KNTT Bài 1 Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:30' 13-10-2026
Dung lượng: 91.7 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:30' 13-10-2026
Dung lượng: 91.7 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY
Giới thiệu bài giảng môn Công nghệ 9 về
chủ đề nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật và công nghệ.
Nghề nghiệp
Kĩ thuật
Công nghệ
KĨ SƯ
LẬP TRÌNH VIÊN
THỢ CƠ KHÍ
KĨ SƯ TỰ ĐỘNG HÓA
KHỞI ĐỘNG - QUAN SÁT
Hình thức: Làm việc cá nhân.
Quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời:
1. Mỗi người trong hình làm nghề gì?
2. Em hãy mô tả công việc của
những nghề đó.
BÁO CÁO KHỞI ĐỘNG
4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp
và mô tả công việc của các nghề
trong Hình 1.1.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung ý kiến.
VIDEO 1
CHỐT KHỞI ĐỘNG - CẢNH SÁT GIAO THÔNG
Cảnh sát giao thông:
• Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch
kiểm tra, rà soát các hành vi vi phạm.
• Tổ chức công tác ngăn chặn hành vi vi
phạm an toàn giao thông và xử lí vi
phạm.
• Tuần tra, kiểm soát nhằm đảm bảo trậtKiểm tra
tự , an ninh đường bộ trên tuyến
Xử lí vi phạm
đường được giao.
Tuần tra
CHỐT KHỞI ĐỘNG - GIÁO VIÊN
Giáo viên:
- Giảng dạy, giáo dục học sinh.
- Lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy
học, thực hành và phát triển khóa học
trong chương trình của nhà trường.
- Kiểm tra, ra đề, chấm điểm để
đánh giá chất lượng học sinh.
Nghề giáo viên
CHỐT KHỞI ĐỘNG - THỢ SƠN
Thợ sơn:
- Thực hiện các công việc giúp công trình trở
nên hoàn thiện và đẹp hơn.
- Thực hiện quy trình chuẩn bị và sơn nhà ở,
công trình lớn.
- Môi trường làm việc thay đổi tùy từng loại
công trình.
Hoàn thiện
công trình
Chuẩn bị & sơn
Môi trường
thay đổi
VIDEO 2
CHỐT KHỞI ĐỘNG - NHÀ KHOA HỌC
Nhà khoa học:
● - Nghiên cứu hệ thống tri thức,
các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
● - Sử dụng các phương pháp khoa
học để tìm tòi, giải thích và tạo ra
tri thức mới.
.....
....
DẪN VÀO BÀI
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ
đã tác động đến đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế
và thị trường lao động.
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm khác nhau.
Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu đặc điểm,
yêu cầu và ý nghĩa của việc lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp.
Định hướng nghề nghiệp
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ
VIDEO 3
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu
chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Sơ đồ các bước triển khai bài học từ khởi động đến hoạt động vận dụng và hướng dẫn về nhà.
HOẠT ĐỘNG 1. KHÁI QUÁT VỀ NGHỀ NGHIỆP
Mục tiêu:
- Trình bày được khái
niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm
quan trọng của nghề
nghiệp đối với con
người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của
mỗi người.
VIDEO 4
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 1
Cặp đôi
Hình thức: Thảo luận cặp đôi.
Công cụ số: Padlet chung của lớp.
Nhiệm vụ số: Tạo một bài đăng mô tả ngắn
gọn về nghề của một người thân trong gia
đình; có thể kèm hình ảnh minh họa tìm từ
Internet nếu phù hợp.
Sản phẩm số: Bài đăng trên Padlet.
Padlet
Bài đăng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: .....................................................
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình em.
Các cột cần hoàn thành: Người thân; Tên nghề; Nhiệm vụ đang làm; Môi trường làm
việc; Quá trình đào tạo; Thu nhập
Dòng 1:
• Môi trường làm việc: ...........................
• Người thân: .........................................
• Tên nghề: .............................................
• Quá trình đào tạo: ...............................
• Nhiệm vụ đang làm: ...........................
• Thu nhập: .............................................
Dòng 2:
• Môi trường làm việc: ...........................
• Người thân: .........................................
• Tên nghề: .............................................
• Quá trình đào tạo: ...............................
• Nhiệm vụ đang làm: ...........................
• Thu nhập: .............................................
TRÒ CHƠI: TÔI CẦN
Luật chơi:
- GV hô: “Tôi cần, tôi cần”.
- HS đáp: “Cần gì, cần gì”.
- GV hô: “Tôi cần bạn… mô tả nghề
nghiệp của một người thân trong gia đình”.
- HS được gọi chia sẻ nhanh kết quả đã
đăng trên Padlet.
Chia sẻ nhanh kết quả mô tả
nghề nghiệp đã đăng trên Padlet
VIDEO 5
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - THAM KHẢO
Bố - Kĩ sư xây dựng:
- Nhiệm vụ: Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu,
đập, bến cảng, đường bộ, sân bay, đường sắt, kênh,
đường ống, hệ thống xử lí chất thải và kiểm soát lũ,
công nghiệp.
- Môi trường làm việc: Ngoài trời.
- Quá trình đào tạo: Đại học.
- Thu nhập: 20 - 30 triệu/tháng.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - THAM KHẢO
Mẹ - Giáo viên THPT:
Chị - Kế toán:
- Nhiệm vụ: Dạy học và giáo dục HS theo
chương trình, kế hoạch giáo dục THPT.
- Nhiệm vụ: Tư vấn, lập kế hoạch, dự toán
ngân sách, kiểm soát tài khoản, các chính sách.
- Môi trường làm việc: Trong nhà.
- Môi trường làm việc: Trong nhà.
- Quá trình đào tạo: Đại học.
- Quá trình đào tạo: Đại học.
- Thu nhập: 8 - 10 triệu/tháng.
- Thu nhập: 15 - 18 triệu/tháng.
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 2
Hình thức: Cặp đôi.
c) Robot tự hành trong kho hàng
a) Hàn trong sản xuất ô tô
Yêu cầu: Đọc thông tin mục I.1 - I.3
SGK tr.5 - 6 kết hợp mục Thông tin
bổ sung SGK tr.7.
Hoàn thành Phiếu học tập số 2.
b) Phun thuốc trừ sâu trong nông nghiệp
Hình 1.1. Một số ứng dụng tự động hoá trong sản xuấ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thảo luận cặp đôi
Nhóm: .........................................................
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
Nghề nghiệp là gì?
Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
như thế nào?
Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì?
Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
VIDEO MỞ RỘNG VỀ NGHỀ NGHIỆP
Xem thêm video liên quan đến nghề nghiệp:
Video 1: https://www.youtube.com/watch?v=v7ApViKmh3g
Video 2: https://www.youtube.com/watch?v=g0UDpvD9R-U
Nhiệm vụ sau khi xem: Ghi lại 2 thông tin mới
em biết về nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp.
CHỐT KIẾN THỨC 1. KHÁI NIỆM NGHỀ NGHIỆP
Nghề nghiệp là tập hợp các công việc
được xã hội công nhận.
Nhờ được đào tạo, con người có năng lực,
tri thức, kĩ năng để tạo ra sản phẩm vật chất
hoặc tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nghề nghiệp mang lại thu nhập ổn định
và tạo nên giá trị cho bản thân.
Xã hội công nhận
Được đào tạo
Tạo giá trị
CHỐT KIẾN THỨC 1. KHÁI NIỆM NGHỀ NGHIỆP
Nghề nghiệp thường được hiểu là một việc làm
có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người.
Nghề nghiệp mang lại:
- Thu nhập.
Nghề nghiệp mang lại:
- Cơ hội phát triển giá trị bản thân.
Nghề nghiệp mang lại:
- Cơ hội đóng góp cho cộng đồng và xã hội.
CHỐT KIẾN THỨC 2. TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜ
Đối với con người, nghề nghiệp:
- Mang lại nguồn thu nhập ổn định,
bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
- Tạo môi trường phát triển nhân cách.
- Giúp phát huy năng lực, sở trường.
- Giúp thỏa mãn đam mê, khát khao.
- Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Ghi nhớ
CHỐT KIẾN THỨC 2. TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Đối với xã hội, nghề nghiệp:
- Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Đem lại phồn vinh cho xã hội.
- Góp phần giảm tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương
và ổn định xã hội.
Nghề nghiệp không chỉ nuôi sống cá nhân
mà còn tạo giá trị chung cho cộng đồng.
CHỐT KIẾN THỨC 3. Ý NGHĨA CHỌN ĐÚNG NGHỀ ĐỐI VỚI CÁ NHÂ
- Giúp bản thân có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo.
- Giúp hoàn thiện phẩm chất, kĩ năng, đáp ứng yêu cầu
nghề nghiệp sau này.
- Là nền tảng để thành công trong công việc, hài lòng và
hạnh phúc với công việc đã chọn.
- Giúp nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
- Giảm nguy cơ mất an toàn lao động.
- Tạo thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và
đóng góp cho cộng đồng.
CHỐT KIẾN THỨC 3. Ý NGHĨA CHỌN ĐÚNG NGHỀ
ĐỐI VỚI GIA ĐÌNH
• Giúp cá nhân nhanh chóng có cơ hội việc làm.
• Tạo thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác một phần chi phí gia đìn
• Tạo điều kiện để mỗi cá nhân xây dựng kế hoạch gia đình tương lai một
cách chắc chắn.
...
CHỐT KIẾN THỨC 3. Ý NGHĨA CHỌN ĐÚNG NGHỀ ĐỐI VỚI XÃ
- Giúp mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp,
có chỗ đứng vững chắc trong nghề.
- Tạo thu nhập ổn định, tránh xa tệ nạn xã hội.
- Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành,
trái nghề gây lãng phí cho xã hội.
- Góp phần đảm bảo quy hoạch và phát triển
thị trường lao động.
- Tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chọn đúng nghề → phát triển cá nhân, gia đình và xã hội
THÔNG TIN BỔ SUNG: NGHỀ NGHIỆP VÀ VIỆC LÀM
Phân biệt giữa nghề nghiệp mang tính ổn định, chuyên môn và việc làm là hoạt động lao động cụ thể.
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp thường gắn với
quá trình đào tạo, năng lực
chuyên môn và tính ổn định
lâu dài.
Việc làm
Việc làm là hoạt động
lao động cụ thể tạo ra
thu nhập, có thể ổn định
hoặc tạm thời.
Một nghề nghiệp có thể bao gồm nhiều
vị trí việc làm khác nhau.
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG 1
■ Nội dung cần ghi nhớ:
1.
1. Nghề nghiệp là tập
hợp các công việc
được xã hội công
nhận.
2.
2. Nghề nghiệp có
vai trò quan trọng
đối với con người
và xã hội.
3.
3. Chọn đúng nghề
giúp cá nhân phát
triển, gia đình ổn định
và xã hội sử dụng
hiệu quả nguồn
nhân lực.
Ghi nhớ để vận dụng
ở Hoạt động 2
⚙️ ⚙️ ⚙️
>
HOẠT ĐỘNG 2. ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU
CHUNG CỦA CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG
LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Mục tiêu:
- Kể được đặc điểm của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Nêu được yêu cầu chung về năng lực và
phẩm chất của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Đặc điểm
nghề nghiệp
Năng lực Phẩm chất
⚙️
⚙️
HOẠT ĐỘNG 2 - QUAN SÁT HÌNH 1.2
Hình thức: Thảo luận 4 nhóm.
Quan sát Hình 1.2, hoàn thành Phiếu học tập số 3,
cho biết đặc điểm nghề nghiệp của những người
trong hình.
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu đặc điểm nghề nghiệp
và yêu cầu nghề nghiệp của thợ cơ khí.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu đặc điểm nghề nghiệp
và yêu cầu nghề nghiệp của kĩ sư tự động hóa.
NHIỆM VỤ: HOÀN THÀNH BẢNG ĐẶC ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP.
Nghề Sản phẩm Đối tượng Môi trường Năng lực Phẩm chất lao động lao động làm việc
Nghề
Sản phẩm lao
động
Đối tượng
lao động
Môi trường
làm việc
Năng lực
Phẩm chất
Thợ cơ khí
....................... ....................... ....................... ....................... .......................
Kĩ sư tự
động hóa
....................... ....................... ....................... ....................... .......................
HOẠT ĐỘNG SỐ – TÌM KIẾM THÔNG TIN TUYỂN DỤNG
Công cụ số: VietnamWorks/TopCV.
Từ khóa tìm kiếm:
• tuyển dụng kỹ sư tự động hóa
• mô tả công việc thợ cơ khí
Nhiệm vụ: Đọc 2 - 3 tin tuyển dụng thực tế để tổng hợp
thông tin vào Phiếu học tập số 3.
Sản phẩm số: Thông tin chọn lọc về nhiệm vụ, môi
trường, năng lực, phẩm chất.
TƯ LIỆU VIDEO: THỢ CƠ KHÍ
HÌNH ẢNH MINH HỌA: THỢ CƠ KHÍ
HÌNH ẢNH MINH HỌA: KĨ SƯ TỰ ĐỘNG HÓA
TƯ LIỆU VIDEO: KĨ SƯ TỰ ĐỘNG HÓA
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - THỢ CƠ KHÍ
- Sản phẩm lao động: Sản phẩm cơ khí.
- Đối tượng lao động: Thiết kế, bảo trì thiết bị
máy móc trong hệ thống cơ khí.
- Môi trường làm việc: Tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
- Năng lực: Sử dụng phương tiện, thiết bị đúng cách
và hiệu quả; đủ sức khỏe để làm việc lâu dài; chống
chỉ định với người bị bệnh phổi, hen phế quản,
nhiễm xạ cơ thể.
- Phẩm chất: Kỉ luật, tuân thủ quy định, đảm bảo an
toàn lao động; cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu
được áp lực; có ý thức học tập, phát triển chuyên môn.
An toàn
lao động
Sức khỏe
Kỉ luật
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - KĨ SƯ TỰ ĐỘNG HÓA
- Sản phẩm lao động: Thiết bị tự động hóa.
- Đối tượng lao động: Thiết kế, sáng tạo ứng dụng,
phần mềm phục vụ ngành công nghiệp.
- Môi trường làm việc: Năng động, hiện đại, luôn biến
đổi và thử thách; tiếp xúc với thiết bị công nghệ hiện đại.
- Năng lực: Tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo;
có khả năng học ngoại ngữ, tin học.
- Phẩm chất: Kỉ luật, tuân thủ quy định, đảm bảo
an toàn lao động.
Thiết bị tự động hóa
Tự học - đổi mới
An toàn lao động
NHIỆM VỤ 1 - 18 NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ TH
Danh sách các ngành nghề kĩ thuật từ công nghệ sau thu hoạch đến cơ kĩ thuật.
Phần 1/2: Ngành 1 - 9
1. Ngành công nghệ sau thu hoạch. 6. Ngành cơ khí – kĩ thuật chế tạo.
2. Ngành điện tử – viễn thông.
7. Ngành cơ khí tự động và rô-bốt.
3. Ngành địa lí.
8. Ngành cơ điện tử.
4. Ngành công nghệ kĩ thuật tự động. 9. Ngành cơ kĩ thuật.
5. Ngành cơ khí.
NHIỆM VỤ 1 - 18 NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG
Danh sách tiếp theo
10. Ngành cơ tin kĩ thuật.
15. Ngành hệ thống thông tin.
11. Ngành điện - điện tử.
16. Ngành hóa học.
12. Ngành địa kĩ thuật - địa môi trường.
17. Ngành hải dương học - khí tượng - thủy
13. Ngành điện tự động tàu thủy.
14. Ngành điều khiển tự động.
18. Ngành khoa học máy tính.
Hoạt động 4 nhóm – khai thác thông tin mục II.1 SGK tr.8 và trả lờ
Nêu đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
CHỐT KIẾN THỨC 1. ĐẶC ĐIỂM - SẢN PHẨM LAO ĐỘNG
Sản phẩm lao động của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ gồm:
● Sản phẩm cơ khí.
● Sản phẩm điện tử kĩ thuật cao.
● Thiết bị tự động hóa.
Sản phẩm cơ khí
Điện tử kĩ thuật caoThiết bị tự động hóa
● Các ứng dụng, phần mềm sử dụng
cho thiết bị điện tử.
● Sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ xã hội.
Ghi nhớ: sản phẩm lao động thể hiện
kết quả cụ thể của nghề.
Ứng dụng, phần mềm
Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
CHỐT KIẾN THỨC 1. ĐẶC ĐIỂM - ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG
Từ kiến thức đến sản phẩm kĩ thuật
Đối tượng lao động:
● - Vận dụng kiến thức toán học.
● - Vận dụng khoa học tự nhiên, kĩ thuật, khoa
học công nghệ.
y = ax² + bx + c
● - Tham gia thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng
dụng, phần mềm.
c² = a² + b²
● - Tạo ra thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí
phục vụ công nghiệp và các lĩnh vực đời sống. Kiến thức toán học,
khoa học
Thiết kế, bảo trì
Thiết bị, máy móc,
ứng dụng
CHỐT KIẾN THỨC 1. ĐẶC ĐIỂM - MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Môi trường làm việc:
Năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
Đối với lĩnh vực kĩ thuật, môi trường làm việc
tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
Tiếp xúc nhiều với thiết bị công nghệ hiện đại.
Áp lực công việc lớn.
Lưu ý: Luôn tuân thủ quy định an toàn lao động.
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY
Giới thiệu bài giảng môn Công nghệ 9 về
chủ đề nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật và công nghệ.
Nghề nghiệp
Kĩ thuật
Công nghệ
KĨ SƯ
LẬP TRÌNH VIÊN
THỢ CƠ KHÍ
KĨ SƯ TỰ ĐỘNG HÓA
KHỞI ĐỘNG - QUAN SÁT
Hình thức: Làm việc cá nhân.
Quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời:
1. Mỗi người trong hình làm nghề gì?
2. Em hãy mô tả công việc của
những nghề đó.
BÁO CÁO KHỞI ĐỘNG
4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp
và mô tả công việc của các nghề
trong Hình 1.1.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung ý kiến.
VIDEO 1
CHỐT KHỞI ĐỘNG - CẢNH SÁT GIAO THÔNG
Cảnh sát giao thông:
• Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch
kiểm tra, rà soát các hành vi vi phạm.
• Tổ chức công tác ngăn chặn hành vi vi
phạm an toàn giao thông và xử lí vi
phạm.
• Tuần tra, kiểm soát nhằm đảm bảo trậtKiểm tra
tự , an ninh đường bộ trên tuyến
Xử lí vi phạm
đường được giao.
Tuần tra
CHỐT KHỞI ĐỘNG - GIÁO VIÊN
Giáo viên:
- Giảng dạy, giáo dục học sinh.
- Lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy
học, thực hành và phát triển khóa học
trong chương trình của nhà trường.
- Kiểm tra, ra đề, chấm điểm để
đánh giá chất lượng học sinh.
Nghề giáo viên
CHỐT KHỞI ĐỘNG - THỢ SƠN
Thợ sơn:
- Thực hiện các công việc giúp công trình trở
nên hoàn thiện và đẹp hơn.
- Thực hiện quy trình chuẩn bị và sơn nhà ở,
công trình lớn.
- Môi trường làm việc thay đổi tùy từng loại
công trình.
Hoàn thiện
công trình
Chuẩn bị & sơn
Môi trường
thay đổi
VIDEO 2
CHỐT KHỞI ĐỘNG - NHÀ KHOA HỌC
Nhà khoa học:
● - Nghiên cứu hệ thống tri thức,
các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
● - Sử dụng các phương pháp khoa
học để tìm tòi, giải thích và tạo ra
tri thức mới.
.....
....
DẪN VÀO BÀI
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ
đã tác động đến đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế
và thị trường lao động.
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm khác nhau.
Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu đặc điểm,
yêu cầu và ý nghĩa của việc lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp.
Định hướng nghề nghiệp
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ
VIDEO 3
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu
chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Sơ đồ các bước triển khai bài học từ khởi động đến hoạt động vận dụng và hướng dẫn về nhà.
HOẠT ĐỘNG 1. KHÁI QUÁT VỀ NGHỀ NGHIỆP
Mục tiêu:
- Trình bày được khái
niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm
quan trọng của nghề
nghiệp đối với con
người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của
mỗi người.
VIDEO 4
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 1
Cặp đôi
Hình thức: Thảo luận cặp đôi.
Công cụ số: Padlet chung của lớp.
Nhiệm vụ số: Tạo một bài đăng mô tả ngắn
gọn về nghề của một người thân trong gia
đình; có thể kèm hình ảnh minh họa tìm từ
Internet nếu phù hợp.
Sản phẩm số: Bài đăng trên Padlet.
Padlet
Bài đăng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: .....................................................
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình em.
Các cột cần hoàn thành: Người thân; Tên nghề; Nhiệm vụ đang làm; Môi trường làm
việc; Quá trình đào tạo; Thu nhập
Dòng 1:
• Môi trường làm việc: ...........................
• Người thân: .........................................
• Tên nghề: .............................................
• Quá trình đào tạo: ...............................
• Nhiệm vụ đang làm: ...........................
• Thu nhập: .............................................
Dòng 2:
• Môi trường làm việc: ...........................
• Người thân: .........................................
• Tên nghề: .............................................
• Quá trình đào tạo: ...............................
• Nhiệm vụ đang làm: ...........................
• Thu nhập: .............................................
TRÒ CHƠI: TÔI CẦN
Luật chơi:
- GV hô: “Tôi cần, tôi cần”.
- HS đáp: “Cần gì, cần gì”.
- GV hô: “Tôi cần bạn… mô tả nghề
nghiệp của một người thân trong gia đình”.
- HS được gọi chia sẻ nhanh kết quả đã
đăng trên Padlet.
Chia sẻ nhanh kết quả mô tả
nghề nghiệp đã đăng trên Padlet
VIDEO 5
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - THAM KHẢO
Bố - Kĩ sư xây dựng:
- Nhiệm vụ: Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu,
đập, bến cảng, đường bộ, sân bay, đường sắt, kênh,
đường ống, hệ thống xử lí chất thải và kiểm soát lũ,
công nghiệp.
- Môi trường làm việc: Ngoài trời.
- Quá trình đào tạo: Đại học.
- Thu nhập: 20 - 30 triệu/tháng.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - THAM KHẢO
Mẹ - Giáo viên THPT:
Chị - Kế toán:
- Nhiệm vụ: Dạy học và giáo dục HS theo
chương trình, kế hoạch giáo dục THPT.
- Nhiệm vụ: Tư vấn, lập kế hoạch, dự toán
ngân sách, kiểm soát tài khoản, các chính sách.
- Môi trường làm việc: Trong nhà.
- Môi trường làm việc: Trong nhà.
- Quá trình đào tạo: Đại học.
- Quá trình đào tạo: Đại học.
- Thu nhập: 8 - 10 triệu/tháng.
- Thu nhập: 15 - 18 triệu/tháng.
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 2
Hình thức: Cặp đôi.
c) Robot tự hành trong kho hàng
a) Hàn trong sản xuất ô tô
Yêu cầu: Đọc thông tin mục I.1 - I.3
SGK tr.5 - 6 kết hợp mục Thông tin
bổ sung SGK tr.7.
Hoàn thành Phiếu học tập số 2.
b) Phun thuốc trừ sâu trong nông nghiệp
Hình 1.1. Một số ứng dụng tự động hoá trong sản xuấ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thảo luận cặp đôi
Nhóm: .........................................................
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
Nghề nghiệp là gì?
Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
như thế nào?
Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì?
Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
VIDEO MỞ RỘNG VỀ NGHỀ NGHIỆP
Xem thêm video liên quan đến nghề nghiệp:
Video 1: https://www.youtube.com/watch?v=v7ApViKmh3g
Video 2: https://www.youtube.com/watch?v=g0UDpvD9R-U
Nhiệm vụ sau khi xem: Ghi lại 2 thông tin mới
em biết về nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp.
CHỐT KIẾN THỨC 1. KHÁI NIỆM NGHỀ NGHIỆP
Nghề nghiệp là tập hợp các công việc
được xã hội công nhận.
Nhờ được đào tạo, con người có năng lực,
tri thức, kĩ năng để tạo ra sản phẩm vật chất
hoặc tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nghề nghiệp mang lại thu nhập ổn định
và tạo nên giá trị cho bản thân.
Xã hội công nhận
Được đào tạo
Tạo giá trị
CHỐT KIẾN THỨC 1. KHÁI NIỆM NGHỀ NGHIỆP
Nghề nghiệp thường được hiểu là một việc làm
có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người.
Nghề nghiệp mang lại:
- Thu nhập.
Nghề nghiệp mang lại:
- Cơ hội phát triển giá trị bản thân.
Nghề nghiệp mang lại:
- Cơ hội đóng góp cho cộng đồng và xã hội.
CHỐT KIẾN THỨC 2. TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜ
Đối với con người, nghề nghiệp:
- Mang lại nguồn thu nhập ổn định,
bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
- Tạo môi trường phát triển nhân cách.
- Giúp phát huy năng lực, sở trường.
- Giúp thỏa mãn đam mê, khát khao.
- Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Ghi nhớ
CHỐT KIẾN THỨC 2. TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Đối với xã hội, nghề nghiệp:
- Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Đem lại phồn vinh cho xã hội.
- Góp phần giảm tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương
và ổn định xã hội.
Nghề nghiệp không chỉ nuôi sống cá nhân
mà còn tạo giá trị chung cho cộng đồng.
CHỐT KIẾN THỨC 3. Ý NGHĨA CHỌN ĐÚNG NGHỀ ĐỐI VỚI CÁ NHÂ
- Giúp bản thân có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo.
- Giúp hoàn thiện phẩm chất, kĩ năng, đáp ứng yêu cầu
nghề nghiệp sau này.
- Là nền tảng để thành công trong công việc, hài lòng và
hạnh phúc với công việc đã chọn.
- Giúp nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
- Giảm nguy cơ mất an toàn lao động.
- Tạo thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và
đóng góp cho cộng đồng.
CHỐT KIẾN THỨC 3. Ý NGHĨA CHỌN ĐÚNG NGHỀ
ĐỐI VỚI GIA ĐÌNH
• Giúp cá nhân nhanh chóng có cơ hội việc làm.
• Tạo thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác một phần chi phí gia đìn
• Tạo điều kiện để mỗi cá nhân xây dựng kế hoạch gia đình tương lai một
cách chắc chắn.
...
CHỐT KIẾN THỨC 3. Ý NGHĨA CHỌN ĐÚNG NGHỀ ĐỐI VỚI XÃ
- Giúp mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp,
có chỗ đứng vững chắc trong nghề.
- Tạo thu nhập ổn định, tránh xa tệ nạn xã hội.
- Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành,
trái nghề gây lãng phí cho xã hội.
- Góp phần đảm bảo quy hoạch và phát triển
thị trường lao động.
- Tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chọn đúng nghề → phát triển cá nhân, gia đình và xã hội
THÔNG TIN BỔ SUNG: NGHỀ NGHIỆP VÀ VIỆC LÀM
Phân biệt giữa nghề nghiệp mang tính ổn định, chuyên môn và việc làm là hoạt động lao động cụ thể.
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp thường gắn với
quá trình đào tạo, năng lực
chuyên môn và tính ổn định
lâu dài.
Việc làm
Việc làm là hoạt động
lao động cụ thể tạo ra
thu nhập, có thể ổn định
hoặc tạm thời.
Một nghề nghiệp có thể bao gồm nhiều
vị trí việc làm khác nhau.
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG 1
■ Nội dung cần ghi nhớ:
1.
1. Nghề nghiệp là tập
hợp các công việc
được xã hội công
nhận.
2.
2. Nghề nghiệp có
vai trò quan trọng
đối với con người
và xã hội.
3.
3. Chọn đúng nghề
giúp cá nhân phát
triển, gia đình ổn định
và xã hội sử dụng
hiệu quả nguồn
nhân lực.
Ghi nhớ để vận dụng
ở Hoạt động 2
⚙️ ⚙️ ⚙️
>
HOẠT ĐỘNG 2. ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU
CHUNG CỦA CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG
LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Mục tiêu:
- Kể được đặc điểm của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Nêu được yêu cầu chung về năng lực và
phẩm chất của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Đặc điểm
nghề nghiệp
Năng lực Phẩm chất
⚙️
⚙️
HOẠT ĐỘNG 2 - QUAN SÁT HÌNH 1.2
Hình thức: Thảo luận 4 nhóm.
Quan sát Hình 1.2, hoàn thành Phiếu học tập số 3,
cho biết đặc điểm nghề nghiệp của những người
trong hình.
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu đặc điểm nghề nghiệp
và yêu cầu nghề nghiệp của thợ cơ khí.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu đặc điểm nghề nghiệp
và yêu cầu nghề nghiệp của kĩ sư tự động hóa.
NHIỆM VỤ: HOÀN THÀNH BẢNG ĐẶC ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP.
Nghề Sản phẩm Đối tượng Môi trường Năng lực Phẩm chất lao động lao động làm việc
Nghề
Sản phẩm lao
động
Đối tượng
lao động
Môi trường
làm việc
Năng lực
Phẩm chất
Thợ cơ khí
....................... ....................... ....................... ....................... .......................
Kĩ sư tự
động hóa
....................... ....................... ....................... ....................... .......................
HOẠT ĐỘNG SỐ – TÌM KIẾM THÔNG TIN TUYỂN DỤNG
Công cụ số: VietnamWorks/TopCV.
Từ khóa tìm kiếm:
• tuyển dụng kỹ sư tự động hóa
• mô tả công việc thợ cơ khí
Nhiệm vụ: Đọc 2 - 3 tin tuyển dụng thực tế để tổng hợp
thông tin vào Phiếu học tập số 3.
Sản phẩm số: Thông tin chọn lọc về nhiệm vụ, môi
trường, năng lực, phẩm chất.
TƯ LIỆU VIDEO: THỢ CƠ KHÍ
HÌNH ẢNH MINH HỌA: THỢ CƠ KHÍ
HÌNH ẢNH MINH HỌA: KĨ SƯ TỰ ĐỘNG HÓA
TƯ LIỆU VIDEO: KĨ SƯ TỰ ĐỘNG HÓA
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - THỢ CƠ KHÍ
- Sản phẩm lao động: Sản phẩm cơ khí.
- Đối tượng lao động: Thiết kế, bảo trì thiết bị
máy móc trong hệ thống cơ khí.
- Môi trường làm việc: Tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
- Năng lực: Sử dụng phương tiện, thiết bị đúng cách
và hiệu quả; đủ sức khỏe để làm việc lâu dài; chống
chỉ định với người bị bệnh phổi, hen phế quản,
nhiễm xạ cơ thể.
- Phẩm chất: Kỉ luật, tuân thủ quy định, đảm bảo an
toàn lao động; cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu
được áp lực; có ý thức học tập, phát triển chuyên môn.
An toàn
lao động
Sức khỏe
Kỉ luật
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - KĨ SƯ TỰ ĐỘNG HÓA
- Sản phẩm lao động: Thiết bị tự động hóa.
- Đối tượng lao động: Thiết kế, sáng tạo ứng dụng,
phần mềm phục vụ ngành công nghiệp.
- Môi trường làm việc: Năng động, hiện đại, luôn biến
đổi và thử thách; tiếp xúc với thiết bị công nghệ hiện đại.
- Năng lực: Tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo;
có khả năng học ngoại ngữ, tin học.
- Phẩm chất: Kỉ luật, tuân thủ quy định, đảm bảo
an toàn lao động.
Thiết bị tự động hóa
Tự học - đổi mới
An toàn lao động
NHIỆM VỤ 1 - 18 NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ TH
Danh sách các ngành nghề kĩ thuật từ công nghệ sau thu hoạch đến cơ kĩ thuật.
Phần 1/2: Ngành 1 - 9
1. Ngành công nghệ sau thu hoạch. 6. Ngành cơ khí – kĩ thuật chế tạo.
2. Ngành điện tử – viễn thông.
7. Ngành cơ khí tự động và rô-bốt.
3. Ngành địa lí.
8. Ngành cơ điện tử.
4. Ngành công nghệ kĩ thuật tự động. 9. Ngành cơ kĩ thuật.
5. Ngành cơ khí.
NHIỆM VỤ 1 - 18 NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG
Danh sách tiếp theo
10. Ngành cơ tin kĩ thuật.
15. Ngành hệ thống thông tin.
11. Ngành điện - điện tử.
16. Ngành hóa học.
12. Ngành địa kĩ thuật - địa môi trường.
17. Ngành hải dương học - khí tượng - thủy
13. Ngành điện tự động tàu thủy.
14. Ngành điều khiển tự động.
18. Ngành khoa học máy tính.
Hoạt động 4 nhóm – khai thác thông tin mục II.1 SGK tr.8 và trả lờ
Nêu đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
CHỐT KIẾN THỨC 1. ĐẶC ĐIỂM - SẢN PHẨM LAO ĐỘNG
Sản phẩm lao động của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ gồm:
● Sản phẩm cơ khí.
● Sản phẩm điện tử kĩ thuật cao.
● Thiết bị tự động hóa.
Sản phẩm cơ khí
Điện tử kĩ thuật caoThiết bị tự động hóa
● Các ứng dụng, phần mềm sử dụng
cho thiết bị điện tử.
● Sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ xã hội.
Ghi nhớ: sản phẩm lao động thể hiện
kết quả cụ thể của nghề.
Ứng dụng, phần mềm
Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
CHỐT KIẾN THỨC 1. ĐẶC ĐIỂM - ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG
Từ kiến thức đến sản phẩm kĩ thuật
Đối tượng lao động:
● - Vận dụng kiến thức toán học.
● - Vận dụng khoa học tự nhiên, kĩ thuật, khoa
học công nghệ.
y = ax² + bx + c
● - Tham gia thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng
dụng, phần mềm.
c² = a² + b²
● - Tạo ra thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí
phục vụ công nghiệp và các lĩnh vực đời sống. Kiến thức toán học,
khoa học
Thiết kế, bảo trì
Thiết bị, máy móc,
ứng dụng
CHỐT KIẾN THỨC 1. ĐẶC ĐIỂM - MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Môi trường làm việc:
Năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
Đối với lĩnh vực kĩ thuật, môi trường làm việc
tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
Tiếp xúc nhiều với thiết bị công nghệ hiện đại.
Áp lực công việc lớn.
Lưu ý: Luôn tuân thủ quy định an toàn lao động.
 







Các ý kiến mới nhất