
- Tác giả: Blaise Pascal
- Sản phẩm: Máy tính cơ học Pascaline
- Chức năng: tính toán
- Ý tưởng: giúp đỡ cha trong việc tính thuế
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Năm: 1833
- Quê quán: Anh
- Tác giả: Charle Babbage
- Sản phẩm: Cỗ máy thực hiện việc tính toán tự động
- Chức năng: thực hiện việc tính toán tự động
- Ý tưởng: để tránh những sai sót của con người trong
việc tính toán và sao chép số.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage có giống máy tính
ngày nay không?
Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage giống với máy
tính hiện nay:
+ thực hiện tính toán tự động.
+ có ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
Tại sao dự án của ông lại không được hoàn thành?
Do hạn chế về công nghệ nên dự án không được hoàn thành.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
+ Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán đóng vai trò quan trọng trong
lịch sử phát triển của máy tính. Năm 1642, nhà bác học Blaise
Pascal đã sáng chế ra chiếc máy tính cơ học Pascaline.
+ Năm 1833, nhà Toán học Charle Babbage đã thiết kế máy tính đa
năng, tính toán tự động tương tự như máy tính ngày nay.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
2. Máy tính điện tử
a) Máy tính điện – cơ và kiến trúc Von Neumann.
Hết
giờ
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:00
- Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von Neumann gồm:
Hoạt động cá nhân 3 phút trả lời câu hỏi:
+ Bộ xử lí.
Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von
+ Bộ nhớ
Neumann gồm những thành phần nào? Vẽ lại
đồ cấu trúc máy tính vào trong vở.
+ Các cổng kết nối với thiết bị vào sơ
– ra
+ Đường truyền.
Đọc mục 2 – SGK tr.6 – 8,
quan sát Hình 1.3 – 1.6, thảo
luận theo nhóm 5 phút (4 HS)
và thực hiện nhiệm vụ
tập số 2.
vào Phiếu học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
Nhóm: ……
Thế hệ thứ
nhất
Thế nhất
thứ hai
Thế hệ thứ Thế hệ thứ Thế hệ thứ
ba
tư
năm
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Thành
phần điện
tử chính
Kích thước
Đặc điểm
Bộ nhớ
chính
Thiết bị
vào – ra
Ví dụ
2. Máy tính điện tử
b) Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Công nghệ điện tử chân không thay
thế rơ-le điện cơ.
Đầu TK XX.
Thành phần điện tử chính Đèn điện tử chân không.
Bộ nhớ chính
Kích thước
Đặc
điểm
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
trống từ.
rất lớn
máy đọc và tạo thẻ đục lỗ.
Atanasoff-Berry Computer (ABC
1942), ENIAC (1943), ADVAC
(1945),…
ENIAC 1943
EDVAC 1945
ENIAC – 12/1945
MINSKA 22
2. Máy tính điện tử
c) Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Bóng bán dẫn tạo nên thế hệ máy
tính có kích thước nhỏ hơn.
1955
Thành phần điện tử chính bóng bán dẫn
Bộ nhớ chính
Kích thước
Đặc
điểm
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
lõi từ, băng từ
lớn
máy đọc và in băng đục lỗ, máy đọc
và in băng từ.
IBM 7090 (1959), IBM 7094
(1962), UNIVAC 1107 (1960)
IBM 7090 (1959)
UNIVAC 1107 (1960)
IBM System/360 - 1964
2. Máy tính điện tử
d) Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
1965
Thành phần điện tử
chính
mạch tích hợp
Bộ nhớ chính
Kích thước
Đặc
điểm
Các mạch tích hợp IC ra đời
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
lõi từ lớn, băng từ, đĩa từ
lớn
được bổ sung bàn phím, màn hình,
máy in,…
IBM System/360 (1964), IBM
System/370 (1970), PDP-11
(1970), UNIVAC 1108 (1964),…
IBM System/360 (1964)
PDP-11 (1970)
2. Máy tính điện tử
e) Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Những bộ vi xử lí dẫn đến sự ra đời của
máy vi tính
1974
Thành phần điện tử mạch tích hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí
chính
Bộ nhớ chính
Đặc
điểm
Kích thước
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
CD, RAM, ROM, USB, SSD,…
nhỏ, có thể để lên bàn
được bổ sung thiết bị trỏ, máy quét
IBM PC, STAR 1000, APPLE II, Apple
Macintosh,…
IBM PC
APPLE II
Bull Micral 80-20, 1984.
Trương Trọng Thi
2. Máy tính điện tử
f) Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
Hoàn cảnh ra đời
Đặc
điểm
Tiến bộ công nghệ dẫn đến sự ra đời của
mạch tích hợp cỡ siêu lớn
Thời gian
1990
Thành phần điện tử
chính
mạch tích hợp cỡ siêu lớn
Bộ nhớ chính
Kích thước
iPhone
CD, RAM, ROM, USB, SSD,…
nhỏ, có dung lượng lưu trữ lớn
Thiết bị vào – ra
được bổ sung thiết bị nhận dạng tiếng
nói, hình ảnh, chuyển động,…
Ví dụ
Điện thoại thông minh đầu tiên IBM
Simon
Loa thông minh
Laptop
Máy tính điện tử - Timeline
1945
1959
1964
1964. IBM
System/360. Máy
tính điện tử thế hệ
3.
1945. ENIAC –
Máy tính điện tử
thế hệ 1.
1959. IBM 7090.
Máy tính điện tử thế
hệ 2.
1973
2007
2007. Điện thoại
thông minh
iPhone.
1973. Trương Trọng Thi.
Máy vi tính Bull Micral.
TIẾT 2 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
2. Máy tính điện tử
- Máy vi tính là máy tính điện tử,
trong đó bộ xử lí trung tâm là một
mạch tích hợp cỡ lớn, chứa hàng
chục triệu linh kiện bán dẫn trở lên,
còn được gọi là bộ vi xử lí.
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Hết giờ
Em hãy phân biệt máy vi tính
- Máy tính
nhân
và cá
máy
tính là
cá cách
nhân?gọi máy vi
tính được cải tiến theo hướng giảm
kích thước và giá thành sản xuất để
có thể được sở hữu bởi mỗi cá nhân.
TIẾT 2 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
2. Máy tính điện tử
+ Thời gian ra đời: những năm 1940.
+ Sự tiến bộ của máy tính điện tử qua 5 thế hệ nhờ vào việc
thu nhỏ các linh kiện điện tử, tích hợp chúng vào những thiết
bị có đặc điểm sau:
• Kích thước nhỏ.
• Tốc độ xử lí cao.
• Có khả năng kết nối toàn cầu.
• Tiêu thụ ít năng lượng.
• Được trang bị nhiều ứng dụng thân thiện với con người.
TIẾT 2 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
3. Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Hết giờ
Em kết
hãy nối
lấy ba
dụ cho
máycứtính
- Máy tính giúp con người giao tiếp,
vớivínhau
dùthấy
ở bất
đâulàm
trên thế giới.
thay đổi sâu sắc cuộc sống của con người?
- Máy tính giúp con người cập nhật tin tức, những kiến thức trong học tập.
- Máy tính giúp con người làm việc và học tập từ xa, mua bán hàng hóa trực tuyến.
Hết
giờ
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:00
Đọc thông tin mục 3 – SGK tr.9, thảo
luận nhóm 3 phút (4 HS) và trả lời: Máy
tính đã ảnh hưởng đến những lĩnh vực
vào trong cuộc sống của con người?
Biểu hiện trong lĩnh vực đó?
TIẾT 2 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
3. Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?
- Lĩnh vực y tế:
+ Theo dõi sức khỏe thường xuyên.
+ Phát hiện kịp thời những hiện tượng bất
thường của cơ thể.
+ Gửi thông báo với người thân, cơ sở y tế
hay dịch vụ cấp cứu.
- Lĩnh vực giáo dục:
+ Con người học tập mọi lúc, mọi nơi,
+ Giáo viên hỗ trợ HS từ xa.
+ Nhà khoa học, chuyên gia phổ biến kiến
thức, kĩ năng hiệu quả.
- Lĩnh vực kinh tế:
+ Các giao dịch tăng nhanh chóng.
+ Nền kinh tế trở nên năng động hơn, phát
triển hơn.
- Lĩnh vực quốc phòng:
+ Thiết bị bay quan sát vùng biển, vùng trời,
lãnh thổ.
+ Những khí tài có tính tự động cao giúp bảo
vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh quốc phòng.
- Lĩnh vực an toàn xã hội:
+ Camera an ninh: phát hiện hành vi vi phạm
để các cơ quan chức năng kịp thời xử lí, giữ
trật tự xã hội, cuộc sống bình yên.
Luyện tập
AI NHANH HƠN
CÁCH CHƠI
- Mỗi câu hỏi các em sẽ có 10 giây suy nghĩ và trả lời.
- Ai tìm ra câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng
- Chúc các em thành công!
462718953
10
Hết
giờ
Câu 1: Máy tính trong dự án của Babbage có
những đặc điểm gì?
Máy t ính cơ h ọc, thực hiện t ự động. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
B
A
D
Cả ba đặc điểm
trên.
C
Có thi ế t k ế gi ố ng với m áy t í nh ngày nay.
Tiếc
Bạn
chọn
sai
Tiếc quá
quá
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô …!
.…!
Bạn
chọn
đúng
462718953
10
Hết
giờ
Câu 2: Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính
dựa trên công nghệ nào?
Đèn điện tử chân
không.
A
D
Mạch tích ợp cỡlớn, gồm hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
B
Linh kiện bán dẫn
đơn giản.
C
Mạch tích hợp hàng
chục, hàng trăm
linh kiện bán dẫn.
Tiếc
Bạn
chọn
sai
Tiếc quá
quá
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô …!
.…!
Bạn
chọn
đúng
462718953
10
Hết
giờ
Câu 3: Đâu là ví dụ về máy tính ở thế hệ
thứ ba?
A
C
IBM 7090.
B
IBM Simon.
IBM PC.
D
IBM
System/360.
Hoanquá
hô .…!
Bạn
chọn
đúng
Tiếc
Bạn
chọn
sai
462718953
10
Hết
giờ
Câu 4: Thành phần điện tử chính của máy
tính từ thế hệ thứ ba đến thế hệ thứ năm là:
A
C
mạch tích hợ p.
B
lõi từ.
D
băng từ.
Tiếc
Bạn
chọn
sai
Tiếc quá
quá
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô …!
.…!
Bạn
chọn
đúng
462718953
10
Hết
giờ
Câu 5: Đâu không phải là tác động của
máy tính đến lĩnh vực giáo dục?
A
C
Giúp con người tìm
hiểu kiến thức,
thông tin..
Giúp con người giải
trí, xem phim, nghe
nhạc.
B
Giúp giáo viên hỗ
trợ học sinh từ
xa.
D
Giúp dạy và học
trực tuyến trong
giai đoạn dịch
bệnh.
Hoanquá
hô …!
. Bạn
chọn
đúng
Tiếc
Bạn
chọn
sai rồi
rồi !!
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9
Hết
giờ
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:00
Câu 1. Em hãy nêu một ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt động
học tập khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của
những máy tính thế hệ mới.
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Luyện tập SGK tr.9
Câu 1. So với khi chưa có máy tính, trong điều kiện có các thiết bị công
nghệ số hiện nay, hoạt động học tập có những thay đổi sau:
+ Nguồn thông tin dồi dào hơn.
+ Nguồn thông tin được chia sẻ rộng rãi nhờ Internet.
+ Nguồn thông tin dễ tiếp cận hơn.
+ Nguồn thông tin có chất lượng cao hơn.
+ Dạy và học trực tuyến, từ xa.
+ Thảo luận nhóm và trao đổi bài tập trực tuyến.
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Luyện tập SGK tr.9
Câu 2: Ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh trên máy tính:
+ Phần mềm trình chiếu bài giảng PowerPoint.
+ Phần mềm học trực tuyến Google Meet, Zoom, Microsoft Team.
+ Phần mềm sử dụng công nghệ quản lý lớp học Schoology, Moodle,…
+ Phần mềm chỉ đường Google Maps.
+ Phần mềm lưu trữ dữ liệu, chia sẻ thông tin: Google Drive, OneDrive,…
Vận dụng
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Thảo luận nhóm 5' và thực hiện các bài tập sau:
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
Bài tập 1: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống
nhất, năm 1975, những thế hệ máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
Bài tập 2: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính trong
tương lai. Hãy giải thích cơ sở cửa dự báo đó.
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Vận dụng SGK trang 9
Bài tập 1: Vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, kinh tế nước
ta còn rất nghèo, xã hội lạc hậu, chiếc máy tính thế hệ thứ ba đã xuất
hiện.
→ Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù khó khăn nhưng sự phát triển
nhanh chóng của đất nước về mọi mặt đã là thành tựu to lớn.
→ Trách nhiệm: Mỗi người cần phát huy điều kiện hiện có, phát huy bản
thân để thích nghi với sự thay đổi và để góp phần vào sự phát triển của
đất nước.
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Vận dụng SGK trang 9
Bài tập 2: Gợi ý: Dự báo về ứng dụng máy tính trong tương lai là ứng dụng
điều khiển rác thải biến mất vì hiện nay Trái Đất đang ngày càng ô nhiễm,
hiệu ứng nhà kính tăng cao nên ứng dụng này sẽ giúp Trái Đất trở nên
trong lành hơn.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
Máy tính điện tử ra đời vào những năm 1940.
SƠ
LƯỢC
LỊCH
SỬ
PHÁT
TRIỂ
N
MÁY
TÍNH
Thế hệ thứ nhất: phát triển từ khoảng 1945 đến năm 1955. Năm
1945, ENIAC - máy tính điện tử ra đời.
Thế hệ thứ hai: phát triển từ khoảng 1955 đến năm 1965. Năm
1959, IBM 1620 là máy tính sử dụng bán dẫn được sản xuất và
đưa ra thị trường; năm 1965, Minsk 22 được sản xuất.
Thế hệ thứ ba: phát triển từ khoảng 1965 đến năm 1974. Năm
1970 IBM 370 ra mắt.
Thế hệ thứ tư: phát triển từ khoảng 1974 đến năm 1989. Năm
1975 Altair 8800 được cho ra mắt.
Thế hệ thứ năm: phát triển từ khoảng 1990 đến nay. Các siêu
máy tính, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông
minh, ... ra đời.
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 8.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong
môi trường số.
Nhận xét:
- Phần 2. Máy tính điện tử, phiếu học tập số 2 bạn chia 4HS một nhóm,
nhưng nội dung khá dài nếu phải làm cả 3 thế hệ máy tính thì khá mất
thời gian. Kiến nghị của mình là nên tách ra, nhóm này làm thế hệ thứ
1 thì nhóm kia làm thế hệ thứ 2….
- Phần trò chơi, câu hỏi của bạn chỉ hiện ra câu hỏi đầu tiên, chưa có
hiệu ứng để nó mất đi rồi sang đến câu khác.
- Mình thấy nội dung lý thuyết của bài này quá dài, sợ rằng không đủ
thời gian, phần vận dụng có thể coi là dự án, cho HS về nhà làm cũng
được.
Giáo viên :
Trường:
Nội dung
bài học
1
MÁY TÍNH CƠ HỌC
2
MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
3
MÁY TÍNH THAY ĐỔI THẾ
GIỚI NHƯ THẾ NÀO?
Chú thích
Hoạt động
cá nhân
Hoạt động
cặp đôi
Hoạt động
nhóm
Khởi động
+ Đây là các công cụ tính toán.
Em có biết đây là gì và thường được
sử dụng
lĩnhđược
vực nào
+ Công
cụtrong
thường
sử không?
dụng
trong lĩnh vực Toán học.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
Hoạt động 1
Hầu như mọi người nghĩ về máy tính như
một thiết bị điện tử, có khả năng xử lí dữ
liệu đa dạng với tốc độ cao và có dung
lượng lưu trữ lớn. Em hãy tìm hiểu và trả
lời các câu hỏi sau:
1. Tên của một trong những chiếc máy tính
đầu tiên là gì?
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra
máy tính?
Quan sát Hình 1.2; đọc thông tin mục 1 – SGK tr.6, 7
và thảo luận nhóm 5 phút và hoàn thành Hoạt động 1.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Trả lời câu hỏi vào
Phiếu bài tập
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……
Năm:………………………………………………
Tác giả:……………………………………………
Sản phẩm:…………………………………………
Chức năng:………………………………………..
Ý tưởng:…………………………………………
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Năm: 1642
- Quê quán: Pháp
- Tác giả: Blaise Pascal
- Sản phẩm: Máy tính cơ học Pascaline
- Chức năng: tính toán
- Ý tưởng: giúp đỡ cha trong việc tính thuế
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Năm: 1833
- Quê quán: Anh
- Tác giả: Charle Babbage
- Sản phẩm: Cỗ máy thực hiện việc tính toán tự động
- Chức năng: thực hiện việc tính toán tự động
- Ý tưởng: để tránh những sai sót của con người trong
việc tính toán và sao chép số.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage có giống máy tính
ngày nay không?
Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage giống với máy
tính hiện nay:
+ thực hiện tính toán tự động.
+ có ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
Tại sao dự án của ông lại không được hoàn thành?
Do hạn chế về công nghệ nên dự án không được hoàn thành.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
1. Máy tính cơ học
+ Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán đóng vai trò quan trọng trong
lịch sử phát triển của máy tính. Năm 1642, nhà bác học Blaise
Pascal đã sáng chế ra chiếc máy tính cơ học Pascaline.
+ Năm 1833, nhà Toán học Charle Babbage đã thiết kế máy tính đa
năng, tính toán tự động tương tự như máy tính ngày nay.
TIẾT 1 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
2. Máy tính điện tử
a) Máy tính điện – cơ và kiến trúc Von Neumann.
Hết
giờ
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:00
- Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von Neumann gồm:
Hoạt động cá nhân 3 phút trả lời câu hỏi:
+ Bộ xử lí.
Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von
+ Bộ nhớ
Neumann gồm những thành phần nào? Vẽ lại
đồ cấu trúc máy tính vào trong vở.
+ Các cổng kết nối với thiết bị vào sơ
– ra
+ Đường truyền.
Đọc mục 2 – SGK tr.6 – 8,
quan sát Hình 1.3 – 1.6, thảo
luận theo nhóm 5 phút (4 HS)
và thực hiện nhiệm vụ
tập số 2.
vào Phiếu học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
Nhóm: ……
Thế hệ thứ
nhất
Thế nhất
thứ hai
Thế hệ thứ Thế hệ thứ Thế hệ thứ
ba
tư
năm
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Thành
phần điện
tử chính
Kích thước
Đặc điểm
Bộ nhớ
chính
Thiết bị
vào – ra
Ví dụ
2. Máy tính điện tử
b) Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Công nghệ điện tử chân không thay
thế rơ-le điện cơ.
Đầu TK XX.
Thành phần điện tử chính Đèn điện tử chân không.
Bộ nhớ chính
Kích thước
Đặc
điểm
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
trống từ.
rất lớn
máy đọc và tạo thẻ đục lỗ.
Atanasoff-Berry Computer (ABC
1942), ENIAC (1943), ADVAC
(1945),…
ENIAC 1943
EDVAC 1945
ENIAC – 12/1945
MINSKA 22
2. Máy tính điện tử
c) Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Bóng bán dẫn tạo nên thế hệ máy
tính có kích thước nhỏ hơn.
1955
Thành phần điện tử chính bóng bán dẫn
Bộ nhớ chính
Kích thước
Đặc
điểm
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
lõi từ, băng từ
lớn
máy đọc và in băng đục lỗ, máy đọc
và in băng từ.
IBM 7090 (1959), IBM 7094
(1962), UNIVAC 1107 (1960)
IBM 7090 (1959)
UNIVAC 1107 (1960)
IBM System/360 - 1964
2. Máy tính điện tử
d) Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
1965
Thành phần điện tử
chính
mạch tích hợp
Bộ nhớ chính
Kích thước
Đặc
điểm
Các mạch tích hợp IC ra đời
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
lõi từ lớn, băng từ, đĩa từ
lớn
được bổ sung bàn phím, màn hình,
máy in,…
IBM System/360 (1964), IBM
System/370 (1970), PDP-11
(1970), UNIVAC 1108 (1964),…
IBM System/360 (1964)
PDP-11 (1970)
2. Máy tính điện tử
e) Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Những bộ vi xử lí dẫn đến sự ra đời của
máy vi tính
1974
Thành phần điện tử mạch tích hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí
chính
Bộ nhớ chính
Đặc
điểm
Kích thước
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
CD, RAM, ROM, USB, SSD,…
nhỏ, có thể để lên bàn
được bổ sung thiết bị trỏ, máy quét
IBM PC, STAR 1000, APPLE II, Apple
Macintosh,…
IBM PC
APPLE II
Bull Micral 80-20, 1984.
Trương Trọng Thi
2. Máy tính điện tử
f) Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
Hoàn cảnh ra đời
Đặc
điểm
Tiến bộ công nghệ dẫn đến sự ra đời của
mạch tích hợp cỡ siêu lớn
Thời gian
1990
Thành phần điện tử
chính
mạch tích hợp cỡ siêu lớn
Bộ nhớ chính
Kích thước
iPhone
CD, RAM, ROM, USB, SSD,…
nhỏ, có dung lượng lưu trữ lớn
Thiết bị vào – ra
được bổ sung thiết bị nhận dạng tiếng
nói, hình ảnh, chuyển động,…
Ví dụ
Điện thoại thông minh đầu tiên IBM
Simon
Loa thông minh
Laptop
Máy tính điện tử - Timeline
1945
1959
1964
1964. IBM
System/360. Máy
tính điện tử thế hệ
3.
1945. ENIAC –
Máy tính điện tử
thế hệ 1.
1959. IBM 7090.
Máy tính điện tử thế
hệ 2.
1973
2007
2007. Điện thoại
thông minh
iPhone.
1973. Trương Trọng Thi.
Máy vi tính Bull Micral.
TIẾT 2 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
2. Máy tính điện tử
- Máy vi tính là máy tính điện tử,
trong đó bộ xử lí trung tâm là một
mạch tích hợp cỡ lớn, chứa hàng
chục triệu linh kiện bán dẫn trở lên,
còn được gọi là bộ vi xử lí.
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Hết giờ
Em hãy phân biệt máy vi tính
- Máy tính
nhân
và cá
máy
tính là
cá cách
nhân?gọi máy vi
tính được cải tiến theo hướng giảm
kích thước và giá thành sản xuất để
có thể được sở hữu bởi mỗi cá nhân.
TIẾT 2 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
2. Máy tính điện tử
+ Thời gian ra đời: những năm 1940.
+ Sự tiến bộ của máy tính điện tử qua 5 thế hệ nhờ vào việc
thu nhỏ các linh kiện điện tử, tích hợp chúng vào những thiết
bị có đặc điểm sau:
• Kích thước nhỏ.
• Tốc độ xử lí cao.
• Có khả năng kết nối toàn cầu.
• Tiêu thụ ít năng lượng.
• Được trang bị nhiều ứng dụng thân thiện với con người.
TIẾT 2 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
3. Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Hết giờ
Em kết
hãy nối
lấy ba
dụ cho
máycứtính
- Máy tính giúp con người giao tiếp,
vớivínhau
dùthấy
ở bất
đâulàm
trên thế giới.
thay đổi sâu sắc cuộc sống của con người?
- Máy tính giúp con người cập nhật tin tức, những kiến thức trong học tập.
- Máy tính giúp con người làm việc và học tập từ xa, mua bán hàng hóa trực tuyến.
Hết
giờ
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:00
Đọc thông tin mục 3 – SGK tr.9, thảo
luận nhóm 3 phút (4 HS) và trả lời: Máy
tính đã ảnh hưởng đến những lĩnh vực
vào trong cuộc sống của con người?
Biểu hiện trong lĩnh vực đó?
TIẾT 2 : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
3. Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?
- Lĩnh vực y tế:
+ Theo dõi sức khỏe thường xuyên.
+ Phát hiện kịp thời những hiện tượng bất
thường của cơ thể.
+ Gửi thông báo với người thân, cơ sở y tế
hay dịch vụ cấp cứu.
- Lĩnh vực giáo dục:
+ Con người học tập mọi lúc, mọi nơi,
+ Giáo viên hỗ trợ HS từ xa.
+ Nhà khoa học, chuyên gia phổ biến kiến
thức, kĩ năng hiệu quả.
- Lĩnh vực kinh tế:
+ Các giao dịch tăng nhanh chóng.
+ Nền kinh tế trở nên năng động hơn, phát
triển hơn.
- Lĩnh vực quốc phòng:
+ Thiết bị bay quan sát vùng biển, vùng trời,
lãnh thổ.
+ Những khí tài có tính tự động cao giúp bảo
vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh quốc phòng.
- Lĩnh vực an toàn xã hội:
+ Camera an ninh: phát hiện hành vi vi phạm
để các cơ quan chức năng kịp thời xử lí, giữ
trật tự xã hội, cuộc sống bình yên.
Luyện tập
AI NHANH HƠN
CÁCH CHƠI
- Mỗi câu hỏi các em sẽ có 10 giây suy nghĩ và trả lời.
- Ai tìm ra câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng
- Chúc các em thành công!
462718953
10
Hết
giờ
Câu 1: Máy tính trong dự án của Babbage có
những đặc điểm gì?
Máy t ính cơ h ọc, thực hiện t ự động. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
B
A
D
Cả ba đặc điểm
trên.
C
Có thi ế t k ế gi ố ng với m áy t í nh ngày nay.
Tiếc
Bạn
chọn
sai
Tiếc quá
quá
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô …!
.…!
Bạn
chọn
đúng
462718953
10
Hết
giờ
Câu 2: Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính
dựa trên công nghệ nào?
Đèn điện tử chân
không.
A
D
Mạch tích ợp cỡlớn, gồm hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
B
Linh kiện bán dẫn
đơn giản.
C
Mạch tích hợp hàng
chục, hàng trăm
linh kiện bán dẫn.
Tiếc
Bạn
chọn
sai
Tiếc quá
quá
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô …!
.…!
Bạn
chọn
đúng
462718953
10
Hết
giờ
Câu 3: Đâu là ví dụ về máy tính ở thế hệ
thứ ba?
A
C
IBM 7090.
B
IBM Simon.
IBM PC.
D
IBM
System/360.
Hoanquá
hô .…!
Bạn
chọn
đúng
Tiếc
Bạn
chọn
sai
462718953
10
Hết
giờ
Câu 4: Thành phần điện tử chính của máy
tính từ thế hệ thứ ba đến thế hệ thứ năm là:
A
C
mạch tích hợ p.
B
lõi từ.
D
băng từ.
Tiếc
Bạn
chọn
sai
Tiếc quá
quá
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô …!
.…!
Bạn
chọn
đúng
462718953
10
Hết
giờ
Câu 5: Đâu không phải là tác động của
máy tính đến lĩnh vực giáo dục?
A
C
Giúp con người tìm
hiểu kiến thức,
thông tin..
Giúp con người giải
trí, xem phim, nghe
nhạc.
B
Giúp giáo viên hỗ
trợ học sinh từ
xa.
D
Giúp dạy và học
trực tuyến trong
giai đoạn dịch
bệnh.
Hoanquá
hô …!
. Bạn
chọn
đúng
Tiếc
Bạn
chọn
sai rồi
rồi !!
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9
Hết
giờ
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:00
Câu 1. Em hãy nêu một ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt động
học tập khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của
những máy tính thế hệ mới.
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Luyện tập SGK tr.9
Câu 1. So với khi chưa có máy tính, trong điều kiện có các thiết bị công
nghệ số hiện nay, hoạt động học tập có những thay đổi sau:
+ Nguồn thông tin dồi dào hơn.
+ Nguồn thông tin được chia sẻ rộng rãi nhờ Internet.
+ Nguồn thông tin dễ tiếp cận hơn.
+ Nguồn thông tin có chất lượng cao hơn.
+ Dạy và học trực tuyến, từ xa.
+ Thảo luận nhóm và trao đổi bài tập trực tuyến.
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Luyện tập SGK tr.9
Câu 2: Ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh trên máy tính:
+ Phần mềm trình chiếu bài giảng PowerPoint.
+ Phần mềm học trực tuyến Google Meet, Zoom, Microsoft Team.
+ Phần mềm sử dụng công nghệ quản lý lớp học Schoology, Moodle,…
+ Phần mềm chỉ đường Google Maps.
+ Phần mềm lưu trữ dữ liệu, chia sẻ thông tin: Google Drive, OneDrive,…
Vận dụng
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Thảo luận nhóm 5' và thực hiện các bài tập sau:
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
Bài tập 1: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống
nhất, năm 1975, những thế hệ máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
Bài tập 2: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính trong
tương lai. Hãy giải thích cơ sở cửa dự báo đó.
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Vận dụng SGK trang 9
Bài tập 1: Vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, kinh tế nước
ta còn rất nghèo, xã hội lạc hậu, chiếc máy tính thế hệ thứ ba đã xuất
hiện.
→ Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù khó khăn nhưng sự phát triển
nhanh chóng của đất nước về mọi mặt đã là thành tựu to lớn.
→ Trách nhiệm: Mỗi người cần phát huy điều kiện hiện có, phát huy bản
thân để thích nghi với sự thay đổi và để góp phần vào sự phát triển của
đất nước.
TIẾT : BÀI 1 : LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Vận dụng SGK trang 9
Bài tập 2: Gợi ý: Dự báo về ứng dụng máy tính trong tương lai là ứng dụng
điều khiển rác thải biến mất vì hiện nay Trái Đất đang ngày càng ô nhiễm,
hiệu ứng nhà kính tăng cao nên ứng dụng này sẽ giúp Trái Đất trở nên
trong lành hơn.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
Máy tính điện tử ra đời vào những năm 1940.
SƠ
LƯỢC
LỊCH
SỬ
PHÁT
TRIỂ
N
MÁY
TÍNH
Thế hệ thứ nhất: phát triển từ khoảng 1945 đến năm 1955. Năm
1945, ENIAC - máy tính điện tử ra đời.
Thế hệ thứ hai: phát triển từ khoảng 1955 đến năm 1965. Năm
1959, IBM 1620 là máy tính sử dụng bán dẫn được sản xuất và
đưa ra thị trường; năm 1965, Minsk 22 được sản xuất.
Thế hệ thứ ba: phát triển từ khoảng 1965 đến năm 1974. Năm
1970 IBM 370 ra mắt.
Thế hệ thứ tư: phát triển từ khoảng 1974 đến năm 1989. Năm
1975 Altair 8800 được cho ra mắt.
Thế hệ thứ năm: phát triển từ khoảng 1990 đến nay. Các siêu
máy tính, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông
minh, ... ra đời.
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 8.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong
môi trường số.
Nhận xét:
- Phần 2. Máy tính điện tử, phiếu học tập số 2 bạn chia 4HS một nhóm,
nhưng nội dung khá dài nếu phải làm cả 3 thế hệ máy tính thì khá mất
thời gian. Kiến nghị của mình là nên tách ra, nhóm này làm thế hệ thứ
1 thì nhóm kia làm thế hệ thứ 2….
- Phần trò chơi, câu hỏi của bạn chỉ hiện ra câu hỏi đầu tiên, chưa có
hiệu ứng để nó mất đi rồi sang đến câu khác.
- Mình thấy nội dung lý thuyết của bài này quá dài, sợ rằng không đủ
thời gian, phần vận dụng có thể coi là dự án, cho HS về nhà làm cũng
được.
 








Các ý kiến mới nhất