Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 11. Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Yến
Ngày gửi: 17h:48' 17-03-2025
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 403
Số lượt thích: 0 người
BIỂN ĐÔNG

BÀI 11

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG

Biển Đông có diện tích bao
nhiêu? Lớn thứ mấy trên thế
giới?
- Biển Đông nằm ở đại dương
nào? Trải dài trên những vĩ độ
nào?
-

- Khoảng 3447 nghìn km2, là biển lớn
thứ 3 trong các biển trên thế giới.
- Thuộc Thái Bình Dương, trải rộng
từ vĩ độ 30N đến vĩ độ 260B và từ kinh
độ 1000 đến 1210Đ.

BÀI 11

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG

Xác định các quốc gia và
vùng lãnh thổ có chung
Biển Đông với nước ta.
Trung Quốc, Phi-lip-pin, Inđô-nê-xia, Bờ-ru-nây, Ma-layxia, Xin-ga-po, Thái Lan,
Cam-pu-chia.
- Đài Loan.
-

BÀI 11

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG

Xác định hai vịnh biển lớn
trong Biển Đông. Cho biết
diện tích của phần biển Việt
Nam trong biển Đông là bao
nhiêu?
- Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái
Lan.
- Vùng biển VN có diện tích
khoảng 1 triệu km2.

BÀI 11

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG

Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, có diện
tích khoảng 3,44 triệu km2, trải rộng từ vĩ độ
30N đến vĩ độ 260B và từ kinh độ 1000 đến
1210Đ.
- Các nước có chung Biển Đông với Việt
Nam là: Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nêxia, Bru-nây, Ma-lay-xia, Xing-ga-po, Thái
Lan, Cam-pu-chia.
- Vùng biển VN là một phần của Biển Đông,
có diện tích khoàng 1 triệu km2.
-

BÀI 11

2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

1--Quan sát các hình 11.2-11.4 và kênh chữ
SGK, hãy:
- Cho biết vùng biển nước ta gồm những bộ
phận nào?
- Nêu căn cứ xác định vùng biển nước ta?
- Cho biết đường cơ sở là gì? Xác định các
mốc đường cơ sở trên biển dùng để tính
chiều rộng lãnh hải của lục địa nước ta.
- Cho biết nội thủy và lãnh hải khác nhau
như thế nào?

BÀI 11

2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

2---Quan sát các hình 11.2-11.4 và kênh chữ SGK, hãy:
- Cho biết vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh
tế khác nhau như thế nào?
- Nêu khái niệm thềm lục địa VN.
- Nêu cách xác định thềm lục địa khi mép ngoài của rìa
lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí và khi
mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính từ
đường cơ sở.
- Cho biết ngày 25/12/2020 hiệp định gì đã được kí kết?
Xác định đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và
Trung Quốc.

BÀI 14

3 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

Vùng biển nước ta bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng ti ếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

- Căn cứ theo Pháp luật VN, điều ước quốc tế về biên giới
lãnh thổ mà nước ta là thành viên và Công ước của Liên
hợp quốc về Luật biển năm 1982.
- Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải VN là đường
thẳng gãy khúc, nối liền các điểm từ 0 – A11.
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong
đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường
cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên gi ới
quốc gia trên biển của Việt Nam.

BÀI 11

2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

- Mốc 0 - nằm trên ranh giới phía Tây Nam của
vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân
Campuchia.
- Mốc A1 - tại hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu,
tỉnh Kiên Giang.
- Mốc A2 - tại hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn
Khoai, tỉnh Cà Mau.
- Mốc A3 - tại hòn Tài Lớn, Côn Đảo.
- Mốc A4 - tại hòn Bông Lang, Côn Đảo.
- Mốc A 5 - tại hòn Bảy Cạnh, Côn Đảo.
- Mốc A6 - hòn Hải (nhóm đảo Phú Quý), tỉnh
Bình Thuận.
- Mốc A7 - hòn Đôi, tỉnh Khánh Hòa.
- Mốc A8 - mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú Yên.
- Mốc A9 - hòn Ông Căn, tỉnh Bình Định.
- Mốc A10 - đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Mốc A11 - đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị.

BÀI 11

2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải
lí tính từ đường cơ sở.

Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển,
tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo
dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Vi ệt
Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ
200 hải lí: thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ
đường cơ sở.
- Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính từ
đường cơ sở: thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lí
tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính từ đường đẳng sâu
2500m.

BÀI 14

2 VÙNG BIỂN VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

- Ngày 25/12/2000, Hiệp định

về phân định lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa của VN và Trung Quốc
trong vịnh Bắc Bộ đã được kí
kết.
- Đường phân định vịnh Bắc
Bộ giữa Việt Nam và Trung
Quốc được xác định bằng 21
điểm có tọa độ xác định, nối
tuần tự với nhau bằng các
đoạn thẳng.

BÀI 11

2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

- Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải VN là đường
thẳng gãy khúc, nối liền các điểm từ 0 – A11.
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong
đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường
cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới
quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh
giới ngoài của lãnh hải.

BÀI 11

2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng
biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy
biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ
phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung
Quốc được xác định bằng 21 điểm có tọa độ xác định, nối
tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
-

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Địa hình

Địa hình ven biển nước ta
gồm những dạng địa hình
gì?
Địa hình ven biển rất đa
dạng, bao gồm: vịnh cửa
sông, bờ biển mài mòn, tam
giác châu, các bãi cát phẳng,
cồn cát, đầm phá, vũng vịnh
nước sâu,...

Bờ biển mài mòn

Phá Tam Giang

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Địa hình

Thềm lục địa nước ta có
đặc điểm gì?
Địa hình thềm lục địa có
sự tiếp nối với địa hình
trên đất liền. Vùng thềm
lục địa rộng, bằng phẳng
ở phía bắc và phía nam,
hẹp và sâu ở miền Trung.

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Địa hình

Xác định các đảo và quần đảo
của nước ta. Các đảo và quần
đảo nước ta đóng vai trò gì?
- Tên một số đảo: đảo Cát Bà (Hải
Phòng), đảo Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),
đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), đảo Phú
Quốc (Kiên Giang), đảo Phú Quý (Bình
Thuận),…
- Tên một số quần đảo: Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa),…
- Các đảo và quần đảo đóng vai trò rất
quan trọng về kinh tế - chính trị và an
ninh quốc phòng.

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

Đảo Phú Qúy

Quần đảo Hoàng Sa

Đảo Bạch Long Vĩ

Quần đảo Trường Sa

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Địa hình

Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm:
vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác
châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá,
vũng vịnh nước sâu,...
- Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía
bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
- Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có 2
quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
-

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

b. Khí hậu

Trình bày đặc điểm nhiệt độ
và lượng mưa trên biển ở
nước ta.
- Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình
năm là trên 23°C.
+ Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít
chênh lệch.
+ Mùa đông: nhiệt độ giảm từ vùng biển
phía nam lên phía bắc.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng
biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
- Lượng mưa nhỏ hơn trên đất liền,
khoảng trên 1100 mm/năm; các đảo có
lượng mưa lớn hơn.

Bình minh trên biển Nha Trang

Mưa trên đảo Phú Quốc

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

b. Khí hậu

Xác định các hướng gió
thổi trên biển ở nước ta.

-Từ tháng 10 đến tháng 4 năm
sau, gió mùa mùa đông và Tín
phong có hướng đông bắc
chiếm ưu thế;
- Từ tháng 5 đến tháng 9, gió
mùa hướng tây nam, đông nam
chiếm ưu thế.
- Gió trên biển mạnh hơn trên
đất liền rõ rệt.

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

b. Khí hậu
Cho biết vùng biển nước ta có những
thiên tai nào? Trung bình mỗi năm
trước ta có bao nhiêu cơn bão? Tần
suất bão lớn nhất là vào tháng nào?
Đổ bộ vào vùng nào của nước ta?
- Vùng biển nước ta là nơi chịu
nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt
đới, lốc,...
- Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn
bão trực tiếp đổ bộ vào đất liền Việt
Nam.
- Tần suất bão lớn nhất là vào
tháng 9. Đổ bộ vào vùng Bắc Trung
Bộ.

Bão Noru đổ bộ vào vùng biển Đà Nẵng

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

b. Khí hậu

- Nhiệt độ: khá cao, trên 23°C, biên độ
nhiệt nhỏ hơn đất liền.
- Lượng mưa: nhỏ hơn trên đất liền
khoảng trên 1100 mm/năm.
- Gió trên Biển: thay đổi theo mùa và
mạnh hơn trên đất liền.
- Thiên tai: bão, lốc, áp thấp nhiệt đới,...

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

c. Hải văn

Xác định hướng chảy của dòng
biển trong vùng biển nước ta.
Nguyên nhân nào tạo nên
hướng chảy của các dòng biển?
- Hướng chảy của dòng biển ven
bờ ở nước ta thay đổi theo mùa:
+ Mùa đông, dòng biển có hướng:
đông bắc - tây nam.
+ Mùa hạ, dòng biển chảy theo
hướng tây nam - đông bắc.
- Nguyên nhân: do hoạt động của
gió mùa.

Dòng chảy trên biển

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

c. Hải văn

Cho biết độ muối của nước
biển là bao nhiêu? Độ muối
của nước biển thay đổi như
thế nào? Kể tên các nơi sản
xuất muối nổi tiếng ở nước ta.
Độ muối bình quân của Biển
Đông là 30 - 33%0; thay đổi
theo khu vực, theo mùa và
theo độ sâu.
- Các nơi sản xuất muối nổi
tiếng: Sa Huỳnh và Cà Ná.

Sản xuất muối ở Sa Huỳnh

Sản xuất muối ở Cà Ná

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

c. Hải văn

Nêu đặc điểm chế độ triều
của nước ta.
- Bao gồm: nhật triều đều, nhật
triều không đều, bán nhật triều và
bán nhật triều không đều. Trong đó,
chế độ nhật triều đều rất điển hình
(đặc biệt ở vịnh Bắc Bộ).
- Độ cao triều cũng thay đổi tuỳ
đoạn bờ biển (cao nhất là từ Quảng
Ninh đến Thanh Hoá, thấp nhất là
vùng biển ven bờ đồng bằng sông
Cửu Long).

Nhật triều trên cửa sông Bạch
Đằng

Bán nhật triều ở Nha Trang

BÀI 11

3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

c. Hải văn
-

Độ muối trung bình là 32 - 33%0.

- Dòng biển: thay đổi theo mùa: mùa
đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây
nam; mùa hạ, là tây nam - đông bắc.
- Chế độ thủy triều: nhật triều đều,
nhật triều không đều, bán nhật triều và
bán nhật triều không đều.

BÀI 11

4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Quan sát Dựa vào hình 11.5, hãy
cho biết sự khác nhau về hướng
chảy của dòng biển mùa đông và
dòng biển mùa hạ trên biển đông.

Dòng biển ven bờ nước ta có
sự thay đổi theo mùa về hướng
chảy:
- Mùa đông, dòng biển có
hướng đông bắc - tây nam;
- Mùa hạ, dòng biển chảy theo
hướng ngược lại, là tây nam đông bắc.

BÀI 11

4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

b. Vận dụng
Tìm hiểu về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên của một trong
các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan,
quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
- Vị trí địa lí:
+ Quần đảo Trường Sa của Việt Nam nằm về phía Nam Biển Đông, ở trong
khoảng từ 6030' đến 120 độ vĩ Bắc, 111000 đến 117020' độ kinh Đông; Cách vịnh
Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lý và cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) gần
600 hải lý.
+ Đây là quần thể gồm hơn 100 đảo, bãi ngầm, bãi san hô, trải r ộng trên vùng
biển khoảng 180.000 km2 và án ngữ vùng biển rộng phía Đông Nam nước ta.
+ Căn cứ vào vị trí và khoảng cách giữa các đảo, quần đ ảo Trường Sa đ ược chia
thành 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hi ểm
và Bình Nguyên.
- Đặc điểm tự nhiên:
+ Diện tích các đảo: các đảo thuộc quần đảo Trường Sa có diện tích nh ỏ; trong
đó, Ba Bình là đảo rộng nhất, có diện tích khoảng 0,6 km 2.
+ Độ cao của các đảo (so với mặt nước biển trung bình) khoảng từ 3 m - 5 m;
cao nhất là đảo Song Tử Tây, khoảng từ 4 m - 6 m (lúc thủy tri ều xu ống).
+ Chất đất trên các đảo chủ yếu là cát san hô, có lẫn các l ớp phân chim và mùn
cây, dày khoảng 5 cm - 10 cm.

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
+ Một số đảo có mạch nước ngầm, có thể tạo ra các giếng nước ngọt, như:
Song Tử Tây, Song Tử Đông, Trường Sa, v.v. Đây là vấn đề rất quan trọng đ ể
đưa dân ra sinh sống trên các đảo và phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
+ Ngoài các đảo nổi, còn có các bãi đá, san hô ngầm, như: Sinh T ồn Đông,
Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Ken Nan, Đá Lớn, Thuyền Chài, v.v.
+ Khí hậu ở quần đảo Trường Sa được chia thành hai mùa: mùa khô (từ
tháng 1 đến tháng 5) và mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 1 của năm sau) v ới
lượng mưa rất lớn, khoảng hơn 2.500 mm. Các hiện tượng thời tiết cực đoan,
như: giông, lốc diễn ra quanh năm và là nơi thường xuyên hứng chịu các c ơn
bão lớn đi qua.
+ Thảm thực vật ở quần đảo Trường Sa tương đối phong phú với nhiều
loại cây xanh, như: phong ba, mù u, bàng vuông, phi lao và một s ố dây leo, c ỏ
dại vùng nhiệt đới. Đặc biệt, trên đảo Song Tử Đông có c ả vườn d ừa và nhiều
cây nhỏ.
+ Nguồn lợi hải sản ở Trường Sa cũng rất đa dạng, bao gồm nhiều loại
động vật quý, hiếm và có giá trị kinh tế cao, nhất là tôm hùm, vích và cá ng ừ
đại dương, v.v. 
 
Gửi ý kiến