Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 >
KNTT - Bài 11. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:14' 13-10-2026
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:14' 13-10-2026
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT
11
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MỚI NGÀY HÔM NAY!
1
KHỞI ĐỘNG
Thời gian suy nghĩ
Em hãy chỉ ra quyền bình
đẳng giữa các dân tộc trong
thông tin sau:
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì
người già, người trẻ, không chia tôn
giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là
người Việt Nam thì phải đứng lên
đánh thực dân Pháp, cứu Tổ
quốc,....”
(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Hồ
Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2000)
Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
cho thấy: Các dân tộc cùng sinh sống trên
đất nước Việt Nam đều bình đẳng với
nhau trước pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ
Tổ quốc.
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11
BÀI 10
QUYỀN BÌNH ĐẲNG
GIỮA CÁC DÂN TỘC
Kết nối tri thức với cuộc sống
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Một số quy định cơ bản của pháp luật về
quyền bình đẳng giữa các dân tộc
2. Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa
các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội
1.
Một số quy định cơ bản
của pháp luật về quyền
bình đẳng giữa các dân tộc
HOẠT ĐỘNG NHÓM
a. Bình đẳng về chính trị
Chia lớp thành 2 nhóm
Nhiệm vụ
Đọc ngữ liệu - thảo luận nhóm
Thời gian: 5 phút.
a. Bình đẳng về chính trị
Đọc thông tin (SGK tr.68-69) và thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1:
Quy định tỉ lệ ứng cử đại biểu Quốc
Nhóm 2:
hội và Hội đồng nhân dân trong thông
Quyền bình đẳng về chính trị giữa các
tin 1 nhằm mục đích gì? Vì sao?
dân tộc ở Việt Nam được biểu hiện
như thế nào trong thông tin 2?
MỜI CÁC
NHÓM
TRÌNH BÀY
a. Bình đẳng về chính trị
Quy định tỉ lệ ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân trong thông tin 1 nhằm mục đích:
Thông tin 1
Để các dân tộc thiểu số có thể thực hiện được quyền
bình đẳng giữa các dân tộc khi tham gia vào các cơ
quan đại diện của Nhà nước.
a. Bình đẳng về chính trị
Các dân tộc sinh sống ở Việt Nam đều bình đẳng về
chính trị, người của bất kì dân tộc nào cũng có thể
Thông tin 2
được bầu làm đại biểu Quốc hội ở Việt Nam.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không chỉ về mặt
pháp lí mà cả về thực tiễn, được hiện thực hóa trong
kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV.
HOẠT ĐỘNG SỐ
KHAI THÁC AI ĐỂ TÌM KIẾM THÔNG TIN
NHÓM 4
HS
7 PHÚT
NHIỆM VỤ SỐ
Tìm số lượng và tỉ lệ đại
biểu Quốc hội khóa XV là
người dân tộc thiểu số.
Tìm một chương trình
mục tiêu quốc gia liên
quan vùng đồng bào
DTTS.
Ghi lại nguồn để kiểm
chứng.
SẢN PHẨM
Một phiếu học tập số của
nhóm.
Có kết quả AI, nguồn đối
chiếu và kết luận của
nhóm.
Không sao chép nguyên
văn câu trả lời của AI.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
GHI NHẬN KẾT QUẢ TỪ AI VÀ NGUỒN KIỂM CHỨNG
Nhóm: .........................
........
ĐÁNH GIÁ:
□ Tin cậy
□ Cần kiểm
chứng thêm
NỘI DUNG CẦN
TÌM
KẾT QUẢ AI
NGUỒN ĐỐI
CHIẾU
Số đại biểu DTTS
khóa XV
....................... ...........................
.........
.....
Tỉ lệ đại biểu DTTS ....................... ...........................
.........
.....
Chương trình liên
quan DTTS
....................... ...........................
.........
.....
Ví dụ bình đẳng
....................... ...........................
về chính trị
.........
.....
Kết luận của
nhóm: ....................................................
19
GỢI Ý THAO TÁC
VIẾT PROMPT RÕ RÀNG, CÓ YÊU CẦU VỀ NGUỒN
PROMPT
1
Hãy cho biết số lượng và tỉ lệ đại biểu Quốc hội
khóa XV là người dân tộc thiểu số. Nêu nguồn
tham khảo.
PROMPT
2
Hãy nêu một chương trình mục tiêu quốc gia liên
quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nêu
tên văn bản hoặc nguồn chính thức.
PROMPT
3
Nêu một ví dụ thể hiện quyền bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam.
LƯU Ý: Không đưa dữ liệu cá nhân vào AI • Không dùng
kết quả AI nếu chưa kiểm chứng
20
BÁO CÁO VÀ CHỐT KIẾN
THỨC
TRÌNH BÀY BẰNG CHỨNG, NGUỒN VÀ KẾT LUẬN
NHÓM 1
Giải thích mục đích của quy
định tỉ lệ ứng cử đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân
dân.
CẤU TRÚC BÁO CÁO 60
GIÂY
1. Kết quả nhóm tìm được
2. Nguồn đã đối chiếu
3. Điểm trùng khớp hoặc khác
biệt
4. Kết luận về bình đẳng chính trị
NHÓM 2
Nêu biểu hiện của quyền
bình đẳng về chính trị
giữa các dân tộc.
CHỐT NĂNG LỰC SỐ
Tìm kiếm • Đặt câu
hỏi • Kiểm chứng •
Trình bày
Em hãy lấy ví dụ thể hiện quyền bình đẳng
giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị?
Nghị quyết số 1135 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội khóa XIII đặt mục tiêu phấn đấu đạt
18% tỷ lệ người dân tộc thiểu số (DTTS)
trúng cử đại biểu Quốc hội trong tổng số đại
biểu Quốc hội.
a. Bình đẳng về chính trị
Kết luận: Các dân tộc đều có quyền,
có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc,
tham gia vào việc tổ chức và hoạt động
của Nhà nước, tham gia xây dựng, bảo
vệ và phát triển đất nước.
Bác Giàng Seo Phử (dân tộc H'Mông)
đảm nhiệm chức Bộ trưởng, Chủ nhiệm
uy ban dân tộc Chính phủ
a. Bình đẳng về chính trị
Kết luận: Các dân tộc đều có quyền,
có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc,
tham gia vào việc tổ chức và hoạt động
của Nhà nước, tham gia xây dựng, bảo
vệ và phát triển đất nước.
Bác Tòng Thị Phóng (dân tộc Thái), đảm nhiệm
chức Phó chủ tịch Quốc hội khóa XIII.
b. Bình đẳng về kinh tế
Thảo luận nhóm đôi
Nhiệm vụ
Đọc ngữ liệu - thảo luận
Thời gian: 4 phút.
b. Bình đẳng về kinh tế
Đọc thông tin (SGK tr.69-70), thảo luận
nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
Quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân
tộc ở Việt Nam được biểu hiện như thế nào
trong các thông tin trên?
b. Bình đẳng về kinh tế
Thông tin 3:
Đảng và Nhà nước Việt Nam không chỉ đề ra
chủ trương, chính sách mà còn ban hành các
văn bản pháp luật cụ thể.
Tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội
ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền
núi nhằm thu hẹp khoảng cách về mức sống,
thu nhập so với bình quân chung của cả nước.
b. Bình đẳng về kinh tế
Thông tin 4:
Đồng bào các dân tộc ở bản Kéo Hượn đã nêu
cao tinh thần tự lực, tự cường.
Được tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội
bền vững ở địa phương, từng bước nâng cao
và cải thiện cuộc sống ấm no, hạnh phúc của
người dân trong bản.
Em hãy lấy ví dụ trong thực
Ngày 31/7/1998, Thủ tướng Chính phủ
tiễn thể hiện quyền bình
ban hành Quyết định số 135/QĐ-TTg về
đẳng giữa các dân tộc trên
Phê duyệt Chương trình phát triển kinh
lĩnh vực kinh tế.
tế - xã hội các xã địa bàn khó khăn
miền núi và vùng sâu, vùng xa (gọi tắt
là Chương trình 135).
b. Bình đẳng về kinh tế
Các dân tộc được Đảng, Nhà nước bảo đảm và tạo
mọi điều kiện để có cơ hội phát triển về kinh tế
Quan tâm đầu tư, tạo các điều kiện
Ban hành đường lối, chính sách phát
phát triển tốt nhất cho vùng dân tộc
triển kinh tế – xã hội đặc thù.
thiểu số và miền núi, đặc biệt là ở
những vùng sâu, vùng xa.
b. Bình đẳng về kinh tế
Ban hành đường lối, chính sách
Các dân tộc được Đảng,
Kết luận
phát triển kinh tế – xã hội đặc thù
Nhà nước bảo đảm và tạo
mọi điều kiện để có cơ hội
phát triển về kinh tế
Quan tâm đầu tư, tạo các điều
kiện phát triển cho vùng dân tộc
thiểu số và miền núi, đặc biệt là ở
những vùng sâu, vùng xa
Nhờ vốn của Chương trình 135, nhiều
con đường ở Tây Ninh được nâng cấp
Hỗ trợ vật tư sản xuất cho đồng bào vùng cao
Yên Bái từ nguồn vốn Chương trình 135
c. Bình đẳng về văn hoá, giáo dục
Thảo luận nhóm đôi
Nhiệm vụ
Đọc ngữ liệu - thảo luận
Thời gian: 4 phút.
c. Bình đẳng về văn hoá, giáo dục
Đọc thông tin (SGK tr.71), làm việc nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Quyền bình đẳng về văn
Câu 2: Em hãy lấy ví dụ trong
hoá, giáo dục giữa các dân tộc
thực tiễn thể hiện quyền bình
được biểu hiện như thế nào
đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh
trong các thông tin trên?
vực văn hoá, giáo dục
Thông tin 3
Các dân tộc sinh sống ở
Việt Nam đều bình đẳng về
văn hoá.
Các dân tộc có quyền
dùng tiếng nói, chữ
viết, giữ gìn bản sắc,
Văn hoá của tất cả
phát huy phong tục,
các
tập
dân
tộc
đều
quán,
truyền
được tạo điều kiện
thống văn hoá tốt đẹp
để bảo tồn, gìn giữ
của dân tộc mình.
và phát huy.
11
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MỚI NGÀY HÔM NAY!
1
KHỞI ĐỘNG
Thời gian suy nghĩ
Em hãy chỉ ra quyền bình
đẳng giữa các dân tộc trong
thông tin sau:
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì
người già, người trẻ, không chia tôn
giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là
người Việt Nam thì phải đứng lên
đánh thực dân Pháp, cứu Tổ
quốc,....”
(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Hồ
Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2000)
Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
cho thấy: Các dân tộc cùng sinh sống trên
đất nước Việt Nam đều bình đẳng với
nhau trước pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ
Tổ quốc.
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11
BÀI 10
QUYỀN BÌNH ĐẲNG
GIỮA CÁC DÂN TỘC
Kết nối tri thức với cuộc sống
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Một số quy định cơ bản của pháp luật về
quyền bình đẳng giữa các dân tộc
2. Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa
các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội
1.
Một số quy định cơ bản
của pháp luật về quyền
bình đẳng giữa các dân tộc
HOẠT ĐỘNG NHÓM
a. Bình đẳng về chính trị
Chia lớp thành 2 nhóm
Nhiệm vụ
Đọc ngữ liệu - thảo luận nhóm
Thời gian: 5 phút.
a. Bình đẳng về chính trị
Đọc thông tin (SGK tr.68-69) và thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1:
Quy định tỉ lệ ứng cử đại biểu Quốc
Nhóm 2:
hội và Hội đồng nhân dân trong thông
Quyền bình đẳng về chính trị giữa các
tin 1 nhằm mục đích gì? Vì sao?
dân tộc ở Việt Nam được biểu hiện
như thế nào trong thông tin 2?
MỜI CÁC
NHÓM
TRÌNH BÀY
a. Bình đẳng về chính trị
Quy định tỉ lệ ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân trong thông tin 1 nhằm mục đích:
Thông tin 1
Để các dân tộc thiểu số có thể thực hiện được quyền
bình đẳng giữa các dân tộc khi tham gia vào các cơ
quan đại diện của Nhà nước.
a. Bình đẳng về chính trị
Các dân tộc sinh sống ở Việt Nam đều bình đẳng về
chính trị, người của bất kì dân tộc nào cũng có thể
Thông tin 2
được bầu làm đại biểu Quốc hội ở Việt Nam.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không chỉ về mặt
pháp lí mà cả về thực tiễn, được hiện thực hóa trong
kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV.
HOẠT ĐỘNG SỐ
KHAI THÁC AI ĐỂ TÌM KIẾM THÔNG TIN
NHÓM 4
HS
7 PHÚT
NHIỆM VỤ SỐ
Tìm số lượng và tỉ lệ đại
biểu Quốc hội khóa XV là
người dân tộc thiểu số.
Tìm một chương trình
mục tiêu quốc gia liên
quan vùng đồng bào
DTTS.
Ghi lại nguồn để kiểm
chứng.
SẢN PHẨM
Một phiếu học tập số của
nhóm.
Có kết quả AI, nguồn đối
chiếu và kết luận của
nhóm.
Không sao chép nguyên
văn câu trả lời của AI.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
GHI NHẬN KẾT QUẢ TỪ AI VÀ NGUỒN KIỂM CHỨNG
Nhóm: .........................
........
ĐÁNH GIÁ:
□ Tin cậy
□ Cần kiểm
chứng thêm
NỘI DUNG CẦN
TÌM
KẾT QUẢ AI
NGUỒN ĐỐI
CHIẾU
Số đại biểu DTTS
khóa XV
....................... ...........................
.........
.....
Tỉ lệ đại biểu DTTS ....................... ...........................
.........
.....
Chương trình liên
quan DTTS
....................... ...........................
.........
.....
Ví dụ bình đẳng
....................... ...........................
về chính trị
.........
.....
Kết luận của
nhóm: ....................................................
19
GỢI Ý THAO TÁC
VIẾT PROMPT RÕ RÀNG, CÓ YÊU CẦU VỀ NGUỒN
PROMPT
1
Hãy cho biết số lượng và tỉ lệ đại biểu Quốc hội
khóa XV là người dân tộc thiểu số. Nêu nguồn
tham khảo.
PROMPT
2
Hãy nêu một chương trình mục tiêu quốc gia liên
quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nêu
tên văn bản hoặc nguồn chính thức.
PROMPT
3
Nêu một ví dụ thể hiện quyền bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam.
LƯU Ý: Không đưa dữ liệu cá nhân vào AI • Không dùng
kết quả AI nếu chưa kiểm chứng
20
BÁO CÁO VÀ CHỐT KIẾN
THỨC
TRÌNH BÀY BẰNG CHỨNG, NGUỒN VÀ KẾT LUẬN
NHÓM 1
Giải thích mục đích của quy
định tỉ lệ ứng cử đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân
dân.
CẤU TRÚC BÁO CÁO 60
GIÂY
1. Kết quả nhóm tìm được
2. Nguồn đã đối chiếu
3. Điểm trùng khớp hoặc khác
biệt
4. Kết luận về bình đẳng chính trị
NHÓM 2
Nêu biểu hiện của quyền
bình đẳng về chính trị
giữa các dân tộc.
CHỐT NĂNG LỰC SỐ
Tìm kiếm • Đặt câu
hỏi • Kiểm chứng •
Trình bày
Em hãy lấy ví dụ thể hiện quyền bình đẳng
giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị?
Nghị quyết số 1135 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội khóa XIII đặt mục tiêu phấn đấu đạt
18% tỷ lệ người dân tộc thiểu số (DTTS)
trúng cử đại biểu Quốc hội trong tổng số đại
biểu Quốc hội.
a. Bình đẳng về chính trị
Kết luận: Các dân tộc đều có quyền,
có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc,
tham gia vào việc tổ chức và hoạt động
của Nhà nước, tham gia xây dựng, bảo
vệ và phát triển đất nước.
Bác Giàng Seo Phử (dân tộc H'Mông)
đảm nhiệm chức Bộ trưởng, Chủ nhiệm
uy ban dân tộc Chính phủ
a. Bình đẳng về chính trị
Kết luận: Các dân tộc đều có quyền,
có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc,
tham gia vào việc tổ chức và hoạt động
của Nhà nước, tham gia xây dựng, bảo
vệ và phát triển đất nước.
Bác Tòng Thị Phóng (dân tộc Thái), đảm nhiệm
chức Phó chủ tịch Quốc hội khóa XIII.
b. Bình đẳng về kinh tế
Thảo luận nhóm đôi
Nhiệm vụ
Đọc ngữ liệu - thảo luận
Thời gian: 4 phút.
b. Bình đẳng về kinh tế
Đọc thông tin (SGK tr.69-70), thảo luận
nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
Quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân
tộc ở Việt Nam được biểu hiện như thế nào
trong các thông tin trên?
b. Bình đẳng về kinh tế
Thông tin 3:
Đảng và Nhà nước Việt Nam không chỉ đề ra
chủ trương, chính sách mà còn ban hành các
văn bản pháp luật cụ thể.
Tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội
ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền
núi nhằm thu hẹp khoảng cách về mức sống,
thu nhập so với bình quân chung của cả nước.
b. Bình đẳng về kinh tế
Thông tin 4:
Đồng bào các dân tộc ở bản Kéo Hượn đã nêu
cao tinh thần tự lực, tự cường.
Được tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội
bền vững ở địa phương, từng bước nâng cao
và cải thiện cuộc sống ấm no, hạnh phúc của
người dân trong bản.
Em hãy lấy ví dụ trong thực
Ngày 31/7/1998, Thủ tướng Chính phủ
tiễn thể hiện quyền bình
ban hành Quyết định số 135/QĐ-TTg về
đẳng giữa các dân tộc trên
Phê duyệt Chương trình phát triển kinh
lĩnh vực kinh tế.
tế - xã hội các xã địa bàn khó khăn
miền núi và vùng sâu, vùng xa (gọi tắt
là Chương trình 135).
b. Bình đẳng về kinh tế
Các dân tộc được Đảng, Nhà nước bảo đảm và tạo
mọi điều kiện để có cơ hội phát triển về kinh tế
Quan tâm đầu tư, tạo các điều kiện
Ban hành đường lối, chính sách phát
phát triển tốt nhất cho vùng dân tộc
triển kinh tế – xã hội đặc thù.
thiểu số và miền núi, đặc biệt là ở
những vùng sâu, vùng xa.
b. Bình đẳng về kinh tế
Ban hành đường lối, chính sách
Các dân tộc được Đảng,
Kết luận
phát triển kinh tế – xã hội đặc thù
Nhà nước bảo đảm và tạo
mọi điều kiện để có cơ hội
phát triển về kinh tế
Quan tâm đầu tư, tạo các điều
kiện phát triển cho vùng dân tộc
thiểu số và miền núi, đặc biệt là ở
những vùng sâu, vùng xa
Nhờ vốn của Chương trình 135, nhiều
con đường ở Tây Ninh được nâng cấp
Hỗ trợ vật tư sản xuất cho đồng bào vùng cao
Yên Bái từ nguồn vốn Chương trình 135
c. Bình đẳng về văn hoá, giáo dục
Thảo luận nhóm đôi
Nhiệm vụ
Đọc ngữ liệu - thảo luận
Thời gian: 4 phút.
c. Bình đẳng về văn hoá, giáo dục
Đọc thông tin (SGK tr.71), làm việc nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Quyền bình đẳng về văn
Câu 2: Em hãy lấy ví dụ trong
hoá, giáo dục giữa các dân tộc
thực tiễn thể hiện quyền bình
được biểu hiện như thế nào
đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh
trong các thông tin trên?
vực văn hoá, giáo dục
Thông tin 3
Các dân tộc sinh sống ở
Việt Nam đều bình đẳng về
văn hoá.
Các dân tộc có quyền
dùng tiếng nói, chữ
viết, giữ gìn bản sắc,
Văn hoá của tất cả
phát huy phong tục,
các
tập
dân
tộc
đều
quán,
truyền
được tạo điều kiện
thống văn hoá tốt đẹp
để bảo tồn, gìn giữ
của dân tộc mình.
và phát huy.
 







Các ý kiến mới nhất