KNTT - Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 19h:02' 14-10-2026
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 19h:02' 14-10-2026
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
Lớp 9
Bài 10
Kính lúp.
Bài tập thấu kính
Yêu cầu cần đạt:
- Mô tả cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
- Vẽ sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về
thấu kính hội tụ.
KHỞI ĐỘNG
Tại sao người thợ sửa đồng hồ lại phải sử dụng
kính lúp khi làm việc?
NỘI DUNG CHÍNH
I.
Cấu tạo
kính lúp
II.
Cách quan sát
một vật nhỏ
qua kính lúp
III.
Vẽ sơ đồ tạo ảnh
qua thấu kính
hội tụ
I. Cấu tạo kính lúp
- Kính lúp là một dụng cụ quang
bổ trợ cho mắt để quan sát các
vật nhỏ.
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ
có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm),
thường được bảo vệ bởi một
khung có tay cầm hoặc đeo trực
tiếp vào mắt.
I. Cấu tạo kính lúp
- Mỗi kính lúp có số bội giác
xác định, thường được ghi ngay
trên khung đỡ kính và kí hiệu là
2x, 5x, 10x,…
𝟐𝟓
𝐆=
𝐟
là số bội giác.
là tiêu cự thấu kính (cm).
I. Cấu tạo kính lúp
Nêu một số ứng dụng của kính lúp trong cuộc sống.
Sửa chữa đồng hồ
Đọc sách
Quan sát
côn trùng nhỏ
Em có biết
- Muốn cho mắt nhìn rõ một vật thì ảnh thật của vật
tạo bởi mắt phải hiện trên màng lưới (võng mạc).
- Tuy nhiên, việc nhìn
thấy được một vật còn tùy
thuộc vào kích thước ảnh
của vật trên màng lưới.
Kích thước này phụ thuộc
vào góc trông vật .
Em có biết
Để quan sát được vật
nhỏ với góc trông vật , ta
có thể dùng kính lúp để
tạo ảnh ảo cùng chiều
với góc trông ảnh lớn
hơn góc trông vật.
Em có biết
Đại lượng đặc trưng cho
tác dụng làm tăng góc
trông ảnh so với góc
trông vật của kính lúp là
số bội giác .
β
G=
α
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Khi quan
sátmắt
mộtcóvật
qua
kính
Ngoài
ra để
thểnhỏ
nhìn
thấy
ảnhlúp,
thìmắt
ảnh nhìn
phải ảnh
có vịảotrí
của
vật
đó
qua
kính.
Muốn
thế
phải
đặt
vật
nhỏ
trong
ở trong khoảng nhìn rõ của mắt. Với mắt không có tật
khoảng tiêu cự OF.
khúc xạ, khoảng nhìn rõ của mắt từ 25 cm đến vô cực.
B'
B
A'
A
O
F
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
• Khi đặt kính lúp sao cho ảnh của vật xuất hiện ở
điểm cực cận, ta gọi đó là ngắm chừng ở cực cận.
B'
B
A'
A
O
F
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
• Khi đặt vật ở vị trí , ảnh của vật sẽ ở xa vô cực.
Ảnh ở
rất xa
B
A
O
F
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Ảnh ở
rất xa
B
A
O
F
- Để quan sát vật bằng kính lúp, ta đặt kính sát vật,
rồi từ từ dịch chuyển kính ra xa tới khi quan sát được rõ
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Để quan sát được ảnh qua kính lúp, ta phải đặt
vật
trong
khoảng
nào
trước
kính?
Để quan sát được ảnh của
vật qua kính lúp, ta phải đặt vật
trong khoảng tiêu cự (khoảng
cách từ quang tâm O của kính
đến tiêu điểm chính F).
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Người già thường đeo kính là thấu kính hội tụ để đọc
sách. Nếu thấu kính có tiêu cự = 50 cm thì cần đặt
sách cách thấu kính bao nhiêu để ảnh của các dòng
chữ trên sách cách thấu kính 50 cm?
B'
A'
F
B
A
I
O
F
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
ABO A'B'O, suy ra:
OIF' A'B'F'
𝐎 𝑨 𝐀𝐁
=
𝐎 𝐀 ' 𝐀 '𝐁'
𝐈𝐎
𝐎𝐅'
→
=
𝐀 '𝐁 ' 𝐎 𝐀 '+𝐎𝐅 '
Mà: IO =AB
𝐎𝐀
𝐎𝐅'
→
=
𝐎 𝐀 ' 𝐎 𝐀 '+𝐎𝐅 '
B'
B
A'
F
A
I
O
𝐎 𝐀 '. 𝐎𝐅 ' 𝟓𝟎 . 𝟓𝟎
→ 𝐎𝐀=
=
=𝟐𝟓
𝐎 𝐀 '+𝐎𝐅' 𝟓𝟎+𝟓𝟎
Vậy cần đặt sách cách thấu kính 25 cm.
F
III. Vẽ sơ đồ tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
Bước 1: Chọn tỉ lệ xích thích hợp.
I
B
Bước 2: Xác định giá
trị tiêu cự của thấu
F
A'
kính; các khoảng cách
A
O
từ vật và ảnh tới thấu
kính ; các độ cao của
B'
vật và ảnh theo cùng
một tỉ lệ xích đã chọn. Bước 3: Vẽ sơ đồ tạo ảnh của
vật theo giá trị đã xác định.
Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với trục chính của
một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng 7,5 cm, A
nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 5 cm.
a) Sử dụng giấy kẻ ô và vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính theo tỉ
lệ 1 cạnh của ô vuông tương ứng với 1 cm như Hình 10.6.
b) Xác định vị trí và đặc điểm của ảnh (Ảnh thật hay ảnh ảo,
cùng chiều hay ngược chiều với vật).
b. Cách 1: Dựa vào hình vẽ ta có:
- Vị trí của ảnh nằm khác phía so với vật, cách thấu kính một
khoảng d' = 15 cm.
- Đặc điểm của ảnh: ảnh thật, ngược chiều so với vật, cao 4 cm.
b. Cách 2:
- Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
1/f=1/d+1/d'⇒1/d'=1/f−1/d=1/5−1/7,5=1/15⇒d'=15cm
- Độ cao của ảnh là h'/h=d'/d⇔h'=h.d'/d=2.15/7,5=4cm
- Đặc điểm của ảnh: ảnh thật, ngược chiều so với vật và lớn
hơn vật.
Bài tập/ Tr52: Vật AB có độ cao cm được đặt
vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự
cm, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu
kính một khoảng .
a) Dựng ảnh A'B' của AB theo đúng tỉ lệ.
b) Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ
ảnh tới quang tâm O.
a) Dựng ảnh A'B' của AB.
I
B
F
A
A'
O
B'
b) BI = AO = 2 = 2 OF = 2.5 = 10 cm
Suy ra OF là đường trung bình của B'BI.
Suy ra OB = OB'.
B
I
Mà ABO = A'B'O
OA' = OA = 10 cm.
F
A
Ta có ABO = A'B'O
nên AB = A'B' = 3 cm.
Vậy ảnh có kích thước bằng vật
A'
O
B'
Kết thúc
Một kính lúp có số bội giác là 10. Tiêu
cự của thấu kính là
A. 2,5 mm.
B. 2,5 m.
C. 2,5 cm.
Khi quan sát một vật bằng kính lúp,
để ảnh của vật ở xa vô cực thì ta cần đặt
vật ở vị trí có khoảng cách tới thấu kính
A. bằng tiêu cự.
B. lớn hơn tiêu cự.
C. nhỏ hơn tiêu cự.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ một khoảng 18
cm tạo ra ảnh A'B'. Tiêu cự của thấu kính là 9 cm.
Ảnh A'B' cách thấu kính một khoảng là
A. 27 cm.
B. 9 cm.
C. 18 cm.
Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với
trục chính của một thấu kính hội tụ, cách
thấu kính 7,5 cm. Thấu kính có tiêu cự là 5 cm.
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
A. 10 cm.
B. 15 cm.
C. 12 cm.
Một vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho
ảnh A'B' cao bằng vật. Thấu kính có tiêu cự
6 cm. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
A. 3 cm.
B. 12 cm.
C. 6 cm.
Luyện tập
Câu 1. Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
A. thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
B. thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
C. lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ
D. lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc
vuông
Câu 2. Khi nói về kính lúp, phát biểu nào sau đây
là sai?
A. Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt làm
tăng góc trông quan sát các vật nhỏ
B. Vật cần quan sát đặt trong khoảng tiêu cự của
kính lúp cho ảnh ảo có số phóng đại lớn.
C. Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
D. Vật cần quan sát đặt trong khoảng tiêu cự của
kính lúp sẽ cho ảnh thật.
Câu 3. Kính lúp dùng để quan sát:
A. Phong cảnh.
B. Vật nhỏ.
C. Vật cỡ vừa.
D. Vật lớn.
Câu 4. Chọn câu không đúng.
A. Kính lúp dùng để quan sát những vật nhỏ.
B. Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
C. Dùng kính lúp để nhìn các vật nhỏ đặt trong
khoảng tiêu cự thì ảnh quan sát được là ảnh
thật lớn hơn vật.
D. Độ bội giác của kính lúp càng lớn thì ảnh
quan sát được càng lớn.
Câu 5. Dùng kính lúp có thể quan sát vật nào
dưới đây?
A. Một con vi trùng.
B. Một ngôi sao.
C. Một con kiến.
D. Một con ve sầu đậu ở xa.
Câu 6. Thấu kính nào dưới đây dùng làm kính lúp?
A. Thấu kính phân kì có tiêu cự 8cm.
B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 70cm.
C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm.
D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 70cm.
Câu 7. Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp,
người ấy phải điều chỉnh để
A. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
B. ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
C. ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
D. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Câu 8. Có thể sử dụng kính lúp để quan sát
vật nào dưới đây?
A. Một con virus.
B. Một bức tranh phong cảnh.
C. Một chi tiết trong đồng hồ đeo tay.
D. Một thiên thể trong hệ Mặt Trời.
Câu 9. Công việc của người nào dưới đây không cần
sử dụng đến kính lúp?
A.Một người già đọc sách.
B. Một kĩ sư nông nghiệp đang nghiên cứu về sâu
bọ.
C. Một học sinh đang quan sát bầu trời.
D. Một người thợ sửa đồng hồ.
Câu 10. Thấu kính nào dưới đây có thể dùng
làm kính lúp?
A.Thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm.
B.Thấu kính phân kì có tiêu cự 12 cm.
C.Thấu kính hội tụ có tiêu cự 60 cm.
D.Thấu kính phân kì có tiêu cự 60 cm.
TỰ NHIÊN
Lớp 9
Bài 10
Kính lúp.
Bài tập thấu kính
Yêu cầu cần đạt:
- Mô tả cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
- Vẽ sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về
thấu kính hội tụ.
KHỞI ĐỘNG
Tại sao người thợ sửa đồng hồ lại phải sử dụng
kính lúp khi làm việc?
NỘI DUNG CHÍNH
I.
Cấu tạo
kính lúp
II.
Cách quan sát
một vật nhỏ
qua kính lúp
III.
Vẽ sơ đồ tạo ảnh
qua thấu kính
hội tụ
I. Cấu tạo kính lúp
- Kính lúp là một dụng cụ quang
bổ trợ cho mắt để quan sát các
vật nhỏ.
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ
có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm),
thường được bảo vệ bởi một
khung có tay cầm hoặc đeo trực
tiếp vào mắt.
I. Cấu tạo kính lúp
- Mỗi kính lúp có số bội giác
xác định, thường được ghi ngay
trên khung đỡ kính và kí hiệu là
2x, 5x, 10x,…
𝟐𝟓
𝐆=
𝐟
là số bội giác.
là tiêu cự thấu kính (cm).
I. Cấu tạo kính lúp
Nêu một số ứng dụng của kính lúp trong cuộc sống.
Sửa chữa đồng hồ
Đọc sách
Quan sát
côn trùng nhỏ
Em có biết
- Muốn cho mắt nhìn rõ một vật thì ảnh thật của vật
tạo bởi mắt phải hiện trên màng lưới (võng mạc).
- Tuy nhiên, việc nhìn
thấy được một vật còn tùy
thuộc vào kích thước ảnh
của vật trên màng lưới.
Kích thước này phụ thuộc
vào góc trông vật .
Em có biết
Để quan sát được vật
nhỏ với góc trông vật , ta
có thể dùng kính lúp để
tạo ảnh ảo cùng chiều
với góc trông ảnh lớn
hơn góc trông vật.
Em có biết
Đại lượng đặc trưng cho
tác dụng làm tăng góc
trông ảnh so với góc
trông vật của kính lúp là
số bội giác .
β
G=
α
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Khi quan
sátmắt
mộtcóvật
qua
kính
Ngoài
ra để
thểnhỏ
nhìn
thấy
ảnhlúp,
thìmắt
ảnh nhìn
phải ảnh
có vịảotrí
của
vật
đó
qua
kính.
Muốn
thế
phải
đặt
vật
nhỏ
trong
ở trong khoảng nhìn rõ của mắt. Với mắt không có tật
khoảng tiêu cự OF.
khúc xạ, khoảng nhìn rõ của mắt từ 25 cm đến vô cực.
B'
B
A'
A
O
F
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
• Khi đặt kính lúp sao cho ảnh của vật xuất hiện ở
điểm cực cận, ta gọi đó là ngắm chừng ở cực cận.
B'
B
A'
A
O
F
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
• Khi đặt vật ở vị trí , ảnh của vật sẽ ở xa vô cực.
Ảnh ở
rất xa
B
A
O
F
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Ảnh ở
rất xa
B
A
O
F
- Để quan sát vật bằng kính lúp, ta đặt kính sát vật,
rồi từ từ dịch chuyển kính ra xa tới khi quan sát được rõ
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Để quan sát được ảnh qua kính lúp, ta phải đặt
vật
trong
khoảng
nào
trước
kính?
Để quan sát được ảnh của
vật qua kính lúp, ta phải đặt vật
trong khoảng tiêu cự (khoảng
cách từ quang tâm O của kính
đến tiêu điểm chính F).
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Người già thường đeo kính là thấu kính hội tụ để đọc
sách. Nếu thấu kính có tiêu cự = 50 cm thì cần đặt
sách cách thấu kính bao nhiêu để ảnh của các dòng
chữ trên sách cách thấu kính 50 cm?
B'
A'
F
B
A
I
O
F
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
ABO A'B'O, suy ra:
OIF' A'B'F'
𝐎 𝑨 𝐀𝐁
=
𝐎 𝐀 ' 𝐀 '𝐁'
𝐈𝐎
𝐎𝐅'
→
=
𝐀 '𝐁 ' 𝐎 𝐀 '+𝐎𝐅 '
Mà: IO =AB
𝐎𝐀
𝐎𝐅'
→
=
𝐎 𝐀 ' 𝐎 𝐀 '+𝐎𝐅 '
B'
B
A'
F
A
I
O
𝐎 𝐀 '. 𝐎𝐅 ' 𝟓𝟎 . 𝟓𝟎
→ 𝐎𝐀=
=
=𝟐𝟓
𝐎 𝐀 '+𝐎𝐅' 𝟓𝟎+𝟓𝟎
Vậy cần đặt sách cách thấu kính 25 cm.
F
III. Vẽ sơ đồ tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
Bước 1: Chọn tỉ lệ xích thích hợp.
I
B
Bước 2: Xác định giá
trị tiêu cự của thấu
F
A'
kính; các khoảng cách
A
O
từ vật và ảnh tới thấu
kính ; các độ cao của
B'
vật và ảnh theo cùng
một tỉ lệ xích đã chọn. Bước 3: Vẽ sơ đồ tạo ảnh của
vật theo giá trị đã xác định.
Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với trục chính của
một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng 7,5 cm, A
nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 5 cm.
a) Sử dụng giấy kẻ ô và vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính theo tỉ
lệ 1 cạnh của ô vuông tương ứng với 1 cm như Hình 10.6.
b) Xác định vị trí và đặc điểm của ảnh (Ảnh thật hay ảnh ảo,
cùng chiều hay ngược chiều với vật).
b. Cách 1: Dựa vào hình vẽ ta có:
- Vị trí của ảnh nằm khác phía so với vật, cách thấu kính một
khoảng d' = 15 cm.
- Đặc điểm của ảnh: ảnh thật, ngược chiều so với vật, cao 4 cm.
b. Cách 2:
- Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
1/f=1/d+1/d'⇒1/d'=1/f−1/d=1/5−1/7,5=1/15⇒d'=15cm
- Độ cao của ảnh là h'/h=d'/d⇔h'=h.d'/d=2.15/7,5=4cm
- Đặc điểm của ảnh: ảnh thật, ngược chiều so với vật và lớn
hơn vật.
Bài tập/ Tr52: Vật AB có độ cao cm được đặt
vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự
cm, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu
kính một khoảng .
a) Dựng ảnh A'B' của AB theo đúng tỉ lệ.
b) Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ
ảnh tới quang tâm O.
a) Dựng ảnh A'B' của AB.
I
B
F
A
A'
O
B'
b) BI = AO = 2 = 2 OF = 2.5 = 10 cm
Suy ra OF là đường trung bình của B'BI.
Suy ra OB = OB'.
B
I
Mà ABO = A'B'O
OA' = OA = 10 cm.
F
A
Ta có ABO = A'B'O
nên AB = A'B' = 3 cm.
Vậy ảnh có kích thước bằng vật
A'
O
B'
Kết thúc
Một kính lúp có số bội giác là 10. Tiêu
cự của thấu kính là
A. 2,5 mm.
B. 2,5 m.
C. 2,5 cm.
Khi quan sát một vật bằng kính lúp,
để ảnh của vật ở xa vô cực thì ta cần đặt
vật ở vị trí có khoảng cách tới thấu kính
A. bằng tiêu cự.
B. lớn hơn tiêu cự.
C. nhỏ hơn tiêu cự.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ một khoảng 18
cm tạo ra ảnh A'B'. Tiêu cự của thấu kính là 9 cm.
Ảnh A'B' cách thấu kính một khoảng là
A. 27 cm.
B. 9 cm.
C. 18 cm.
Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với
trục chính của một thấu kính hội tụ, cách
thấu kính 7,5 cm. Thấu kính có tiêu cự là 5 cm.
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
A. 10 cm.
B. 15 cm.
C. 12 cm.
Một vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho
ảnh A'B' cao bằng vật. Thấu kính có tiêu cự
6 cm. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
A. 3 cm.
B. 12 cm.
C. 6 cm.
Luyện tập
Câu 1. Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
A. thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
B. thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
C. lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ
D. lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc
vuông
Câu 2. Khi nói về kính lúp, phát biểu nào sau đây
là sai?
A. Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt làm
tăng góc trông quan sát các vật nhỏ
B. Vật cần quan sát đặt trong khoảng tiêu cự của
kính lúp cho ảnh ảo có số phóng đại lớn.
C. Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
D. Vật cần quan sát đặt trong khoảng tiêu cự của
kính lúp sẽ cho ảnh thật.
Câu 3. Kính lúp dùng để quan sát:
A. Phong cảnh.
B. Vật nhỏ.
C. Vật cỡ vừa.
D. Vật lớn.
Câu 4. Chọn câu không đúng.
A. Kính lúp dùng để quan sát những vật nhỏ.
B. Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
C. Dùng kính lúp để nhìn các vật nhỏ đặt trong
khoảng tiêu cự thì ảnh quan sát được là ảnh
thật lớn hơn vật.
D. Độ bội giác của kính lúp càng lớn thì ảnh
quan sát được càng lớn.
Câu 5. Dùng kính lúp có thể quan sát vật nào
dưới đây?
A. Một con vi trùng.
B. Một ngôi sao.
C. Một con kiến.
D. Một con ve sầu đậu ở xa.
Câu 6. Thấu kính nào dưới đây dùng làm kính lúp?
A. Thấu kính phân kì có tiêu cự 8cm.
B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 70cm.
C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm.
D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 70cm.
Câu 7. Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp,
người ấy phải điều chỉnh để
A. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
B. ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
C. ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
D. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Câu 8. Có thể sử dụng kính lúp để quan sát
vật nào dưới đây?
A. Một con virus.
B. Một bức tranh phong cảnh.
C. Một chi tiết trong đồng hồ đeo tay.
D. Một thiên thể trong hệ Mặt Trời.
Câu 9. Công việc của người nào dưới đây không cần
sử dụng đến kính lúp?
A.Một người già đọc sách.
B. Một kĩ sư nông nghiệp đang nghiên cứu về sâu
bọ.
C. Một học sinh đang quan sát bầu trời.
D. Một người thợ sửa đồng hồ.
Câu 10. Thấu kính nào dưới đây có thể dùng
làm kính lúp?
A.Thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm.
B.Thấu kính phân kì có tiêu cự 12 cm.
C.Thấu kính hội tụ có tiêu cự 60 cm.
D.Thấu kính phân kì có tiêu cự 60 cm.
 







Các ý kiến mới nhất