Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 10. Đồ thị quãng đường - thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 15h:26' 12-11-2024
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 552
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ

Bài tập

Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian ô tô
chạy từ vạch mốc số 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10m là
0,5s.
a. Hỏi tốc độ của ô tô bằng bao nhiêu?
b. Nếu tốc độ giới hạn của cung đường là 60km/h thì ô tô
này có vượt quá tốc độ giới hạn không?

Vạch mốc 1

S

Vạch mốc 2

Giải

Bài tập 1

Tóm tắt

s = 10 m
t = 0,5s
a. v = ?
á
u
q
t

ư
v
ó
b. C
m/h
k
0
6

đ
tốc
không?

a. Tốc độ của ô tô là:
10
=
0,5
b.

(m/s)

Đổi: 20 m/s = 72 km/h

Ta thấy v = 72 km/h > 60 km/h
nên ô tô vượt quá tốc độ giới hạn
của cung đường.

Làm thế nào để có thể xác định được quãng đường đi được sau
những khoảng thời gian khác nhau mà không cần dùng công thức
s=v.t

TIẾT 41- 42 – 43: BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG

I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Bảng 10.1. Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian

Thời gian (h)

0

1

2

3

4

Quãng đường (km)

0

60

120

180

180

5

6

220 260

Dựa vào bảng số liệu trên trả lời:
1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ
ngơi?

2. Vẽ đồ thị.
Bảng 10.1. Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian

Thời gian (h)

0

1

2

3

4

Quãng đường (km)

0

60

120

180

180

5

6

220 260

Dựa vào bảng 10.1 để vẽ đồ thị quãng đường- thời gian ( hoặc đồ thị s – t)
để mô tả mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian trong quá
trình chuyển động của vật.

1. Vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) vuông góc với nhau tại O

s(km)

o

t( h)

* Cách vẽ đồ thị.
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os :
300

biểu diễn các độ lớn của quãng

240

đường đi theo một tỉ lệ xích thích

180

hợp

120

+ Trục thẳng ngang (trục hoành )
Ot : biểu diễn thời gian theo một tỉ

60

lệ xích thích hợp
1

2

3

4

5

6

2. Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi
thời gian tương ứng.
- Biết điểm O là điểm khởi hành, khi đó:
s = 0, t= 0.

C
B
A

D

- Xác định trên hình vị trí của các điểm A, B,
C,D lần lượt tương ứng với quãng đường đi
được sau 1h, 2h, 3h, 4h.
- Nối các điểm O, A, B, C, D với nhau và nhận
xét các đường nối này.
- Đường nối 5 điểm O, A, B, C, D là đồ thị
quãng đường – thời gian trong 4h đầu.

NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong
3h đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng
đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời
gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 3h
tới 4h là đường nằm ngang (tương ứng thời gian
nghỉ)

G
E

- Xác định các điểm E và G lần
lượt tương ứng với quãng đường đi
được sau 5h và 6h và vẽ các
đường nối hai điểm D và E, hai
điểm E và G .
Nhận xét về các đường nối này?

- Đồ thị biểu diễn quãng đường
đi được từ 4h đến 5h, 5h tới 6h
là 2 một đoạn thẳng nằm
nghiêng.

Đồ thị biểu diễn s (km)
300
quãng đường và thời 260
240
gian đi trong 6h
220

G
C

180

0

D

B

120
60

E

A
1

2

3

4

5

6

t (h)

Bài tập: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h. Hình vẽ nào
sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?

Thời gian (h)

1

Quãng đường (km) 60
A.

B.

2

3

4

120

180

240

C.

D.

II. Sử dụng đồ thị quãng đường - thời gian
Câu 1/SGK55: Dựa vào đồ thị hình
10.2 trả lời:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của
ô tô trong 4h đầu:
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h
đầu
c. Xác định quãng đường ô tô đi được
sau 1h 30 min

a) Mô tả bằng lời chuyển động của ô
tô trong 4 h đầu:
Trong 3 h đầu tiên, ô tô đi được quãng
đường 180 km. Sau đó, 1 h tiếp theo ô
tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi.
b)Tốc độ của ô tô trong 3 h đầu là:
180 : 3 = 60 (km/h)
c)Quãng đường ô tô đi được sau 1 h
30 min từ khi khởi hành là
s = 60 . 1,5 = 90 km.

Câu 2/SGK55: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các
bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện
với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên
vào lúc 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h
30 min.
a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A. vẽ đồ thị quãng đường –
thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30 min đi từ nhà đến công viên?
b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?

a.Đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30 min (phút) từ
nhà đến công viên.

b) - Trong 15 min đầu, bạn A đi được quãng
đường 1000m.
⇒ Tốc độ của bạn A trong 15 min đầu là:
v = s = 1000 ≈ 66.67 ( m/ phút) ≈1,11 (m/s)
t
15
Tốc độ của bạn A trong 10 min cuối hành trình là:
v = s = 1000 ≈ 100 ( m/ phút)
t
10
Vậy trong 15 min đầu bạn A đi với tốc độ 4 km/h, trong
10 min cuối đi với tốc độ 6 km/h.

AI NHANH HƠN

A

Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi
là một đường
A. thẳng
B. cong
C. Zíc zắc
D. Không xác định

D

Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A. tốc độ đi được
B. thời gian đi được
C. quãng đường đi được
D. cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi
được.

D
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
Thời gian (h)
Quãng đường (km)

1
60

2
120

3
180

4
240

Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?

B
Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến
ga B lúc 2 h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ
cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị
quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?

C
Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là
đồ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường
Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian đạp
xe của Minh.

B
Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của
các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3

Bài 10.7/sbt. Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi
xe đạp và một người đi mò tô. Biết mò tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp?
b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
Bài làm
a. Đường biểu diễn 2 ứng với chuyển động của xe đạp.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
t (h)

Bài 10.8/sbt. Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ
12km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc
độ 9 km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp.
Bài làm
Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian t (h)
Quãng đường s
(km)

0
0

8

s (km)

8 20

2 4
3 3

8
3

24

20

16
8
0

21 4 2
3 3

83
3

4t (h)

HƯỚNG DẪN HỌC
 Hoàn thành các bài tập trong
SBT và SGK.
 Chuẩn bị bài 11: Thảo luận về
tốc độ trong an toàn giao thông
 
Gửi ý kiến