KNTT - Bài 11. Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 14h:30' 11-03-2026
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 14h:30' 11-03-2026
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
FeCl2
BÀI 11 – MUỐI
CuSO4
NaCl
BaSO4
SO24
M nn
Cl
KHỞI ĐỘNG
Trong các oxide sau: FeO, K2O, BaO, SO2, CO2, CO.
Oxide nào tác dụng được với dung dịch acid, oxide nào
tác dụng được với dung dịch base.
a. Sản phẩm thu được của các phản ứng là gì?
b. Viết phương trình hóa học xảy ra.
a. Sản phẩm thu được của các phản ứng là muối và nước
b. Oxide tác dụng được với dung dịch acid FeO, K2O, BaO
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
K2O + H2SO4 → K2SO4 + H2O
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
- Oxide tác dụng được với dung dịch base
SO2, CO2
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Phân
bón
Muối
Bột nở
Gia vị
I. KHÁI NIỆM
1. Khái niệm
Thành phần
Acid
Cation
Anion
(gốc acid)
Thành phần
Muối
Cation
HCl
H+
NaCl
Na+
HNO3
H+
Ca(NO3)2
Ca2+
H2SO4
H+
FeSO4
Fe2+
Anion
(gốc acid)
Quan sát bảng, trả lời câu hỏi
1. Nhận xét sự giống và khác nhau giữa phân tử của acid và
phân tử của muối?
2. Hãy đưa ra khái niệm về muối.
I. KHÁI NIỆM
1. Khái niệm
Thành phần
Acid
Cation
Anion
(gốc acid)
Thành phần
Muối
Cation
HCl
H+
NaCl
Na+
HNO3
H+
Ca(NO3)2
Ca2+
H2SO4
H+
FeSO4
Fe2+
Anion
(gốc acid)
- Khái niệm: Muối là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion
H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (
+ Ví dụ: NH4Cl, CaCO3 …
I. KHÁI NIỆM
2. Tên gọi của muối
Tên kim loại (hóa trị KL nhiều hóa trị) + tên gốc acid
- Ví dụ:
+ NaCl: Sodium chloride
+ CaCO3: Calcium carbonate
Bảng 11.2. Tên gọi một số gốc acid
Gốc acid
Tên gọi
Gốc acid
Tên gọi
−Cl
chloride
−CH3COO
acetate
−I
iodide
=S
sulfide
−Br
bromide
−HS
hydrogensulfide
−NO3
nitrate
=CO3
carbonate
=SO4
sulfate
−HCO3
hydrogencarbonate
−HSO4
hydrogensulfate
≡PO4
phosphate
=SO
sulfite
=HPO
hydrogenphosphate
I. KHÁI NIỆM
3. Vận dụng
Thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài tập sau:
1. Viết công thức của các muối sau:
potassium sulfate
sodium hydrogensulfate
sodium hydrogencarbonate
sodium chloride
sodium nitrate
calcium hydrogenphosphate
magnesium sulfate,
copper(II) sulfate.
2. Gọi tên các muối sau:
AlCl3, KCl, Al2(SO4)3, MgSO4, NH4NO3, NaHCO3.
3. Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối
KCl và MgSO4
I. KHÁI NIỆM
3. Vận dụng
1. Viết công thức của các muối sau:
potassium sulfate:
K2SO4
sodium hydrogensulfate:
NaHSO4
sodium hydrogencarbonate:
NaHCO3
sodium chloride
sodium
NaCl
nitrate
NaNO3
calcium hydrogenphosphate
magnesium
sulfate
CaHPO4
MgSO4
I. KHÁI NIỆM
3. Vận dụng
2. Gọi tên các muối sau:
AlCl3
aluminium chloride
KCl
potassium chloride
Al2(SO4)3
aluminium sulfate
MgSO4
magnesim sulfate
NH4NO3
ammonium nitrate
NaHCO3
sodium hydrogencarbonate
I. KHÁI NIỆM
3. Vận dụng
3. Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối
KCl và MgSO4
KOH + HCl → KCl + H2O
MgO + H2SO4 →MgSO4 + H2O
II. Tính tan của muối
II. Tính tan của muối
Đa số các muối là
chất rắn, có những
muối không tan trong
nước, có muối ít tan,
có muối tan tốt trong
nước. Người ta đã
xây dựng bảng tính
tan của các chất để
tiện sử dụng.
- Ghi chú:
+ (-): Hợp chất không tồn tại.
+ (t): tan trong nước
+ (t/b): tan, bay hơi
+ (k): Không tan nước
+ (t/kb): tan, không bay hơi
+ (i): ít tan trong nước
+ (k/kb): không tan, không bay hơi
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của muối
Chuẩn bị: Các dung dịch: H2SO4 loãng, NaOH loãng, Na2SO4,
CuSO4; 4 ống nghiệm: ống (1) chứa 1 đinh sắt đã được làm
sạch, ống (2) và (3) mỗi ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung
dịch BaCl2, ống (4) chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4.
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của muối
Tiến hành: ống (1) cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4; ống (2)
cho khoảng 1 mL dung dịch H2SO4; ống (3) cho khoảng 1 mL
dung dịch Na2SO4; ống (4) cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của muối
Quan sát hiện tượng xảy ra ở mỗi ống nghiệm và thực hiện yêu
cầu:
1. Viết phương trình hoá học, giải thích hiện tượng xảy ra.
2. Thảo luận nhóm rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của muối
Hoạt động nhóm 4 (10 phút): Hoàn thành bảng sau
Thí nghiệm
Cho đinh sắt tác
dụng với dung dịch
CuSO4
Kết luận:
BaCl2 tác dụng với
dung dịch H2SO4
Kết luận:
Na2SO4 tác dụng với
dung dịch BaCl2
Kết luận:
CuSO4 tác dụng với
dung dịch NaOH
Kết luận:
Hiện tượng
PTHH
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Thí nghiệm
Hiện tượng
Cho đinh sắt tác dụng với Có lớp chất rắn màu đỏ bám
dung dịch CuSO4
ngoài đinh sắt, màu xanh của
dung dịch nhạt dần
- Phương trình hóa học:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với một số kim loại tạo thành
muối mới và kim loại mới. (ĐK: Kim loại tác dụng phải mạnh hơn
kim loại trong muối)
BaCl2 tác dụng với dung dịch Xuất hiện chất rắn màu trắng
không tan
H2SO4
- Phương trình hóa học:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch acid tạo thành
muối mới và acid mới (ĐK: Phản ứng phải tạo ra ít nhất một chất
không tan hoặc chất khí)
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Thí nghiệm
Hiện tượng
Na2SO4 tác dụng với dung dịch Xuất hiện chất rắn màu trắng
không tan
BaCl2
- Phương trình hóa học
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối tạo thành
hai muối mới. (ĐK: Phản ứng phải tạo ra ít nhất một chất không
tan )
CuSO4 tác dụng với dung dịch Xuất hiện chất rắn màu xanh lam
NaOH
- Phương trình hóa học
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch Base tạo thành
muối mới và base mới. (ĐK: Phản ứng phải tạo ra ít nhất một chất
III. Tính chất hóa học
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch
Các phản ứng trong dung dịch giữa muối với acid, base,
và muối thuộc loại phản ứng trao đổi, trong đó hai hợp chất tham
gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của
chúng để tạo ra những hợp chất mới. Điều kiện để phản ứng trao
đổi trong dung dịch xảy ra là sản phẩm tạo thành ít nhất một chất
không tan hoặc chất khí,...
* Tổng quát:
AB + CD → AD + CB
Ví dụ 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau
(1)K2SO4 + BaCl2 →BaSO4 + 2KCl
(2)CuCl2 2 + NaOH Cu(OH)
→
+ 2NaCl
2
2
(3)FeCl2 +
AgNO3 →
Fe(NO3)2 + 2AgCl
2
III. Tính chất hóa học
Ví dụ 2:
Trong dung dịch, giữa các cặp chất nào sau đây có
xảy ra phản ứng? Viết phương trình hoá học của các phản
ứng đó.
Na2CO3
KCl
Na2SO4
NaNO3
Ca(NO3)2
Có pư
Không pư
Có pư
Không pư
BaCl2
Có pư
Không pư
Có pư
Không pư
HNO3
Có pư
Không pư
Không pư
Không pư
- Các phương trìnhh hóa học
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaNO3
Ca(NO3)2 + Na2SO4 → CaSO4 ↓ + 2NaNO3
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
IV. Điều chế
Muối có thể điều chế bằng một số phương pháp như sau:
- Dung dịch acid tác dụng với base.
Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H2O.
- Dung dịch acid tác dụng với oxide base.
Ví dụ: 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O.
- Dung dịch acid tác dụng với muối.
Ví dụ: H2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2HCl.
- Oxide acid tác dụng với dung dịch base.
Ví dụ: CO2 + 2NaOH→ Na2CO3 + H₂O.
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối.
Ví dụ: NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3.
IV. Điều chế
Ví dụ 3: Viết phương trình hóa học điều chế các muối sau
a. Na2SO3.
Fe2(SO4)3
b. BaCl2
c. CaCO3
e. Mg(NO3)2
a. SO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
b. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O
c. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
d. Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
e. Mg(OH)2 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O
d.
V. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Em hãy viết phương trình hóa học cho mỗi mũi tên tương ứng
trong sơ đồ trên
V. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
CaO + 2HCl
CaCl 2 + H2O
CO2 + 2NaOH
Na 2 CO 3 + H2O
BaCl 2 + H2SO 4
BaSO4 + 2HCl
HNO3 + NaOH
NaNO 3 + H 2O
CuCl 2 + 2KOH
Cu(OH)2 + 2KCl
Ba(OH)2 + CO 2
BaCO 3 + H 2O
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Gọi tên các muối sau
a. NaCl, CaS, FeS, KBr
b. Na2SO4, Fe(NO3)3, CaCO3, KHSO4
a.
NaCl: Sodium chloride
CaS:
Calcium sulfide
FeS:
Iron (II) sulfide
KBr:
Potassium
bromide
b.
Na2SO4 :
Sodium sulfate.
Fe(NO3)3:
Iron (III) nitrate
CaCO3 :
Calcium carbonate.
KHSO4:
Potassium hydrogen sulfate
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau (nếu có):
a) NaCl + AgNO3
b)
KCl +
HNO3
c) Fe + CuCl2
d)
BaCl2 +
H2SO4
e) Mg(OH) + Na2CO3
f)
(a) NaCl + AgNO3 2→ NaNO
+
AgCl↓
3
g) Na2SO3 + H2SO4
(b) KCl + HNO3 → Không phản ứng
Ba(OH)2
(c) Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu↓
BaCO3 + HCl
h)
(d) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(e) Mg(OH)2 + Na2CO3 → Không phản ứng
(f) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑
(g) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2↑
(h) MgCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Mg(OH)2↓
MgCl2 +
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3.
a) Hãy viết phương trình hoá học tạo các muối sau:
K2SO3, CaSO4, NaCl, MgCl2.
b) Theo em, khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch:
NaOH, Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối gì. Viết các
phương trình hoá học xảy ra.
c) Từ các phương pháp điều chế muối, hãy viết 3
phương trình hoá học tạo ra iron (II) chloride.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
a) Các phương trình tạo muối
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
b) Khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch: NaOH,
Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối sulfite.
- Các phương trình hoá học xảy ra:
SO2 + 2NaOH dư → Na2SO3 + H2O
SO2 + Ba(OH)2 dư → BaSO3 + H2O
c) 3 phương trình hoá học tạo ra iron (II) chloride:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeO + 2HCl → FeCl + H O
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4. Chất nào trong dãy chất sau: CuO, Mg(OH)2, Fe, SO2,
HCl, CuSO4 tác dụng được với:
a) dung dịch NaOH.
b) dung dịch H2SO4 loãng.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng (nếu có).
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4.
a) Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: SO2, HCl,
CuSO4.
- Phương trình hoá học minh hoạ:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
b) Các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: CuO,
Mg(OH)2, Fe.
- Phương trình hoá học minh hoạ:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 5. Viết các phương trình hoá học theo các sơ đồ sau:
a) HCl + ? → NaCl + H2O
b) NaOH + ? → Cu(OH)2↓ + ?
c) KOH + ? → K2SO4 + ?
d) Ba(NO3)2 + ? → BaSO4↓ + ?
a) HCl + NaOH → NaCl + H2O
b) 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
c) 2KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu(OH)2↓
d) Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaNO3
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 6. Cho m gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch
HCl 3,65%, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí CO2 (đkc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính →
m. m = 21,2 gam.
c) Tính →
a. a = 400 gam.
d) Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch
→ C% = 5,67%
thu được sau phản ứng.
Bài 7. Cho 100 mL dung dịch Na2SO4 0,5 M tác dụng vừa đủ với
50 mL dung dịch BaCl2 thì thu được m gam kết tủa.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
→ m = 11,65 gam.
b) Tính m.
→ CM = 1M
c) Tính nồng độ mol của dung dịch BaCl2.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạp ra khi
thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
A. OH−, base.
B. OH−, acid.
C. H+, acid.
D. H+, base.
Câu 2. Muối của hydrochloric acid có tên gọi là:
A. Muối chloride.
C. Muối carbonate.
B. Muối phosphate.
D. Muối sulfate.
Câu 3. Trong tự nhiên muối sodium chloride có nhiều trong:
A. Nước biển.
B. Nước mưa.
C. Nước sông.
D. Nước giếng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Chất nào dưới đây là muối?
A. K2O.
B. HCl.
C. K2SO4.
D. H2SO4.
Câu 5. Muối calcium carbonate có nhiều trong:
A. nước biển.
C. đất.
B. mỏ đá vôi.
D. hồ nước mặn.
Câu 6. Cho dung dịch sulfuric acid loãng tác dụng với muối sodium
sulfite, sau phản ứng thu được chất khí nào?
A. H2.
B. CO2.
C. SO2.
D. NO2.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 7. Muối không tan trong nước là:
A. CuSO4.
B. CaSO4.
C. Ca(NO3)2.
D. BaSO4.
Câu 8. Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2,
KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 9. Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl,
LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Có bao nhiêu hợp chất là muối?
A. 3.
B. 4.
D. 6.
C. 5.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 10. Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng:
A. Dung dịch AgNO3.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch BaCl2.
D. Dung dịch Pb(NO3)2.
Câu 11. Cho 90 gam dung dịch Ba(OH)2 5,7% vào dung dịch
K2CO3 dư, sau phản ứng thu được m gam BaCO3. Giá trị của m là
A. 4,89 gam.
B. 5,91 gam.
C. 6,19 gam.
D. 5,45 gam.
Câu 12. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl 3,
ta quan sát được hiện tượng là
A. Có khí thoát ra.
tủa màu trắng.
B. Xuất hiện kết
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 13. Cho 35 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc
phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn?
A. 8,6765 lít.
B. 7,437 lít.
C. 6,153 lít.
D. 5,423 lít.
Câu 14. Trộn những cặp chất nào sau đây ta thu được NaCl ?
A. Dung dich Na2CO3 và dung dịch BaCl2.
B. Dung dịch NaNO3 và CaCl2.
C. Dung dịch KCl và dung dịch NaNO3.
D. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 15. Hoà tan 5,85 gam sodium chloride vào nước thu được 50 ml
dung dịch. Dung dịch tạo thành có nồng độ mol là:
A. 1 M.
B. 1,25 M.
C. 2 M.
D. 2,75 M.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(1) Muối tác dụng với acid tạo thành muối mới và acid mới.
(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.
(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất
tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của
chúng để tạo ra những hợp chất mới.
(4) Phản ứng trung hòa không thuộc loại phản ứng trao đổi.
Số phát biểu đúng là
BÀI 11 – MUỐI
CuSO4
NaCl
BaSO4
SO24
M nn
Cl
KHỞI ĐỘNG
Trong các oxide sau: FeO, K2O, BaO, SO2, CO2, CO.
Oxide nào tác dụng được với dung dịch acid, oxide nào
tác dụng được với dung dịch base.
a. Sản phẩm thu được của các phản ứng là gì?
b. Viết phương trình hóa học xảy ra.
a. Sản phẩm thu được của các phản ứng là muối và nước
b. Oxide tác dụng được với dung dịch acid FeO, K2O, BaO
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
K2O + H2SO4 → K2SO4 + H2O
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
- Oxide tác dụng được với dung dịch base
SO2, CO2
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Phân
bón
Muối
Bột nở
Gia vị
I. KHÁI NIỆM
1. Khái niệm
Thành phần
Acid
Cation
Anion
(gốc acid)
Thành phần
Muối
Cation
HCl
H+
NaCl
Na+
HNO3
H+
Ca(NO3)2
Ca2+
H2SO4
H+
FeSO4
Fe2+
Anion
(gốc acid)
Quan sát bảng, trả lời câu hỏi
1. Nhận xét sự giống và khác nhau giữa phân tử của acid và
phân tử của muối?
2. Hãy đưa ra khái niệm về muối.
I. KHÁI NIỆM
1. Khái niệm
Thành phần
Acid
Cation
Anion
(gốc acid)
Thành phần
Muối
Cation
HCl
H+
NaCl
Na+
HNO3
H+
Ca(NO3)2
Ca2+
H2SO4
H+
FeSO4
Fe2+
Anion
(gốc acid)
- Khái niệm: Muối là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion
H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (
+ Ví dụ: NH4Cl, CaCO3 …
I. KHÁI NIỆM
2. Tên gọi của muối
Tên kim loại (hóa trị KL nhiều hóa trị) + tên gốc acid
- Ví dụ:
+ NaCl: Sodium chloride
+ CaCO3: Calcium carbonate
Bảng 11.2. Tên gọi một số gốc acid
Gốc acid
Tên gọi
Gốc acid
Tên gọi
−Cl
chloride
−CH3COO
acetate
−I
iodide
=S
sulfide
−Br
bromide
−HS
hydrogensulfide
−NO3
nitrate
=CO3
carbonate
=SO4
sulfate
−HCO3
hydrogencarbonate
−HSO4
hydrogensulfate
≡PO4
phosphate
=SO
sulfite
=HPO
hydrogenphosphate
I. KHÁI NIỆM
3. Vận dụng
Thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài tập sau:
1. Viết công thức của các muối sau:
potassium sulfate
sodium hydrogensulfate
sodium hydrogencarbonate
sodium chloride
sodium nitrate
calcium hydrogenphosphate
magnesium sulfate,
copper(II) sulfate.
2. Gọi tên các muối sau:
AlCl3, KCl, Al2(SO4)3, MgSO4, NH4NO3, NaHCO3.
3. Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối
KCl và MgSO4
I. KHÁI NIỆM
3. Vận dụng
1. Viết công thức của các muối sau:
potassium sulfate:
K2SO4
sodium hydrogensulfate:
NaHSO4
sodium hydrogencarbonate:
NaHCO3
sodium chloride
sodium
NaCl
nitrate
NaNO3
calcium hydrogenphosphate
magnesium
sulfate
CaHPO4
MgSO4
I. KHÁI NIỆM
3. Vận dụng
2. Gọi tên các muối sau:
AlCl3
aluminium chloride
KCl
potassium chloride
Al2(SO4)3
aluminium sulfate
MgSO4
magnesim sulfate
NH4NO3
ammonium nitrate
NaHCO3
sodium hydrogencarbonate
I. KHÁI NIỆM
3. Vận dụng
3. Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối
KCl và MgSO4
KOH + HCl → KCl + H2O
MgO + H2SO4 →MgSO4 + H2O
II. Tính tan của muối
II. Tính tan của muối
Đa số các muối là
chất rắn, có những
muối không tan trong
nước, có muối ít tan,
có muối tan tốt trong
nước. Người ta đã
xây dựng bảng tính
tan của các chất để
tiện sử dụng.
- Ghi chú:
+ (-): Hợp chất không tồn tại.
+ (t): tan trong nước
+ (t/b): tan, bay hơi
+ (k): Không tan nước
+ (t/kb): tan, không bay hơi
+ (i): ít tan trong nước
+ (k/kb): không tan, không bay hơi
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của muối
Chuẩn bị: Các dung dịch: H2SO4 loãng, NaOH loãng, Na2SO4,
CuSO4; 4 ống nghiệm: ống (1) chứa 1 đinh sắt đã được làm
sạch, ống (2) và (3) mỗi ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung
dịch BaCl2, ống (4) chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4.
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của muối
Tiến hành: ống (1) cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4; ống (2)
cho khoảng 1 mL dung dịch H2SO4; ống (3) cho khoảng 1 mL
dung dịch Na2SO4; ống (4) cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của muối
Quan sát hiện tượng xảy ra ở mỗi ống nghiệm và thực hiện yêu
cầu:
1. Viết phương trình hoá học, giải thích hiện tượng xảy ra.
2. Thảo luận nhóm rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của muối
Hoạt động nhóm 4 (10 phút): Hoàn thành bảng sau
Thí nghiệm
Cho đinh sắt tác
dụng với dung dịch
CuSO4
Kết luận:
BaCl2 tác dụng với
dung dịch H2SO4
Kết luận:
Na2SO4 tác dụng với
dung dịch BaCl2
Kết luận:
CuSO4 tác dụng với
dung dịch NaOH
Kết luận:
Hiện tượng
PTHH
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Thí nghiệm
Hiện tượng
Cho đinh sắt tác dụng với Có lớp chất rắn màu đỏ bám
dung dịch CuSO4
ngoài đinh sắt, màu xanh của
dung dịch nhạt dần
- Phương trình hóa học:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với một số kim loại tạo thành
muối mới và kim loại mới. (ĐK: Kim loại tác dụng phải mạnh hơn
kim loại trong muối)
BaCl2 tác dụng với dung dịch Xuất hiện chất rắn màu trắng
không tan
H2SO4
- Phương trình hóa học:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch acid tạo thành
muối mới và acid mới (ĐK: Phản ứng phải tạo ra ít nhất một chất
không tan hoặc chất khí)
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Thí nghiệm
Hiện tượng
Na2SO4 tác dụng với dung dịch Xuất hiện chất rắn màu trắng
không tan
BaCl2
- Phương trình hóa học
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối tạo thành
hai muối mới. (ĐK: Phản ứng phải tạo ra ít nhất một chất không
tan )
CuSO4 tác dụng với dung dịch Xuất hiện chất rắn màu xanh lam
NaOH
- Phương trình hóa học
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch Base tạo thành
muối mới và base mới. (ĐK: Phản ứng phải tạo ra ít nhất một chất
III. Tính chất hóa học
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch
Các phản ứng trong dung dịch giữa muối với acid, base,
và muối thuộc loại phản ứng trao đổi, trong đó hai hợp chất tham
gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của
chúng để tạo ra những hợp chất mới. Điều kiện để phản ứng trao
đổi trong dung dịch xảy ra là sản phẩm tạo thành ít nhất một chất
không tan hoặc chất khí,...
* Tổng quát:
AB + CD → AD + CB
Ví dụ 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau
(1)K2SO4 + BaCl2 →BaSO4 + 2KCl
(2)CuCl2 2 + NaOH Cu(OH)
→
+ 2NaCl
2
2
(3)FeCl2 +
AgNO3 →
Fe(NO3)2 + 2AgCl
2
III. Tính chất hóa học
Ví dụ 2:
Trong dung dịch, giữa các cặp chất nào sau đây có
xảy ra phản ứng? Viết phương trình hoá học của các phản
ứng đó.
Na2CO3
KCl
Na2SO4
NaNO3
Ca(NO3)2
Có pư
Không pư
Có pư
Không pư
BaCl2
Có pư
Không pư
Có pư
Không pư
HNO3
Có pư
Không pư
Không pư
Không pư
- Các phương trìnhh hóa học
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaNO3
Ca(NO3)2 + Na2SO4 → CaSO4 ↓ + 2NaNO3
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
IV. Điều chế
Muối có thể điều chế bằng một số phương pháp như sau:
- Dung dịch acid tác dụng với base.
Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H2O.
- Dung dịch acid tác dụng với oxide base.
Ví dụ: 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O.
- Dung dịch acid tác dụng với muối.
Ví dụ: H2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2HCl.
- Oxide acid tác dụng với dung dịch base.
Ví dụ: CO2 + 2NaOH→ Na2CO3 + H₂O.
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối.
Ví dụ: NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3.
IV. Điều chế
Ví dụ 3: Viết phương trình hóa học điều chế các muối sau
a. Na2SO3.
Fe2(SO4)3
b. BaCl2
c. CaCO3
e. Mg(NO3)2
a. SO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
b. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O
c. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
d. Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
e. Mg(OH)2 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O
d.
V. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Em hãy viết phương trình hóa học cho mỗi mũi tên tương ứng
trong sơ đồ trên
V. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
CaO + 2HCl
CaCl 2 + H2O
CO2 + 2NaOH
Na 2 CO 3 + H2O
BaCl 2 + H2SO 4
BaSO4 + 2HCl
HNO3 + NaOH
NaNO 3 + H 2O
CuCl 2 + 2KOH
Cu(OH)2 + 2KCl
Ba(OH)2 + CO 2
BaCO 3 + H 2O
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Gọi tên các muối sau
a. NaCl, CaS, FeS, KBr
b. Na2SO4, Fe(NO3)3, CaCO3, KHSO4
a.
NaCl: Sodium chloride
CaS:
Calcium sulfide
FeS:
Iron (II) sulfide
KBr:
Potassium
bromide
b.
Na2SO4 :
Sodium sulfate.
Fe(NO3)3:
Iron (III) nitrate
CaCO3 :
Calcium carbonate.
KHSO4:
Potassium hydrogen sulfate
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau (nếu có):
a) NaCl + AgNO3
b)
KCl +
HNO3
c) Fe + CuCl2
d)
BaCl2 +
H2SO4
e) Mg(OH) + Na2CO3
f)
(a) NaCl + AgNO3 2→ NaNO
+
AgCl↓
3
g) Na2SO3 + H2SO4
(b) KCl + HNO3 → Không phản ứng
Ba(OH)2
(c) Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu↓
BaCO3 + HCl
h)
(d) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(e) Mg(OH)2 + Na2CO3 → Không phản ứng
(f) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑
(g) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2↑
(h) MgCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Mg(OH)2↓
MgCl2 +
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3.
a) Hãy viết phương trình hoá học tạo các muối sau:
K2SO3, CaSO4, NaCl, MgCl2.
b) Theo em, khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch:
NaOH, Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối gì. Viết các
phương trình hoá học xảy ra.
c) Từ các phương pháp điều chế muối, hãy viết 3
phương trình hoá học tạo ra iron (II) chloride.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
a) Các phương trình tạo muối
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
b) Khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch: NaOH,
Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối sulfite.
- Các phương trình hoá học xảy ra:
SO2 + 2NaOH dư → Na2SO3 + H2O
SO2 + Ba(OH)2 dư → BaSO3 + H2O
c) 3 phương trình hoá học tạo ra iron (II) chloride:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeO + 2HCl → FeCl + H O
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4. Chất nào trong dãy chất sau: CuO, Mg(OH)2, Fe, SO2,
HCl, CuSO4 tác dụng được với:
a) dung dịch NaOH.
b) dung dịch H2SO4 loãng.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng (nếu có).
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4.
a) Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: SO2, HCl,
CuSO4.
- Phương trình hoá học minh hoạ:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
b) Các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: CuO,
Mg(OH)2, Fe.
- Phương trình hoá học minh hoạ:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 5. Viết các phương trình hoá học theo các sơ đồ sau:
a) HCl + ? → NaCl + H2O
b) NaOH + ? → Cu(OH)2↓ + ?
c) KOH + ? → K2SO4 + ?
d) Ba(NO3)2 + ? → BaSO4↓ + ?
a) HCl + NaOH → NaCl + H2O
b) 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
c) 2KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu(OH)2↓
d) Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaNO3
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 6. Cho m gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch
HCl 3,65%, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí CO2 (đkc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính →
m. m = 21,2 gam.
c) Tính →
a. a = 400 gam.
d) Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch
→ C% = 5,67%
thu được sau phản ứng.
Bài 7. Cho 100 mL dung dịch Na2SO4 0,5 M tác dụng vừa đủ với
50 mL dung dịch BaCl2 thì thu được m gam kết tủa.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
→ m = 11,65 gam.
b) Tính m.
→ CM = 1M
c) Tính nồng độ mol của dung dịch BaCl2.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạp ra khi
thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
A. OH−, base.
B. OH−, acid.
C. H+, acid.
D. H+, base.
Câu 2. Muối của hydrochloric acid có tên gọi là:
A. Muối chloride.
C. Muối carbonate.
B. Muối phosphate.
D. Muối sulfate.
Câu 3. Trong tự nhiên muối sodium chloride có nhiều trong:
A. Nước biển.
B. Nước mưa.
C. Nước sông.
D. Nước giếng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Chất nào dưới đây là muối?
A. K2O.
B. HCl.
C. K2SO4.
D. H2SO4.
Câu 5. Muối calcium carbonate có nhiều trong:
A. nước biển.
C. đất.
B. mỏ đá vôi.
D. hồ nước mặn.
Câu 6. Cho dung dịch sulfuric acid loãng tác dụng với muối sodium
sulfite, sau phản ứng thu được chất khí nào?
A. H2.
B. CO2.
C. SO2.
D. NO2.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 7. Muối không tan trong nước là:
A. CuSO4.
B. CaSO4.
C. Ca(NO3)2.
D. BaSO4.
Câu 8. Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2,
KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 9. Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl,
LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Có bao nhiêu hợp chất là muối?
A. 3.
B. 4.
D. 6.
C. 5.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 10. Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng:
A. Dung dịch AgNO3.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch BaCl2.
D. Dung dịch Pb(NO3)2.
Câu 11. Cho 90 gam dung dịch Ba(OH)2 5,7% vào dung dịch
K2CO3 dư, sau phản ứng thu được m gam BaCO3. Giá trị của m là
A. 4,89 gam.
B. 5,91 gam.
C. 6,19 gam.
D. 5,45 gam.
Câu 12. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl 3,
ta quan sát được hiện tượng là
A. Có khí thoát ra.
tủa màu trắng.
B. Xuất hiện kết
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 13. Cho 35 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc
phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn?
A. 8,6765 lít.
B. 7,437 lít.
C. 6,153 lít.
D. 5,423 lít.
Câu 14. Trộn những cặp chất nào sau đây ta thu được NaCl ?
A. Dung dich Na2CO3 và dung dịch BaCl2.
B. Dung dịch NaNO3 và CaCl2.
C. Dung dịch KCl và dung dịch NaNO3.
D. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 15. Hoà tan 5,85 gam sodium chloride vào nước thu được 50 ml
dung dịch. Dung dịch tạo thành có nồng độ mol là:
A. 1 M.
B. 1,25 M.
C. 2 M.
D. 2,75 M.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(1) Muối tác dụng với acid tạo thành muối mới và acid mới.
(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.
(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất
tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của
chúng để tạo ra những hợp chất mới.
(4) Phản ứng trung hòa không thuộc loại phản ứng trao đổi.
Số phát biểu đúng là
 








Các ý kiến mới nhất