KNTT - Bài 10. Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:29' 15-10-2026
Dung lượng: 151.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:29' 15-10-2026
Dung lượng: 151.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
Năm học: 20 – 20
BÀI 10
HỢP CHẤT HỮU CƠ,
HÓA HỌC HỮU CƠ
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số các hợp chất như
carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide,...).
Đặc điểm chung:
• Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị;
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp và thường không tan hoặc ít tan
trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.
• Hợp chất hữu cơ dễ chảy, dễ bị nhiệt phân huỷ, các phản ứng thường
xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.
Mục tiêu bài học
Nêu được khái niệm hợp
chất hữu cơ và hóa học
hữu cơ, đặc điểm chung
của các hợp chất hữu cơ.
Nêu được khái niệm nhóm
chức và một số loại nhóm chức
cơ bản.
Phân loại được hợp chất
hữu cơ (hydrocarbon và dẫn
xuất).
Sử dụng được bảng tín hiệu
phổ hồng ngoại (IR) để xác
định một số nhóm chức cơ
bản
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
II
PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
III NHÓM CHỨC TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT
HỮU CƠ
PHẦN I.
HỢP CHẤT HỮU CƠ,
HÓA HỌC HỮU CƠ
HOẠT ĐỘNG
Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Nhiệm vụ của em:
1. Đối tượng nghiên cứu của hóa học hữu cơ là gì?
2. Trong các chất sau đây, chất nào là chất hữu cơ?
C6H12O6, C12H22O11, C2H2, CO2, CaCO3.
3. So sánh thành phần nguyên tố, liên kết hóa học
trong phân tử của hợp chất hữu cơ và của hợp
chất vô cơ.
Thời gian: 3 phút
Hình thức: Cặp đôi
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ SỐ
Hướng dẫn hoạt động
● Sử dụng SGK điện tử và phiếu
học tập số (Google Docs) để
phân biệt hợp chất hữu cơ – vô
cơ, xác định đối tượng nghiên
cứu của hóa học hữu cơ và so
sánh đặc điểm liên kết.
Thời gian hoạt động
Báo cáo nhanh
Chia sẻ ý kiến
Lắng nghe & Bổ sung
1-2 cặp đôi trình bày kết quả.
Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
Cùng nhau hoàn thiện câu trả lời.
I. KHÁI NIỆM
Eugenol có trong cây hương nhu
Limonene có trong vỏ chanh, cam, quýt,…
Tinh bột có trong gạo, bột mì, khoai, sắn,…
I. KHÁI NIỆM
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất
như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbibe,...
I. KHÁI NIỆM
Các hợp chất của Carbon với các nguyên tố khác trong
bảng tuần hoàn đã tạo nên hàng chục triệu chất hữu cơ.
Số lượng các chất hữu cơ vẫn đang tiếp tục tăng lên.
I. KHÁI NIỆM
Ngành hóa học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
được gọi là hóa học hữu cơ.
?
CÂU HỎI 1
Đối tượng nghiên cứu của hóa học hữu cơ là gì?
?
CÂU HỎI 1
Đáp án
Đối tượng nghiên cứu của hóa học hữu cơ là các hợp chất hữu cơ (các hợp
chất của carbon trừ một số các hợp chất như carbon monoxide, carbon
dioxide, muỗi carbonate, cyanide, carbide,...).
?
CÂU HỎI 2
Trong các chất sau đây, chất nào là chất hữu cơ?
C6H12O6, C12H22O11, C2H2, CO2, CaCO3.
?
CÂU HỎI 2
C6H12O6, C12H22O11, C2H2
Đáp án
Em có biết
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HÓA HỌC HỮU CƠ
Từ thời xa xưa, người ta đã biết đến và sử dụng một số chất hữu cơ
trong đời sống như giấm ăn, rượu uống, một số chất màu hữu cơ,… Đến
cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, các nhà hóa học đã chiết tách được từ
động vật, thực vật nhiều hợp chất hữu cơ: như oxalic acid (có trong sắn,
rau chân vịt, măng,…), citric acid (có trong các cây họ cam quýt: cam,
chanh, bưởi,…), lactic acid (có trong sữa chua, bánh bao, bánh mì, nước
giải khát lên men,…).
Em có biết
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HÓA HỌC HỮU CƠ
Năm 1806, lần đầu tiên Berzelius đã dùng danh từ hóa học hữu cơ để chỉ
ngành hóa học nghiên cứu về các hợp chất có nguồn từ động vật, thực
vật. Thời điểm này có thể xem như điểm mốc đánh dấu sự ra đời của
hóa học hữu cơ.
Đầu thế kỉ XX, trên thế giới đã phát triển mạnh các ngành công nghiệp
sản xuất dược phẩm, sơn, nhựa, polymer, tơ sợi, cao su,…
Em có biết
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HÓA HỌC HỮU CƠ
Thế kỉ XXI, hóa học xanh sẽ là một hướng đổi mới quan trọng để giúp
ngành công nghiệp hóa chất phát triển. Trên thực tế, việc áp dụng những
nguyên lý than thiện với môi trường của hóa học xanh đã và đang góp
phần giúp ngành hóa chất đi theo hướng phát triển bền vững, mang lại
những lợi ích tích cực cho nhân loại cả về kinh tế, môi trường và xã hội.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Thành phần phân tử nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon, thường
có hydrogen, oxygen, nitrogen, halogen, sulfur, phosphorus,…
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. Các nguyên tử
carbon không những có khả năng liên kết với các nguyên tử của các
nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi) và thường
không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân hủy.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo
nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm. Để tăng tốc phản
ứng thường cần đun nóng và có xúc tác.
?
CÂU HỎI 3
So sánh thành phần nguyên tố, liên kết hóa học trong phân tử của hợp
chất hữu cơ và của hợp chất vô cơ.
?
CÂU HỎI 3
So sánh
Đáp án
Hợp chất vô cơ
Thành phần nguyên tố Không nhất thiết phải
có nguyên tố C.
Liên kết hóa học
Hợp chất hữu cơ
Nhất thiết phải có
cacbon, thường có
hydrogen. oxygen,
nitrogen, halogen,
sulfur, phosphorus,...
Liên kết ion, liên kết
Chủ yếu là liên kết
cộng hóa trị phân cực cộng hóa trị.
và không phân cực.
PHẦN II.
PHÂN LOẠI
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân loại
thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
HỢP CHẤT HỮU CƠ
HYDROCARBON
Phân tử chỉ chứa các nguyên
tử carbon và hydrogen
Hydrocarbon
no
Hydrocarbon
không no
Hydrocarbon
thơm
DẪN XUẤT HYDROCARBON
Phân tử có nguyên tử nguyên tố
khác thay thế nguyên tử
hydrogen của hydrocarbon
Dẫn
Alcohol,
xuất
phenol,
halogen ether
Amine,
nitro
Acid,
ester
Aldehyde
ketone
Tạp
phức,
polimer
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân loại
thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
HỢP CHẤT HỮU CƠ
HYDROCARBON
Phân tử chỉ chứa các nguyên
tử carbon và hydrogen
Alkane
CH4
Alkene
CH2=CH2
Alkyne
Hydrocarbon
no
Hydrocarbon
không no
Hydrocarbon
thơm
CH≡CH
Arene
C6H6
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân loại
thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Dẫn xuất halogen
CH3Cl
DẪN XUẤT HYDROCARBON
Phân tử có nguyên tử nguyên tố
khác thay thế nguyên tử
hydrogen của hydrocarbon
Alcohol
C2H5OH
Carboxylic acid
CH3COOH
Dẫn
Alcohol,
xuất
phenol,
halogen ether
Amine,
nitro
Acid,
ester
Aldehyde
ketone
Tạp
phức,
polimer
Hoạt động cá nhân
Phân loại các hợp chất hữu cơ
Yêu cầu thực hành
1. Khai thác SGK điện tử để tìm kiếm thông tin
2. Sử dụng Canva (bảng phân loại) để hoàn
thiện bảng phân loại dưới dạng số.
?
CÂU HỎI 4
Hãy phân loại các hợp chất hữu cơ cho dưới đây thành hai nhóm
hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Hoạt động cá nhân
Phân loại các hợp chất hữu cơ
GV chiếu bảng phân loại số của đại diện
HS lên màn hình lớn
Đại diện 1 -2 HS trình bày kết quả
Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
GV nhận xét kỹ năng trình bày và mức độ
chính xác của nội dung
?
CÂU HỎI 3
Đáp án
Hydrocarbon:
CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Dẫn xuất của Hydrocarbon:
PHẦN III.
NHÓM CHỨC
TRONG PHÂN TỬ
HỢP CHẤT HỮU CƠ
GIAO NHIỆM VỤ: THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Nhiệm vụ cặp đôi
① Sử dụng SGK điện tử + bảng tín hiệu phổ IR số + Canva
(bảng tổng hợp) để xác định nhóm chức dựa trên phổ hồng
ngoại trong 3 phút
② Hoạt động theo cặp, xung phong phát biểu ý kiến trả lời
những câu hỏi
③ Hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 3p
💬 Hãy cùng bạn bên cạnh thảo luận nhé!
⏱ Thời gian: 3 phút
Thời gian hoạt động cặp đôi
I. KHÁI NIỆM
Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những
tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ
VD: Dimethyl ether (H3C-O-CH3) và ethanol (CH3CH2OH) có cùng công
thức phân tử C2H6O nhưng có các tính chất khác nhau.
Dimethyl ether không phản ứng với sodium, trong khi ethanol phản ứng
với sodium giải phóng hydrogen.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5Na + H2
→ Nhóm –OH đã gây ra các phản ứng đặc trưng, phân biệt ethanol với
dimethyl ether và các loại hợp chất khác nên nhóm –OH được gọi là
nhóm chức alcohol.
II. MỘT SỐ LOẠI NHÓM CHỨC CƠ BẢN
?
CÂU HỎI 1
Glutamic acid là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp phòng ngừa và điều trị các triệu chứng suy
nhược thần kinh do thiếu hụt glutamic acid như mắt ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt,... Glutamic
acid có công thức cấu tạo:
HOOC–CH–CH2–CH(NH2)–COOH.
Hãy nêu tên các nhóm chức có trong phân tử glutamic acid.
Đáp án
Nhóm chức
Loại hợp chất
–COOH
Carboxylic acid
–NH2
Amine
III. PHỔ HỒNG NGOẠI VÀ NHÓM CHỨC
Phương pháp phổ hồng ngoại là (Infrared Spectroscopy : IR)
là phương pháp vật lý rất quan trọng và phổ biến để nghiên
cứu cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Mỗi liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ hấp thụ một vài
bức xạ hồng ngoại đặc trưng cho liên kết đó.
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
Năm học: 20 – 20
BÀI 10
HỢP CHẤT HỮU CƠ,
HÓA HỌC HỮU CƠ
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số các hợp chất như
carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide,...).
Đặc điểm chung:
• Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị;
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp và thường không tan hoặc ít tan
trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.
• Hợp chất hữu cơ dễ chảy, dễ bị nhiệt phân huỷ, các phản ứng thường
xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.
Mục tiêu bài học
Nêu được khái niệm hợp
chất hữu cơ và hóa học
hữu cơ, đặc điểm chung
của các hợp chất hữu cơ.
Nêu được khái niệm nhóm
chức và một số loại nhóm chức
cơ bản.
Phân loại được hợp chất
hữu cơ (hydrocarbon và dẫn
xuất).
Sử dụng được bảng tín hiệu
phổ hồng ngoại (IR) để xác
định một số nhóm chức cơ
bản
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
II
PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
III NHÓM CHỨC TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT
HỮU CƠ
PHẦN I.
HỢP CHẤT HỮU CƠ,
HÓA HỌC HỮU CƠ
HOẠT ĐỘNG
Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Nhiệm vụ của em:
1. Đối tượng nghiên cứu của hóa học hữu cơ là gì?
2. Trong các chất sau đây, chất nào là chất hữu cơ?
C6H12O6, C12H22O11, C2H2, CO2, CaCO3.
3. So sánh thành phần nguyên tố, liên kết hóa học
trong phân tử của hợp chất hữu cơ và của hợp
chất vô cơ.
Thời gian: 3 phút
Hình thức: Cặp đôi
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ SỐ
Hướng dẫn hoạt động
● Sử dụng SGK điện tử và phiếu
học tập số (Google Docs) để
phân biệt hợp chất hữu cơ – vô
cơ, xác định đối tượng nghiên
cứu của hóa học hữu cơ và so
sánh đặc điểm liên kết.
Thời gian hoạt động
Báo cáo nhanh
Chia sẻ ý kiến
Lắng nghe & Bổ sung
1-2 cặp đôi trình bày kết quả.
Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
Cùng nhau hoàn thiện câu trả lời.
I. KHÁI NIỆM
Eugenol có trong cây hương nhu
Limonene có trong vỏ chanh, cam, quýt,…
Tinh bột có trong gạo, bột mì, khoai, sắn,…
I. KHÁI NIỆM
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất
như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbibe,...
I. KHÁI NIỆM
Các hợp chất của Carbon với các nguyên tố khác trong
bảng tuần hoàn đã tạo nên hàng chục triệu chất hữu cơ.
Số lượng các chất hữu cơ vẫn đang tiếp tục tăng lên.
I. KHÁI NIỆM
Ngành hóa học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
được gọi là hóa học hữu cơ.
?
CÂU HỎI 1
Đối tượng nghiên cứu của hóa học hữu cơ là gì?
?
CÂU HỎI 1
Đáp án
Đối tượng nghiên cứu của hóa học hữu cơ là các hợp chất hữu cơ (các hợp
chất của carbon trừ một số các hợp chất như carbon monoxide, carbon
dioxide, muỗi carbonate, cyanide, carbide,...).
?
CÂU HỎI 2
Trong các chất sau đây, chất nào là chất hữu cơ?
C6H12O6, C12H22O11, C2H2, CO2, CaCO3.
?
CÂU HỎI 2
C6H12O6, C12H22O11, C2H2
Đáp án
Em có biết
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HÓA HỌC HỮU CƠ
Từ thời xa xưa, người ta đã biết đến và sử dụng một số chất hữu cơ
trong đời sống như giấm ăn, rượu uống, một số chất màu hữu cơ,… Đến
cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, các nhà hóa học đã chiết tách được từ
động vật, thực vật nhiều hợp chất hữu cơ: như oxalic acid (có trong sắn,
rau chân vịt, măng,…), citric acid (có trong các cây họ cam quýt: cam,
chanh, bưởi,…), lactic acid (có trong sữa chua, bánh bao, bánh mì, nước
giải khát lên men,…).
Em có biết
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HÓA HỌC HỮU CƠ
Năm 1806, lần đầu tiên Berzelius đã dùng danh từ hóa học hữu cơ để chỉ
ngành hóa học nghiên cứu về các hợp chất có nguồn từ động vật, thực
vật. Thời điểm này có thể xem như điểm mốc đánh dấu sự ra đời của
hóa học hữu cơ.
Đầu thế kỉ XX, trên thế giới đã phát triển mạnh các ngành công nghiệp
sản xuất dược phẩm, sơn, nhựa, polymer, tơ sợi, cao su,…
Em có biết
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HÓA HỌC HỮU CƠ
Thế kỉ XXI, hóa học xanh sẽ là một hướng đổi mới quan trọng để giúp
ngành công nghiệp hóa chất phát triển. Trên thực tế, việc áp dụng những
nguyên lý than thiện với môi trường của hóa học xanh đã và đang góp
phần giúp ngành hóa chất đi theo hướng phát triển bền vững, mang lại
những lợi ích tích cực cho nhân loại cả về kinh tế, môi trường và xã hội.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Thành phần phân tử nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon, thường
có hydrogen, oxygen, nitrogen, halogen, sulfur, phosphorus,…
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. Các nguyên tử
carbon không những có khả năng liên kết với các nguyên tử của các
nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi) và thường
không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân hủy.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo
nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm. Để tăng tốc phản
ứng thường cần đun nóng và có xúc tác.
?
CÂU HỎI 3
So sánh thành phần nguyên tố, liên kết hóa học trong phân tử của hợp
chất hữu cơ và của hợp chất vô cơ.
?
CÂU HỎI 3
So sánh
Đáp án
Hợp chất vô cơ
Thành phần nguyên tố Không nhất thiết phải
có nguyên tố C.
Liên kết hóa học
Hợp chất hữu cơ
Nhất thiết phải có
cacbon, thường có
hydrogen. oxygen,
nitrogen, halogen,
sulfur, phosphorus,...
Liên kết ion, liên kết
Chủ yếu là liên kết
cộng hóa trị phân cực cộng hóa trị.
và không phân cực.
PHẦN II.
PHÂN LOẠI
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân loại
thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
HỢP CHẤT HỮU CƠ
HYDROCARBON
Phân tử chỉ chứa các nguyên
tử carbon và hydrogen
Hydrocarbon
no
Hydrocarbon
không no
Hydrocarbon
thơm
DẪN XUẤT HYDROCARBON
Phân tử có nguyên tử nguyên tố
khác thay thế nguyên tử
hydrogen của hydrocarbon
Dẫn
Alcohol,
xuất
phenol,
halogen ether
Amine,
nitro
Acid,
ester
Aldehyde
ketone
Tạp
phức,
polimer
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân loại
thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
HỢP CHẤT HỮU CƠ
HYDROCARBON
Phân tử chỉ chứa các nguyên
tử carbon và hydrogen
Alkane
CH4
Alkene
CH2=CH2
Alkyne
Hydrocarbon
no
Hydrocarbon
không no
Hydrocarbon
thơm
CH≡CH
Arene
C6H6
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân loại
thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Dẫn xuất halogen
CH3Cl
DẪN XUẤT HYDROCARBON
Phân tử có nguyên tử nguyên tố
khác thay thế nguyên tử
hydrogen của hydrocarbon
Alcohol
C2H5OH
Carboxylic acid
CH3COOH
Dẫn
Alcohol,
xuất
phenol,
halogen ether
Amine,
nitro
Acid,
ester
Aldehyde
ketone
Tạp
phức,
polimer
Hoạt động cá nhân
Phân loại các hợp chất hữu cơ
Yêu cầu thực hành
1. Khai thác SGK điện tử để tìm kiếm thông tin
2. Sử dụng Canva (bảng phân loại) để hoàn
thiện bảng phân loại dưới dạng số.
?
CÂU HỎI 4
Hãy phân loại các hợp chất hữu cơ cho dưới đây thành hai nhóm
hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Hoạt động cá nhân
Phân loại các hợp chất hữu cơ
GV chiếu bảng phân loại số của đại diện
HS lên màn hình lớn
Đại diện 1 -2 HS trình bày kết quả
Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
GV nhận xét kỹ năng trình bày và mức độ
chính xác của nội dung
?
CÂU HỎI 3
Đáp án
Hydrocarbon:
CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Dẫn xuất của Hydrocarbon:
PHẦN III.
NHÓM CHỨC
TRONG PHÂN TỬ
HỢP CHẤT HỮU CƠ
GIAO NHIỆM VỤ: THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Nhiệm vụ cặp đôi
① Sử dụng SGK điện tử + bảng tín hiệu phổ IR số + Canva
(bảng tổng hợp) để xác định nhóm chức dựa trên phổ hồng
ngoại trong 3 phút
② Hoạt động theo cặp, xung phong phát biểu ý kiến trả lời
những câu hỏi
③ Hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 3p
💬 Hãy cùng bạn bên cạnh thảo luận nhé!
⏱ Thời gian: 3 phút
Thời gian hoạt động cặp đôi
I. KHÁI NIỆM
Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những
tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ
VD: Dimethyl ether (H3C-O-CH3) và ethanol (CH3CH2OH) có cùng công
thức phân tử C2H6O nhưng có các tính chất khác nhau.
Dimethyl ether không phản ứng với sodium, trong khi ethanol phản ứng
với sodium giải phóng hydrogen.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5Na + H2
→ Nhóm –OH đã gây ra các phản ứng đặc trưng, phân biệt ethanol với
dimethyl ether và các loại hợp chất khác nên nhóm –OH được gọi là
nhóm chức alcohol.
II. MỘT SỐ LOẠI NHÓM CHỨC CƠ BẢN
?
CÂU HỎI 1
Glutamic acid là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp phòng ngừa và điều trị các triệu chứng suy
nhược thần kinh do thiếu hụt glutamic acid như mắt ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt,... Glutamic
acid có công thức cấu tạo:
HOOC–CH–CH2–CH(NH2)–COOH.
Hãy nêu tên các nhóm chức có trong phân tử glutamic acid.
Đáp án
Nhóm chức
Loại hợp chất
–COOH
Carboxylic acid
–NH2
Amine
III. PHỔ HỒNG NGOẠI VÀ NHÓM CHỨC
Phương pháp phổ hồng ngoại là (Infrared Spectroscopy : IR)
là phương pháp vật lý rất quan trọng và phổ biến để nghiên
cứu cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Mỗi liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ hấp thụ một vài
bức xạ hồng ngoại đặc trưng cho liên kết đó.
 







Các ý kiến mới nhất