KHTN8-CD-BÀI 12. MUỐI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: mum mim
Ngày gửi: 14h:18' 30-10-2024
Dung lượng: 41.1 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: mum mim
Ngày gửi: 14h:18' 30-10-2024
Dung lượng: 41.1 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Muối là hợp chất có nhiều trong tự nhiên, trong nước biển, trong
đất, trong các mỏ.
Vậy muối là gì? Muối có những tính hất hoá học nào? Mối liên hệ
giữa muối và các hợp chất khác được thể hiện như thế nào?
Calcium carbonate có nhiều trong mỏ
đá vôi
Sodium chloride có nhiều trong nước
biển
- Muối là những hợp chất được tạo ra thay thế cho ion H+
trong acid bằng ion kim loại (hoặc ion NH4+).
Ví dụ: CaCO3: Đá vôi, NaCl: muối ăn
- Tính chất hoá học của muối:
+ Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại
+ Muối có thể tác dụng với dung dịch acid
+ Muối có thể tác dụng với dung dịch base
+ Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau
BÀI 12. MUỐI
I. KHÁI NIỆM MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin
trong SGK để thảo luận trả
lời:
Câu 1: Hoàn thành phương trình hóa học sau: HCl + NaOH
… +…
Trong phản ứng trên, ion H+ của hydrochloric acid đã được
thay thế bởi ion nào?
Câu 2: Cho biết các muối Na3PO4, MgCl2, CaCO3, CuSO4,
KNO3 tương ứng với acid nào trong số các acid sau: HCl,
H3PO4, HNO3, H2SO4, H2CO3.
Câu 1: HCl + NaCl NaCl + H2O
Trong phản ứng trên, ion H+của hydrochloric acid đã được thay thế bởi ion Na+
Câu 2:
Na3PO4 tương ứng với acid H3PO4 ;
CuSO4 tương ứng với acid: H2SO4
MgCl2 tương ứng với acid: HCl ;
KNO3 tương ứng với acid: HNO3
CaCO3 tương ứng với acid: H2CO3
KẾT LUẬN:
I. KHÁI NIỆM MUỐI
Muối
là những hợp chất được tạo ra thay thế cho ion H+
trong acid bằng ion kim loại (hoặc ion NH4+).
Ví
dụ: Na2SO4, KCl, KNO3, CaCO3, NH4 NO3…
II. TÊN GỌI CỦA MUỐI
Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc acid.
Đọc câu hỏi và thông tin bảng
12.1 trong SGK để thảo luận
trả lời bảng sau:
Công thức hoá
học
KCl
ZnSO4
MgCO3
Ca3(PO4)2
Cu(NO3)2
Tên gọi
Gốc Acid
Hoá trị gốc acid
Công thức
hoá học
KCl
ZnSO4
MgCO3
Ca3(PO4)2
Cu(NO3)2
Al2(SO4)3
Tên gọi
Gốc Acid
Potassium chloride (Cl) Chloride
(SO4) Sulfate
Zinc sulfate
Magnesium
(CO3) Carbonate
carbonate
Calcium phosphate (PO4) Phosphate
Copper(II) nitrate (NO3) Nitrate
Aluminium sulfate (SO4) Sulfate
Hoá trị gốc
acid
I
II
II
III
I
II
KẾT LUẬN:
II. TÊN GỌI CỦA MUỐI
Tên muối = Tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc acid
Ví dụ:
NaCl Sodium chloride
CuSO4 Copper (II) sulfate
III. TÍNH TAN CỦA MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận trả lời bảng
sau:
Công thức hóa học
K2SO4
Na2CO3
AgNO3
KCl
CaCl2
MgSO4
BaCO3
Tên gọi của muối
Tính tan
Công thức hóa học
K2SO4
Na2CO3
AgNO3
KCl
CaCl2
MgSO4
BaCO3
Tên gọi của muối
Potassium sulfate
Sodium carbonate
Silver nitrate
Potassium chloride
Calcium chloride
Magnesium sulfate
Barium carbonate
Tính tan
Tan
Tan
Không tan
Tan
Tan
Tan
Không tan
KẾT LUẬN:
III.TÍNH TAN CỦA MUỐI
– Muối tan tốt trong nước: NaCl; CuSO4; Ca(NO3)2,…
– Muối ít tan trong nước: CaSO4
– Muối không tan trong nước: CaCO3; BaSO4; AgCl; …
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong
SGK để thảo luận trả lời:
Câu 1: Cu có tác dụng với dd AgNO3 không? BaCl2 có tác dụng với H2SO4
không? CuSO4 có tác dụng với NaOH không? CaCl2 có tác dụng với
Na2CO3 không?
Câu 2: Nếu có phản ứng hóa học xảy ra thì hiện tượng ta quan sát được như
thế nào? PTHH của phản ứng? Ta phải làm gì để kiểm tra dự đoán trên là
đúng?
Câu 3: Nêu các bước tiến hành thí nghiệm
Câu 4: Viết báo cáo và trình bày kết quả.
THÍ NGHIỆM: 2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag
THÍ NGHỆM: BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HCl
THÍ NGHIỆM: CuSO4 + 2NaOH
Cu(OH)2↓ + Na2SO4
THÍ NGHIỆM: CaCl2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaCl
Kết quả thảo luận của nhóm
STT Cách tiến hành
1
2
Hiện tượng quan sát được
Viết PTHH
Mẩu dây đồng tan
Cho mẩu dây đồng vào
2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag↓
dần, có lớp kim loại
ống nghiệm chứa 10mL
trắng bạc bám ngoài
dung dịch CuSO4
dây đồng, dung dịch
sau phản ứng có màu
BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HCl
Nhỏ vài giọt dd H2SO4vào xanh.
BaCl2tác dụng với H2SO4và
ống nghiệm có chứa 1ml
tạo kết tủa trắng.
dd BaCl
2
3
CuSO4tác dụng với NaOH
Nhỏ vài giọt dd
CuSO4vào ống nghiệm có tạo kết tủa xanh da trời.
PTHH:
chứa 1ml dd NaOH
4
Nhỏ vài giọt dd CaCl2vào CaCl2tác dụng với
ống nghiệm có chứa 1ml Na2SO3tạo kết tủa trắng.
dd Na2CO3
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2↓ +
Na2SO4
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaCl
KẾT LUẬN
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
1. Tác dung với kim loại: DUNG DỊCH MUỐI + KIM LOẠI MUỐI mới + KIM LOẠI mới
Điều kiện phản ứng: kim loại phản ứng phải mạnh hơn kim loại trong dung dịch muối.
Ví dụ: 2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag
2. Tác dụng với dung dịch acid: MUỐI + ACID MUỐI mới + ACID mới
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất khí, chất ít tan hoặc không tan.
Ví dụ: BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HCl
3. Tác dụng với dung dịch base: MUỐI + DUNG DỊCH BASE MUỐI mới + BASE mới
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất ít tan, không tan.
Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2↓ + Na2SO4
4. Tác dụng với dung dịch muối: MUỐI + MUỐI 2 MUỐI MỚI
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất ít tan, không tan.
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA ACID, BASE, OXIDE VÀ MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận trả lời:
Câu 1: Viết phương trình hóa học xảy ra giữa các dung dịch sau:
a)
Dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3.
b)
Dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2.
c)
Dung dịch K2CO3 với dung dịch Ca(NO3)2.
Câu 2: Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2
Câu 1:
a) NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
b) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
c) K2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3↓ + 2KNO3
Câu 2:
(1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(2) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
KẾT LUẬN:
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA ACID, BASE, OXIDE VÀ MUỐI
VI. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong
SGK để thảo luận trả lời:
Câu 1: Viết 3 phương trình hoá học khác
nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH.
Câu 2: Viết 3 phương trình hoá học khác
nhau để tạo ra CuCl2.
Câu 1: 3 phương trình hoá học tạo ra Na2SO4 từ NaOH.
(1) 2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O
(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
(3) 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓
Câu 2: 3 phương trình hoá học tạo ra CuCl2.
(1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(2) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
KẾT LUẬN:
IV. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ MUỐI
Một số phương pháp điều chế muối:
+ Dung dịch acid tác dụng với base: Acid + Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch acid tác dụng với oxide ase: Acid + Oxide Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch acid tác dụng với muối: Acid + Muối → Acid mới + Muối mới.
+ Oxide acid tác dụng với dung dịch base: Oxide acid + Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối: Muối + Muối → Muối mới + Muối mới.
đất, trong các mỏ.
Vậy muối là gì? Muối có những tính hất hoá học nào? Mối liên hệ
giữa muối và các hợp chất khác được thể hiện như thế nào?
Calcium carbonate có nhiều trong mỏ
đá vôi
Sodium chloride có nhiều trong nước
biển
- Muối là những hợp chất được tạo ra thay thế cho ion H+
trong acid bằng ion kim loại (hoặc ion NH4+).
Ví dụ: CaCO3: Đá vôi, NaCl: muối ăn
- Tính chất hoá học của muối:
+ Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại
+ Muối có thể tác dụng với dung dịch acid
+ Muối có thể tác dụng với dung dịch base
+ Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau
BÀI 12. MUỐI
I. KHÁI NIỆM MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin
trong SGK để thảo luận trả
lời:
Câu 1: Hoàn thành phương trình hóa học sau: HCl + NaOH
… +…
Trong phản ứng trên, ion H+ của hydrochloric acid đã được
thay thế bởi ion nào?
Câu 2: Cho biết các muối Na3PO4, MgCl2, CaCO3, CuSO4,
KNO3 tương ứng với acid nào trong số các acid sau: HCl,
H3PO4, HNO3, H2SO4, H2CO3.
Câu 1: HCl + NaCl NaCl + H2O
Trong phản ứng trên, ion H+của hydrochloric acid đã được thay thế bởi ion Na+
Câu 2:
Na3PO4 tương ứng với acid H3PO4 ;
CuSO4 tương ứng với acid: H2SO4
MgCl2 tương ứng với acid: HCl ;
KNO3 tương ứng với acid: HNO3
CaCO3 tương ứng với acid: H2CO3
KẾT LUẬN:
I. KHÁI NIỆM MUỐI
Muối
là những hợp chất được tạo ra thay thế cho ion H+
trong acid bằng ion kim loại (hoặc ion NH4+).
Ví
dụ: Na2SO4, KCl, KNO3, CaCO3, NH4 NO3…
II. TÊN GỌI CỦA MUỐI
Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc acid.
Đọc câu hỏi và thông tin bảng
12.1 trong SGK để thảo luận
trả lời bảng sau:
Công thức hoá
học
KCl
ZnSO4
MgCO3
Ca3(PO4)2
Cu(NO3)2
Tên gọi
Gốc Acid
Hoá trị gốc acid
Công thức
hoá học
KCl
ZnSO4
MgCO3
Ca3(PO4)2
Cu(NO3)2
Al2(SO4)3
Tên gọi
Gốc Acid
Potassium chloride (Cl) Chloride
(SO4) Sulfate
Zinc sulfate
Magnesium
(CO3) Carbonate
carbonate
Calcium phosphate (PO4) Phosphate
Copper(II) nitrate (NO3) Nitrate
Aluminium sulfate (SO4) Sulfate
Hoá trị gốc
acid
I
II
II
III
I
II
KẾT LUẬN:
II. TÊN GỌI CỦA MUỐI
Tên muối = Tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc acid
Ví dụ:
NaCl Sodium chloride
CuSO4 Copper (II) sulfate
III. TÍNH TAN CỦA MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận trả lời bảng
sau:
Công thức hóa học
K2SO4
Na2CO3
AgNO3
KCl
CaCl2
MgSO4
BaCO3
Tên gọi của muối
Tính tan
Công thức hóa học
K2SO4
Na2CO3
AgNO3
KCl
CaCl2
MgSO4
BaCO3
Tên gọi của muối
Potassium sulfate
Sodium carbonate
Silver nitrate
Potassium chloride
Calcium chloride
Magnesium sulfate
Barium carbonate
Tính tan
Tan
Tan
Không tan
Tan
Tan
Tan
Không tan
KẾT LUẬN:
III.TÍNH TAN CỦA MUỐI
– Muối tan tốt trong nước: NaCl; CuSO4; Ca(NO3)2,…
– Muối ít tan trong nước: CaSO4
– Muối không tan trong nước: CaCO3; BaSO4; AgCl; …
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong
SGK để thảo luận trả lời:
Câu 1: Cu có tác dụng với dd AgNO3 không? BaCl2 có tác dụng với H2SO4
không? CuSO4 có tác dụng với NaOH không? CaCl2 có tác dụng với
Na2CO3 không?
Câu 2: Nếu có phản ứng hóa học xảy ra thì hiện tượng ta quan sát được như
thế nào? PTHH của phản ứng? Ta phải làm gì để kiểm tra dự đoán trên là
đúng?
Câu 3: Nêu các bước tiến hành thí nghiệm
Câu 4: Viết báo cáo và trình bày kết quả.
THÍ NGHIỆM: 2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag
THÍ NGHỆM: BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HCl
THÍ NGHIỆM: CuSO4 + 2NaOH
Cu(OH)2↓ + Na2SO4
THÍ NGHIỆM: CaCl2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaCl
Kết quả thảo luận của nhóm
STT Cách tiến hành
1
2
Hiện tượng quan sát được
Viết PTHH
Mẩu dây đồng tan
Cho mẩu dây đồng vào
2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag↓
dần, có lớp kim loại
ống nghiệm chứa 10mL
trắng bạc bám ngoài
dung dịch CuSO4
dây đồng, dung dịch
sau phản ứng có màu
BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HCl
Nhỏ vài giọt dd H2SO4vào xanh.
BaCl2tác dụng với H2SO4và
ống nghiệm có chứa 1ml
tạo kết tủa trắng.
dd BaCl
2
3
CuSO4tác dụng với NaOH
Nhỏ vài giọt dd
CuSO4vào ống nghiệm có tạo kết tủa xanh da trời.
PTHH:
chứa 1ml dd NaOH
4
Nhỏ vài giọt dd CaCl2vào CaCl2tác dụng với
ống nghiệm có chứa 1ml Na2SO3tạo kết tủa trắng.
dd Na2CO3
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2↓ +
Na2SO4
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaCl
KẾT LUẬN
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
1. Tác dung với kim loại: DUNG DỊCH MUỐI + KIM LOẠI MUỐI mới + KIM LOẠI mới
Điều kiện phản ứng: kim loại phản ứng phải mạnh hơn kim loại trong dung dịch muối.
Ví dụ: 2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag
2. Tác dụng với dung dịch acid: MUỐI + ACID MUỐI mới + ACID mới
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất khí, chất ít tan hoặc không tan.
Ví dụ: BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HCl
3. Tác dụng với dung dịch base: MUỐI + DUNG DỊCH BASE MUỐI mới + BASE mới
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất ít tan, không tan.
Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2↓ + Na2SO4
4. Tác dụng với dung dịch muối: MUỐI + MUỐI 2 MUỐI MỚI
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất ít tan, không tan.
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA ACID, BASE, OXIDE VÀ MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận trả lời:
Câu 1: Viết phương trình hóa học xảy ra giữa các dung dịch sau:
a)
Dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3.
b)
Dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2.
c)
Dung dịch K2CO3 với dung dịch Ca(NO3)2.
Câu 2: Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2
Câu 1:
a) NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
b) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
c) K2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3↓ + 2KNO3
Câu 2:
(1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(2) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
KẾT LUẬN:
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA ACID, BASE, OXIDE VÀ MUỐI
VI. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong
SGK để thảo luận trả lời:
Câu 1: Viết 3 phương trình hoá học khác
nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH.
Câu 2: Viết 3 phương trình hoá học khác
nhau để tạo ra CuCl2.
Câu 1: 3 phương trình hoá học tạo ra Na2SO4 từ NaOH.
(1) 2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O
(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
(3) 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓
Câu 2: 3 phương trình hoá học tạo ra CuCl2.
(1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(2) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
KẾT LUẬN:
IV. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ MUỐI
Một số phương pháp điều chế muối:
+ Dung dịch acid tác dụng với base: Acid + Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch acid tác dụng với oxide ase: Acid + Oxide Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch acid tác dụng với muối: Acid + Muối → Acid mới + Muối mới.
+ Oxide acid tác dụng với dung dịch base: Oxide acid + Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối: Muối + Muối → Muối mới + Muối mới.
 







Các ý kiến mới nhất