KNTT - Bài 1. Dân tộc và dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Vân
Ngày gửi: 15h:15' 14-07-2026
Dung lượng: 91.1 MB
Số lượt tải: 1121
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Vân
Ngày gửi: 15h:15' 14-07-2026
Dung lượng: 91.1 MB
Số lượt tải: 1121
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
VIỆT NAM
BÀI 1
DÂN TỘC VÀ
DÂN SỐ
MỞ ĐẦU
LUẬT CHƠI
GAME
“Siêu trí nhớ”
Làm việc các nhân
6-8 nhóm chơi
Xem hình ảnh của
các dân tộc VN, 1
phút
Hết giờ, có 5 hình ảnh,
HS ghi tên dân tộc
theo thứ tự 1 đến 5
GAME
MỞ ĐẦU
“Siêu trí nhớ”
Giấy note
6-8 nhóm chơi
1
1
2
3
2
4
5
3
4
5
MỞ ĐẦU
GAME
“Siêu trí nhớ”
KẾT QUẢ
6-8 nhóm chơi
1
2
3
4
5
Khơ me
Gia Rai
Chu Ru
Chăm
Mạ
Trang phục cưới
của người Khmer
TÌM HIỂU
HOẠT ĐỘNG 1
NHIỆM VỤ 1
Tìm hiểu sách
giáo khoa
Các con số ở
trên bảng thể
hiện chỉ số nào
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
85
tỉ trọng dân tộc Kinh
nhóm chơi
trong tổng số6-8dân
15
tỉ trọng các dân
tộc thiểu số
5 triệu
người Việt Nam đang sinh
sống ở nước ngoài
54
số dân tộc
CHƯƠNG I : ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
1. Dân tộc
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% và các
dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% số dân cả nước ( năm 2024 )
TÌM HIỂU
HOẠT ĐỘNG 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
NHIỆM VỤ 2
Hoạt động
nhóm
Tìm hiểu nội dung
theo phân công
Thời gian
2 phút
NHÓM 6-8
1,2nhóm chơi
Các dân tộc ở
Việt Nam sinh
sống rộng khắp
trên toàn lãnh thổ
What
We Know
NHÓM
3,4
Phân bố dân tộc
ở Việt Nam có
sự thay đổi
NHÓM 5,6
Người Việt Nam
ở nước ngoài là
một bộ phận của
dân tộc VN
1
DÂN TỘC
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống
rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
- Dân tộc Kinh tập trung đông ở đồng
bằng, ven biển và trung du.
- Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng
đồi núi và cao nguyên.
- Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa sinh
sống chủ yếu ở đồng bằng.
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Phân bố chủ
yếu ở Trung
du và miền
núi phía Bắc
Dân tộc H Mông
Dân tộc Mường
Dân tộc Gia-rai
Dân tộc Ê-đê
Phân bố chủ
yếu ở Nam
Trung Bộ
Dân tộc Ba-na
Dân tộc Cơ-ho
Dân tộc Chăm
Phân bố chủ
yếu ở đồng
bằng ven biển
phía Nam và
ĐBSCL
Dân tộc Hoa
Dân tộc Khơ-me
1
DÂN TỘC
b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự
thay đổi
Các dân tộc Việt Nam phân bố ngày
càng đan xen với nhau trên lãnh thổ
nước ta Do quá trình phát triển KTXH
1
DÂN TỘC
c) Người Việt Nam ở nước
ngoài là một bộ phận của dân
tộc Việt Nam
FDI vào Việt Nam: nghĩa là đầu
tư trực tiếp nước ngoài. Ở đây là
các doanh nghiệp, cá nhân người
Việt Nam ở nước ngoài mang vốn,
công nghệ, mở nhà máy, công
ty… tại Việt Nam để sản xuất,
kinh doanh lâu dài.
1
DÂN TỘC
c) Người Việt Nam ở nước
ngoài là một bộ phận của dân
tộc Việt Nam
Kiều hối: là số tiền người Việt
Nam ở nước ngoài gửi về cho gia
đình, người thân trong nước. Đây
có thể là tiền hỗ trợ sinh hoạt, vốn
làm ăn hoặc đóng góp xây dựng
quê hương
1
DÂN TỘC
c) Người Việt Nam ở nước
ngoài là một bộ phận của dân
tộc Việt Nam
- Có hơn 5 triệu người ( 2024 )
sinh sống ở nước ngoài
- Là bộ phận không tách rời và
là nguồn lực của cộng đồng dân
tộc Việt Nam
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
1. Dân tộc
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm
khoảng 15% số dân cả nước ( năm 2024 )
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
- Dân tộc Kinh tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và trung du.
- Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
- Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở đồng bằng.
b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Các dân tộc Việt Nam phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta Do quá
trình phát triển KT- XH
c) Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
- Có hơn 5 triệu người ( 2024 ) sinh sống ở nước ngoài
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam
CHƯƠNG I : ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
1. Dân tộc
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Quy mô và gia tăng dân số
TÌM HIỂU
HOẠT ĐỘNG 2
DÂN SỐ
NHIỆM VỤ 2
Hoạt động
nhóm
Nhận xét BSL
và biểu đồ
Thời gian
2 phút
NHÓM6-81,2
nhóm chơi
NHÓM 3,4
NHÓM 5,6
What We Know
Bảng 1.1
Quy mô dân số và
tỉ lệ gia tăng dân số
Bảng 1.2
Cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi
Hình 1: biểu đồ
Cơ cấu dân số
theo giới tính
Đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm dân số đó đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của nước ta.
NHẬN XÉT BẢNG 1.1
Báo cáo
NHÓM 1
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ NƯỚC
TA, GIAI ĐOẠN 1999 - 2024
- Việt Nam là nước đông dân, năm 2024 dân số là 101,3 triệu người đứng thứ 3
Đông Nam Á và thứ 16 thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần. Tuy nhiên do dân số đông nên
mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.
Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á
Inđônêxi
Philippin
Việt Nam
Đứng thứ 16 trên thế giới
Ấn Độ
Pakistan
Trung Quốc
Nigeria
Hoa Kỳ
Braxin
In đô nê xi a
Bangladesh
Đứng thứ 16 trên thế giới
Nga
Mê hi cô
Nhật Bản
Ai cập
Philippin
CHDC Congo
Êthiopia
Việt Nam
CHƯƠNG I : ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
1. Dân tộc
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a)Quy mô và gia tăng dân số
b)Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
NHẬN XÉT BẢNG 1.2
BÁO CÁO
NHÓM 2
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA
VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1999 - 2024
Nhóm tuổi
Từ 0 – 14 tuổi
Từ 15 - 64 tuổi
Từ 65 tuổi trờ lên
1999
33,1
61,1
5,8
2009
24,5
69,1
6,4
2019
24,3
68,0
7,7
2024
23,3
67,4
9,3
+ Nhóm tuổi từ 0 đến 14 giảm 9,8%
+ Nhóm tuổi từ 15 đến 64 tăng lên 6,3%
+ Nhóm tuổi trên 65 tăng lên 3,5%
→ Cơ cấu dân số trẻ nên có lực lượng lao động dồi dào, sức ép lên vấn đề việc làm.
→ Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và đang có xu hướng già hóa với tốc độ nhanh
ảnh hưởng tới nguồn lao động trong tương lai.
NHẬN XÉT HÌNH 1
BÁO CÁO
NHÓM 3
TỶ SỐ GIỚI TÍNH CỦA VIỆT NAM, GIAI
ĐOẠN 1999 - 2024
- Trong giai đoạn 1999-2024:
+ Tỉ số giới tính nước ta khá cân bằng.
+ Tỷ số giới tính là 99,6 nam/100 nữ
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính
khi sinh khá rõ rệt. ( 111,4 Nam / 100
nữ )
Nêu suy nghĩ của em về
nội dung bức tranh bên
- Nêu nguyên nhân
- Hậu quả - giải pháp của
việc mất cân bằng giới
tính
Nguyên nhân
- Tư tưởng trọng
nam khinh nữ
- Công nghệ chọn
giới tính trước sinh
- Giảm mức sinh dẫn
đến chọn lọc giới tính
LUYỆN TẬP
LUẬT CHƠI
cá nhân
Ghép thẻ ở cột
A với cột B cho
phù hợp
Thời gian
2 phút
A
B
C
D
GAME
THẺ A
101,3 triệu người
Trung du,
miền núi
6-8 nhóm chơi
Giảm
Ghép - Nối
THẺ B
1
Già hóa
2
3
4
Số lượng dân tộc
E
Cơ cấu dân số
5
Trẻ
F
54
6
Quy mô dân số
Câu 1. Việt Nam là một quốc gia có bao nhiêu dân tộc?
A. 52 dân tộc.
B. 53 dân tộc.
C. 54 dân tộc.
D. 55 dân tộc.
Câu 2. Dân tộc kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số?
A. 85%.
B. 86%.
C. 87%.
D. 88%.
Câu 3. Các dân tộc ít người chủ yếu sống tập trung ở đâu?
A. Đồng bằng.
B. Miền núi.
C. Trung du.
D. Duyên hải.
Câu 4. Trung du miền núi phía Bắc là địa bàn cư trú của các
dân tộc nào?
A. Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông.
B. Tây, Nùng, Ê –Đê, Ba –Na.
C. Tày, Mừng, Gia-rai, Mơ nông.
D. Dao, Nùng, Chăm, Hoa.
Câu 5. Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông
Cửu Long là nơi cư trú của các dân tộc nào?
A. Chăm, Khơ-me.
B. Vân Kiều, Thái.
C. Ê –đê, mường.
D. Ba-na, cơ –ho.
Câu 6. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau
A. Lào và Ma-lai-xi-a.
B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin.
C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
D. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
Câu 7. Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn
còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Quy mô dân số lớn.
B. Tuổi thọ ngày càng cao.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Gia tăng cơ học cao.
VẬN DỤNG 1
Cá nhân
VẼ BIỂU ĐỒ
Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia
tăng dân số của nước ta, giai
đoạn 1999 — 2024
6-8 nhóm chơi
Làm bài ở nhà
Hạn nộp
Tiết sau
VẬN DỤNG 2
Cá nhân
NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu và trình bày về đặc điểm phân bố
của một dân tộc ở nước ta.
6-8 nhóm chơi
Làm bài ở nhà
Hạn nộp
Tiết sau
BUỔI HỌC KẾT THÚC.
CHÚC CÁC EM VUI, KHỎE VÀ NGÀY
CÀNG HỌC GIỎI !
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
VIỆT NAM
BÀI 1
DÂN TỘC VÀ
DÂN SỐ
MỞ ĐẦU
LUẬT CHƠI
GAME
“Siêu trí nhớ”
Làm việc các nhân
6-8 nhóm chơi
Xem hình ảnh của
các dân tộc VN, 1
phút
Hết giờ, có 5 hình ảnh,
HS ghi tên dân tộc
theo thứ tự 1 đến 5
GAME
MỞ ĐẦU
“Siêu trí nhớ”
Giấy note
6-8 nhóm chơi
1
1
2
3
2
4
5
3
4
5
MỞ ĐẦU
GAME
“Siêu trí nhớ”
KẾT QUẢ
6-8 nhóm chơi
1
2
3
4
5
Khơ me
Gia Rai
Chu Ru
Chăm
Mạ
Trang phục cưới
của người Khmer
TÌM HIỂU
HOẠT ĐỘNG 1
NHIỆM VỤ 1
Tìm hiểu sách
giáo khoa
Các con số ở
trên bảng thể
hiện chỉ số nào
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
85
tỉ trọng dân tộc Kinh
nhóm chơi
trong tổng số6-8dân
15
tỉ trọng các dân
tộc thiểu số
5 triệu
người Việt Nam đang sinh
sống ở nước ngoài
54
số dân tộc
CHƯƠNG I : ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
1. Dân tộc
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% và các
dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% số dân cả nước ( năm 2024 )
TÌM HIỂU
HOẠT ĐỘNG 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
NHIỆM VỤ 2
Hoạt động
nhóm
Tìm hiểu nội dung
theo phân công
Thời gian
2 phút
NHÓM 6-8
1,2nhóm chơi
Các dân tộc ở
Việt Nam sinh
sống rộng khắp
trên toàn lãnh thổ
What
We Know
NHÓM
3,4
Phân bố dân tộc
ở Việt Nam có
sự thay đổi
NHÓM 5,6
Người Việt Nam
ở nước ngoài là
một bộ phận của
dân tộc VN
1
DÂN TỘC
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống
rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
- Dân tộc Kinh tập trung đông ở đồng
bằng, ven biển và trung du.
- Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng
đồi núi và cao nguyên.
- Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa sinh
sống chủ yếu ở đồng bằng.
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Phân bố chủ
yếu ở Trung
du và miền
núi phía Bắc
Dân tộc H Mông
Dân tộc Mường
Dân tộc Gia-rai
Dân tộc Ê-đê
Phân bố chủ
yếu ở Nam
Trung Bộ
Dân tộc Ba-na
Dân tộc Cơ-ho
Dân tộc Chăm
Phân bố chủ
yếu ở đồng
bằng ven biển
phía Nam và
ĐBSCL
Dân tộc Hoa
Dân tộc Khơ-me
1
DÂN TỘC
b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự
thay đổi
Các dân tộc Việt Nam phân bố ngày
càng đan xen với nhau trên lãnh thổ
nước ta Do quá trình phát triển KTXH
1
DÂN TỘC
c) Người Việt Nam ở nước
ngoài là một bộ phận của dân
tộc Việt Nam
FDI vào Việt Nam: nghĩa là đầu
tư trực tiếp nước ngoài. Ở đây là
các doanh nghiệp, cá nhân người
Việt Nam ở nước ngoài mang vốn,
công nghệ, mở nhà máy, công
ty… tại Việt Nam để sản xuất,
kinh doanh lâu dài.
1
DÂN TỘC
c) Người Việt Nam ở nước
ngoài là một bộ phận của dân
tộc Việt Nam
Kiều hối: là số tiền người Việt
Nam ở nước ngoài gửi về cho gia
đình, người thân trong nước. Đây
có thể là tiền hỗ trợ sinh hoạt, vốn
làm ăn hoặc đóng góp xây dựng
quê hương
1
DÂN TỘC
c) Người Việt Nam ở nước
ngoài là một bộ phận của dân
tộc Việt Nam
- Có hơn 5 triệu người ( 2024 )
sinh sống ở nước ngoài
- Là bộ phận không tách rời và
là nguồn lực của cộng đồng dân
tộc Việt Nam
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
1. Dân tộc
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm
khoảng 15% số dân cả nước ( năm 2024 )
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
- Dân tộc Kinh tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và trung du.
- Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
- Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở đồng bằng.
b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Các dân tộc Việt Nam phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta Do quá
trình phát triển KT- XH
c) Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
- Có hơn 5 triệu người ( 2024 ) sinh sống ở nước ngoài
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam
CHƯƠNG I : ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
1. Dân tộc
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Quy mô và gia tăng dân số
TÌM HIỂU
HOẠT ĐỘNG 2
DÂN SỐ
NHIỆM VỤ 2
Hoạt động
nhóm
Nhận xét BSL
và biểu đồ
Thời gian
2 phút
NHÓM6-81,2
nhóm chơi
NHÓM 3,4
NHÓM 5,6
What We Know
Bảng 1.1
Quy mô dân số và
tỉ lệ gia tăng dân số
Bảng 1.2
Cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi
Hình 1: biểu đồ
Cơ cấu dân số
theo giới tính
Đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm dân số đó đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của nước ta.
NHẬN XÉT BẢNG 1.1
Báo cáo
NHÓM 1
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ NƯỚC
TA, GIAI ĐOẠN 1999 - 2024
- Việt Nam là nước đông dân, năm 2024 dân số là 101,3 triệu người đứng thứ 3
Đông Nam Á và thứ 16 thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần. Tuy nhiên do dân số đông nên
mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.
Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á
Inđônêxi
Philippin
Việt Nam
Đứng thứ 16 trên thế giới
Ấn Độ
Pakistan
Trung Quốc
Nigeria
Hoa Kỳ
Braxin
In đô nê xi a
Bangladesh
Đứng thứ 16 trên thế giới
Nga
Mê hi cô
Nhật Bản
Ai cập
Philippin
CHDC Congo
Êthiopia
Việt Nam
CHƯƠNG I : ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
1. Dân tộc
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a)Quy mô và gia tăng dân số
b)Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
NHẬN XÉT BẢNG 1.2
BÁO CÁO
NHÓM 2
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA
VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1999 - 2024
Nhóm tuổi
Từ 0 – 14 tuổi
Từ 15 - 64 tuổi
Từ 65 tuổi trờ lên
1999
33,1
61,1
5,8
2009
24,5
69,1
6,4
2019
24,3
68,0
7,7
2024
23,3
67,4
9,3
+ Nhóm tuổi từ 0 đến 14 giảm 9,8%
+ Nhóm tuổi từ 15 đến 64 tăng lên 6,3%
+ Nhóm tuổi trên 65 tăng lên 3,5%
→ Cơ cấu dân số trẻ nên có lực lượng lao động dồi dào, sức ép lên vấn đề việc làm.
→ Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và đang có xu hướng già hóa với tốc độ nhanh
ảnh hưởng tới nguồn lao động trong tương lai.
NHẬN XÉT HÌNH 1
BÁO CÁO
NHÓM 3
TỶ SỐ GIỚI TÍNH CỦA VIỆT NAM, GIAI
ĐOẠN 1999 - 2024
- Trong giai đoạn 1999-2024:
+ Tỉ số giới tính nước ta khá cân bằng.
+ Tỷ số giới tính là 99,6 nam/100 nữ
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính
khi sinh khá rõ rệt. ( 111,4 Nam / 100
nữ )
Nêu suy nghĩ của em về
nội dung bức tranh bên
- Nêu nguyên nhân
- Hậu quả - giải pháp của
việc mất cân bằng giới
tính
Nguyên nhân
- Tư tưởng trọng
nam khinh nữ
- Công nghệ chọn
giới tính trước sinh
- Giảm mức sinh dẫn
đến chọn lọc giới tính
LUYỆN TẬP
LUẬT CHƠI
cá nhân
Ghép thẻ ở cột
A với cột B cho
phù hợp
Thời gian
2 phút
A
B
C
D
GAME
THẺ A
101,3 triệu người
Trung du,
miền núi
6-8 nhóm chơi
Giảm
Ghép - Nối
THẺ B
1
Già hóa
2
3
4
Số lượng dân tộc
E
Cơ cấu dân số
5
Trẻ
F
54
6
Quy mô dân số
Câu 1. Việt Nam là một quốc gia có bao nhiêu dân tộc?
A. 52 dân tộc.
B. 53 dân tộc.
C. 54 dân tộc.
D. 55 dân tộc.
Câu 2. Dân tộc kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số?
A. 85%.
B. 86%.
C. 87%.
D. 88%.
Câu 3. Các dân tộc ít người chủ yếu sống tập trung ở đâu?
A. Đồng bằng.
B. Miền núi.
C. Trung du.
D. Duyên hải.
Câu 4. Trung du miền núi phía Bắc là địa bàn cư trú của các
dân tộc nào?
A. Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông.
B. Tây, Nùng, Ê –Đê, Ba –Na.
C. Tày, Mừng, Gia-rai, Mơ nông.
D. Dao, Nùng, Chăm, Hoa.
Câu 5. Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông
Cửu Long là nơi cư trú của các dân tộc nào?
A. Chăm, Khơ-me.
B. Vân Kiều, Thái.
C. Ê –đê, mường.
D. Ba-na, cơ –ho.
Câu 6. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau
A. Lào và Ma-lai-xi-a.
B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin.
C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
D. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
Câu 7. Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn
còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Quy mô dân số lớn.
B. Tuổi thọ ngày càng cao.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Gia tăng cơ học cao.
VẬN DỤNG 1
Cá nhân
VẼ BIỂU ĐỒ
Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia
tăng dân số của nước ta, giai
đoạn 1999 — 2024
6-8 nhóm chơi
Làm bài ở nhà
Hạn nộp
Tiết sau
VẬN DỤNG 2
Cá nhân
NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu và trình bày về đặc điểm phân bố
của một dân tộc ở nước ta.
6-8 nhóm chơi
Làm bài ở nhà
Hạn nộp
Tiết sau
BUỔI HỌC KẾT THÚC.
CHÚC CÁC EM VUI, KHỎE VÀ NGÀY
CÀNG HỌC GIỎI !
 







Các ý kiến mới nhất