Bài 1.KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ung Trường Hải
Ngày gửi: 08h:11' 28-02-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Ung Trường Hải
Ngày gửi: 08h:11' 28-02-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
1 người
(Nong Quoc Tham)
CHÀO MỪNG CÁC
EM HỌC SINH
Bài 1
SỬ DỤNG MỘT SỐ
HOÁ CHẤT, THIẾT
BỊ CƠ BẢN TRONG
PHÒNG THÍ
NGHIỆM
MỤC TIÊU BÀI HỌC
■ Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất và
nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn.
■ Nhận biết được các thiết bị điện trong môn
Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử
dụng điện an toàn.
Mở đầu
Trong thực hành, học sinh
cần chú ý những điều gì
khi sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm, thiết bị đo và
hoá chất để đảm bảo thành
công và an toàn?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá
I
chất an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí
nghiệm và cách sử dụng
III
Giới thiệu một số thiết bị và
cách sử dụng
I
NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ
QUY TẮC SỬ DỤNG HOÁ
CHẤT AN TOÀN TRONG
PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Nhận biết hoá chất
Các hoá chất trong phòng thí nghiệm
đều được đựng trong chai hoặc lọ kín,
thường được làm bằng thuỷ tinh,
nhựa,... và có dán nhãn ghi tên, công
thức hoá học, trọng lượng hoặc thể
tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí
hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,...
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở
các hình bên dưới.
Lời giải
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Lời giải
Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Lời giải
- Nhãn c) cho biết:
Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để
xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong PTN
Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có
nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
o Trước khi sử dụng cần đọc cẩn thận nhãn hoá chất
o Cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh báo của
mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong PTN
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp
lấy hoá chất.
o Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi
lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc.
o Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dây, thanh có thể
dùng panh để gắp.
Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất
sau khi đã sử dụng.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong PTN
o Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót
qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ
dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt
Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên
phía trên để tránh các giọt hoá chất dính vào nhãn làm
hỏng nhãn.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong PTN
Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ,
tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên để được hướng
dẫn xử lí.
Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ trở
lại bình chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn của
giáo viên.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông
dụng có trong phòng thí nghiệm và cho biết ý nghĩa
của các kí hiệu cảnh báo trên các nhãn hoá chất.
Lời giải
Tên thương mại: Hydrochloric
acid.
Công thức: HCl.
Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo:
Độc hại; Gây ăn mòn mạnh; Gây
nguy hiểm cho môi trường.
Lời giải
Tên thương mại: Potassium
hydroxide.
Công thức hoá học: KOH.
Lời giải
Tên thương mại: Sulfuric acid.
Công thức: H2SO4.
Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo:
Độc hại; Gây ăn mòn mạnh; Gây
nguy hiểm cho môi trường.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Lời giải
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa
kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây,
thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các
lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc
qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống
hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía
II
GIỚI THIỆU MỘT SỐ
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
a) Ồng nghiệm
b) Cốc thủy tinh
c) Bình nón
d) Phễu
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
e) Ồng đong
g) Ống hút nhỏ giọt
h) Kẹp gỗ
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay
không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất vào
ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp
ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính
từ miệng ống.
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
+ Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn,
miệng ống nghiêng vế phía không có người, làm nóng
đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có
hoá chất.
+ Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất của
ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để
đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
b) Ống hút nhỏ giọt
- Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy
chất lỏng với lượng nhỏ.
- Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su,
đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm
quả bóp cao su để hút chất lỏng lên
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
b) Ống hút nhỏ giọt
- Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp
nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào
ống nghiệm
- Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống
nghiệm.
Mở rộng
Đèn cồn dùng để đun nóng.
o Cách sử dụng: Khi dùng, bỏ nắp đèn rồi châm lửa, sau khi
dùng xong, đậy nắp lại để tắt đèn
Mở rộng
Lưu ý
Không được thổi để tắt đèn cồn
III
GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT
BỊ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Cách sử dụng: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần
đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
a) Máy đo pH
b) Bút đo pH
Hoạt động
Sử dụng thiết bị đo pH để xác
định pH của các mẫu sau: a)
nước máy; b) nước mưa;
c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e)
nước cam; g) nước vôi trong.
Lời giải
Học sinh thực hành tại lớp học và ghi lại kết quả.
Kết quả tham khảo:
Mẫu
pH
a) nước máy
7,5
b) nước mưa
6,5
c) nước hồ/ ao
7,6
d) nước chanh
2,4
e) nước cam
3,5
g) nước vôi trong
12
2. Huyết áp kế
Dùng để đo huyết áp gồm huyết áp kế đồng hồ,
huyết áp kế thuỷ ngân,...
Huyết áp kế đồng hồ (Hình 1.4) gồm
một bao làm bằng cao su, được bọc
trong bằng vải dày để có thể quấn
quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ
bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại
được nối với bóp cao su có van và
một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
Hình 1.4
Đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường
dùng nguồn điện là pin 1,5 V
- Để có bộ nguồn 3 V thì
dùng hai pin, để có bộ
nguồn 6 V thì dùng bốn pin.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
b) Biến áp nguồn
- Là thiết bị có chức năng chuyển đổi
điện áp xoay chiều có giá trị 220V
thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc
điện áp một chiều (DC) có giá trị
nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành
thí nghiệm
- Điện áp đầu ra có các giá trị 3 V, 6 V, 9 V, 12 V, 18V, 24 V.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
b) Biến áp nguồn
Lưu ý
- Trong môn Khoa học tự nhiên 8 chỉ
sử dụng các thiết bị điện một chiều
nên khi bố trí các thí nghiệm cần cắm
chốt dây nối vào đầu ra một chiều
của nguồn điện (DC), chốt màu đỏ là
cực dương, chốt màu đen là cực âm.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
b) Biến áp nguồn
Lưu ý
- Cần lựa chọn điện áp đầu ra của
nguồn điện phù hợp với thí nghiệm
bằng cách vặn nút chỉ vào số tương
ứng.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
c) Thiết bị đo điện
- Gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn
kế đo hiệu điện thế.
b. Vôn kế
a. Ampe kế
Hình 1.6 Một số thiết bị đo điện
Hoạt động
Quan sát ampe kế, vôn kế trong
Hình 1.6:
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của
ampe kế và vôn kế.
2.Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng
cụ này.
Lời giải
1. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với
chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với
chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
Lời giải
2. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
So sánh
Ampe kế
Vôn kế
Chức năng Là dụng cụ đo cường độ dòngLà dụng cụ đo hiệu điện thế.
điện.
Cách mắc Mắc nối tiếp với thiết bị điện: CựcMắc song song với thiết bị điện
(+) của ampe kế mắc với cực (+)để đo hiệu điện thế của thiết bị.
của nguồn điện, cực (-) của ampeMắc song song với nguồn điện
kế mắc với cực (+) của thiết bịđể đo hiệu điện thế của nguồn.
điện, cực (-) của thiết bị điện mắcCụ thể: cực (+) của vôn kế nối
với cực (-) của nguồn điện.
với cực (+) của nguồn
điện/thiết bị điện, cực (-) của
vôn kế nối với cực (-) của
nguồn điện/thiết bị điện.
Điện trở
Ampe kế có điện trở không đángVôn kế có điện trở vô cùng
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
c) Thiết bị đo điện
Lưu ý
o Khi dùng ampe kế và vôn kế cần chú ý các chốt âm và chốt
dương ứng với các thang đo của chúng.
o Để ampe kế và vôn kế không bị hỏng, khi đo dòng điện và
hiệu điện thế thì phải ước lượng dòng điện và hiệu điện thế
cần đo để chọn thang đo hợp lí, đảm bảo không vượt quá giá
trị tối đa của thang đo.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
- Là thiết bị có chức năng dùng để đo
dòng điện, điện áp, công suất và năng
lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Các giá trị này được hiển thị trên
màn hình LED.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
Trên joulemeter có các nút chức năng sau:
- Nút Start để khởi động thiết bị.
- Nút cài đặt để lựa chọn các đại lượng
cần đo (gồm: năng lượng; công suất; công
suất trung bình; điện áp, dòng điện).
- Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó
màn hình hiển thị số 0).
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
Lưu ý
Trong thí nghiệm đo năng lượng nhiệt mà vật nhận
được khi bị đun nóng, để đọc giá trị năng lượng
điện cần lựa chọn cài đặt đại lượng cần đo là năng
lượng và cắm các dây nối vào đúng chốt cắm
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
e) Thiết bị sử dụng điện
a) Biến trở
V
b)Điôt phát quang
c) Bóng đèn pin kèm đui 3
(kèm điện trở bảo vệ)
Hình 1.8. Một số thiết bị sử dụng điện
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
e) Thiết bị sử dụng điện
Lưu ý
- Khi dùng đèn điôt phát quang (LED)
(Hình 1.8b) cần chú ý 2 cực của đèn, cực
dương (+) nối với cực dương của nguồn
điện, cực âm (-) nối với cực âm của nguồn.
- Để đèn LED không bị hỏng, phải mắc nối tiếp với đèn một điện
trở có giá trị thích hợp.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
g) Thiết bị điện hỗ trợ
a) Công tắc
b) Cầu chì ống
Hình 1.9. Một số thiết bị điện hỗ trợ
c) Dây nối
Hoạt động
Cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế,
joulemeter,...) cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn
cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn cần lưu ý
điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
EM HỌC SINH
Bài 1
SỬ DỤNG MỘT SỐ
HOÁ CHẤT, THIẾT
BỊ CƠ BẢN TRONG
PHÒNG THÍ
NGHIỆM
MỤC TIÊU BÀI HỌC
■ Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất và
nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn.
■ Nhận biết được các thiết bị điện trong môn
Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử
dụng điện an toàn.
Mở đầu
Trong thực hành, học sinh
cần chú ý những điều gì
khi sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm, thiết bị đo và
hoá chất để đảm bảo thành
công và an toàn?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá
I
chất an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí
nghiệm và cách sử dụng
III
Giới thiệu một số thiết bị và
cách sử dụng
I
NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ
QUY TẮC SỬ DỤNG HOÁ
CHẤT AN TOÀN TRONG
PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Nhận biết hoá chất
Các hoá chất trong phòng thí nghiệm
đều được đựng trong chai hoặc lọ kín,
thường được làm bằng thuỷ tinh,
nhựa,... và có dán nhãn ghi tên, công
thức hoá học, trọng lượng hoặc thể
tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí
hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,...
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở
các hình bên dưới.
Lời giải
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Lời giải
Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Lời giải
- Nhãn c) cho biết:
Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để
xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong PTN
Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có
nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
o Trước khi sử dụng cần đọc cẩn thận nhãn hoá chất
o Cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh báo của
mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong PTN
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp
lấy hoá chất.
o Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi
lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc.
o Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dây, thanh có thể
dùng panh để gắp.
Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất
sau khi đã sử dụng.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong PTN
o Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót
qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ
dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt
Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên
phía trên để tránh các giọt hoá chất dính vào nhãn làm
hỏng nhãn.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong PTN
Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ,
tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên để được hướng
dẫn xử lí.
Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ trở
lại bình chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn của
giáo viên.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông
dụng có trong phòng thí nghiệm và cho biết ý nghĩa
của các kí hiệu cảnh báo trên các nhãn hoá chất.
Lời giải
Tên thương mại: Hydrochloric
acid.
Công thức: HCl.
Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo:
Độc hại; Gây ăn mòn mạnh; Gây
nguy hiểm cho môi trường.
Lời giải
Tên thương mại: Potassium
hydroxide.
Công thức hoá học: KOH.
Lời giải
Tên thương mại: Sulfuric acid.
Công thức: H2SO4.
Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo:
Độc hại; Gây ăn mòn mạnh; Gây
nguy hiểm cho môi trường.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Lời giải
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa
kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây,
thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các
lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc
qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống
hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía
II
GIỚI THIỆU MỘT SỐ
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
a) Ồng nghiệm
b) Cốc thủy tinh
c) Bình nón
d) Phễu
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
e) Ồng đong
g) Ống hút nhỏ giọt
h) Kẹp gỗ
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay
không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất vào
ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp
ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính
từ miệng ống.
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
+ Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn,
miệng ống nghiêng vế phía không có người, làm nóng
đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có
hoá chất.
+ Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất của
ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để
đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
b) Ống hút nhỏ giọt
- Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy
chất lỏng với lượng nhỏ.
- Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su,
đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm
quả bóp cao su để hút chất lỏng lên
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
b) Ống hút nhỏ giọt
- Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp
nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào
ống nghiệm
- Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống
nghiệm.
Mở rộng
Đèn cồn dùng để đun nóng.
o Cách sử dụng: Khi dùng, bỏ nắp đèn rồi châm lửa, sau khi
dùng xong, đậy nắp lại để tắt đèn
Mở rộng
Lưu ý
Không được thổi để tắt đèn cồn
III
GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT
BỊ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Cách sử dụng: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần
đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
a) Máy đo pH
b) Bút đo pH
Hoạt động
Sử dụng thiết bị đo pH để xác
định pH của các mẫu sau: a)
nước máy; b) nước mưa;
c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e)
nước cam; g) nước vôi trong.
Lời giải
Học sinh thực hành tại lớp học và ghi lại kết quả.
Kết quả tham khảo:
Mẫu
pH
a) nước máy
7,5
b) nước mưa
6,5
c) nước hồ/ ao
7,6
d) nước chanh
2,4
e) nước cam
3,5
g) nước vôi trong
12
2. Huyết áp kế
Dùng để đo huyết áp gồm huyết áp kế đồng hồ,
huyết áp kế thuỷ ngân,...
Huyết áp kế đồng hồ (Hình 1.4) gồm
một bao làm bằng cao su, được bọc
trong bằng vải dày để có thể quấn
quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ
bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại
được nối với bóp cao su có van và
một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
Hình 1.4
Đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường
dùng nguồn điện là pin 1,5 V
- Để có bộ nguồn 3 V thì
dùng hai pin, để có bộ
nguồn 6 V thì dùng bốn pin.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
b) Biến áp nguồn
- Là thiết bị có chức năng chuyển đổi
điện áp xoay chiều có giá trị 220V
thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc
điện áp một chiều (DC) có giá trị
nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành
thí nghiệm
- Điện áp đầu ra có các giá trị 3 V, 6 V, 9 V, 12 V, 18V, 24 V.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
b) Biến áp nguồn
Lưu ý
- Trong môn Khoa học tự nhiên 8 chỉ
sử dụng các thiết bị điện một chiều
nên khi bố trí các thí nghiệm cần cắm
chốt dây nối vào đầu ra một chiều
của nguồn điện (DC), chốt màu đỏ là
cực dương, chốt màu đen là cực âm.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
b) Biến áp nguồn
Lưu ý
- Cần lựa chọn điện áp đầu ra của
nguồn điện phù hợp với thí nghiệm
bằng cách vặn nút chỉ vào số tương
ứng.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
c) Thiết bị đo điện
- Gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn
kế đo hiệu điện thế.
b. Vôn kế
a. Ampe kế
Hình 1.6 Một số thiết bị đo điện
Hoạt động
Quan sát ampe kế, vôn kế trong
Hình 1.6:
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của
ampe kế và vôn kế.
2.Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng
cụ này.
Lời giải
1. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với
chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với
chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
Lời giải
2. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
So sánh
Ampe kế
Vôn kế
Chức năng Là dụng cụ đo cường độ dòngLà dụng cụ đo hiệu điện thế.
điện.
Cách mắc Mắc nối tiếp với thiết bị điện: CựcMắc song song với thiết bị điện
(+) của ampe kế mắc với cực (+)để đo hiệu điện thế của thiết bị.
của nguồn điện, cực (-) của ampeMắc song song với nguồn điện
kế mắc với cực (+) của thiết bịđể đo hiệu điện thế của nguồn.
điện, cực (-) của thiết bị điện mắcCụ thể: cực (+) của vôn kế nối
với cực (-) của nguồn điện.
với cực (+) của nguồn
điện/thiết bị điện, cực (-) của
vôn kế nối với cực (-) của
nguồn điện/thiết bị điện.
Điện trở
Ampe kế có điện trở không đángVôn kế có điện trở vô cùng
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
c) Thiết bị đo điện
Lưu ý
o Khi dùng ampe kế và vôn kế cần chú ý các chốt âm và chốt
dương ứng với các thang đo của chúng.
o Để ampe kế và vôn kế không bị hỏng, khi đo dòng điện và
hiệu điện thế thì phải ước lượng dòng điện và hiệu điện thế
cần đo để chọn thang đo hợp lí, đảm bảo không vượt quá giá
trị tối đa của thang đo.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
- Là thiết bị có chức năng dùng để đo
dòng điện, điện áp, công suất và năng
lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Các giá trị này được hiển thị trên
màn hình LED.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
Trên joulemeter có các nút chức năng sau:
- Nút Start để khởi động thiết bị.
- Nút cài đặt để lựa chọn các đại lượng
cần đo (gồm: năng lượng; công suất; công
suất trung bình; điện áp, dòng điện).
- Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó
màn hình hiển thị số 0).
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
Lưu ý
Trong thí nghiệm đo năng lượng nhiệt mà vật nhận
được khi bị đun nóng, để đọc giá trị năng lượng
điện cần lựa chọn cài đặt đại lượng cần đo là năng
lượng và cắm các dây nối vào đúng chốt cắm
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
e) Thiết bị sử dụng điện
a) Biến trở
V
b)Điôt phát quang
c) Bóng đèn pin kèm đui 3
(kèm điện trở bảo vệ)
Hình 1.8. Một số thiết bị sử dụng điện
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
e) Thiết bị sử dụng điện
Lưu ý
- Khi dùng đèn điôt phát quang (LED)
(Hình 1.8b) cần chú ý 2 cực của đèn, cực
dương (+) nối với cực dương của nguồn
điện, cực âm (-) nối với cực âm của nguồn.
- Để đèn LED không bị hỏng, phải mắc nối tiếp với đèn một điện
trở có giá trị thích hợp.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
g) Thiết bị điện hỗ trợ
a) Công tắc
b) Cầu chì ống
Hình 1.9. Một số thiết bị điện hỗ trợ
c) Dây nối
Hoạt động
Cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế,
joulemeter,...) cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn
cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn cần lưu ý
điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
 







Các ý kiến mới nhất