Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 11. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ánh
Ngày gửi: 15h:45' 14-11-2024
Dung lượng: 73.2 MB
Số lượt tải: 1606
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ánh
Ngày gửi: 15h:45' 14-11-2024
Dung lượng: 73.2 MB
Số lượt tải: 1606
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Văn Sơn)
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NHÌN ẢNH
ĐOÁN TÊN ĐỊA DANH
SƠN LA
CAO BẰNG
LÀO CAI
BẮC CẠN
CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
Tiết 19 BÀI 11: VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 19 BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
Nội dung tiết học hôm nay
1.Vị trí địa
lí và phạm
vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên
a.Phân hoá
thiên nhiên
giữa giữa
Đông Bắc
và Tây Bắc
b.Thế
mạnh để
phát triển
kinh tế
Dân cư,
Xã hội
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
HS đọc nội dung SGK ở mục 1 và quan
sát hình 11,1,bản đồ hành chính Việt
Nam:Hãy xác định vị trí địa lí và phạm
vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- DT: 95 nghìn km2
- Nằm ở phía Bắc nước ta.
- Tiếp giáp: SGK
- Ý nghĩa: Vùng có vị trí thuận lợi trong việc
thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các
vùng khác, có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng
an ninh.
Tiểu vùng Tây Bắc
Tiểu vùng Đông Bắc
Ranh giới hai
tiểu vùng
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
HS đọc nội dung mục a trong SGK và quan sát hình
11,1 và bản đồ hành chính Việt Nam:Trình bày đặc
điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây
Bắc.
GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Vùng Đông Băc
Đông Bắc
Địa hình núi trung bình và núi thấp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.
Vùng Tây Bắc
Tây Bắc
Địa hình núi cao, cắt xẻ mạnh.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
Thiên nhiên
Địa hình
Khí hậu
Thuỷ văn
Khoáng sản
Đông Bắc
Tây Bắc
Núi trung bình và thấp; trung du Núi cao, địa hình chia cắt và hiểm trở;
có đồi bát úp, có địa hình các-xtơ xen kẽ là các cao nguyên.
phổ biến.
Có mùa đông lạnh, có sự phân hoá
Có mùa đông lạnh nhất nước ta. theo độ cao rõ rệt, đầu mùa hạ chịu
ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng.
Sông ngòi dày đặc, có giá trị về Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng
giao thông và thuỷ lợi.
nước dồi dào, có tiềm năng về thuỷ
điện.
Phong phú chủng loại, bao gồm
Ít chủng loại hơn nhưng trữ lượng lớn
a-pa-tít, sắt, chì - kẽm, đá vôi,
như: đất hiếm, đồng,...
than,...
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
b.Thế mạnh để phát triển kinh tế.
HS đọc nội dung mục b trong SGK và quan sát hình 11,1 và bản đồ hành chính Việt
Nam: Trình bày thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ
sản và du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Tự nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh phát triển
kinh tế
QUẾ
GIẢO CỔ LAM
TỰ
NHIÊN
Địa
hình
ĐẶC ĐIỂM
Chủ yếu đồi núi
Cao nguyên xen
lẫn các đồi núi
thấp với đất
caxto
Các-xtơ.
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Lâm nghiệp
Trồng cây CN, cây ăn
quả,chăn nuôi gai súc
lớn, Trồng lúa
Du lịch
TỰ
NHIÊN
Khí hậu
ĐẶC ĐIỂM
Có mùa đông
lạnh, phân hoá
theo độ cao.
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Trồng cây CN, cây
ăn quả cận nhiệt và
ôn đới.
Du lịch
TỰ
NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Nguồn Sông dày, dốc
Thủy điện, thủy
nước
Nhiều hồ nhân tạo sản, du lịch
và TN
nước khoáng
phong phú
TỰ
NHIÊN
Khoáng
sản
ĐẶC ĐIỂM
Đa dạng,
một số loại
có trữ lượng
lớn
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Công nghiệp khia
thác và cb khoáng
sản
- Nhiều ngành cn
khác
TỰ
NHIÊN
Sinh
vật
ĐẶC ĐIỂM
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Lâm nghiệp, CN
Dồi dào,
Nhiều rừng, vườn khai thác và chế
quốc gia, khu bảo biến lâm sản
du lịch
tồn
Cho biết đặc điểm nổi bật về sự phân
bố dân cư và thành phần dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3. Dân cư, xã hội
a. Đặc điểm dân cư:
+ Phân bố dân cư: Năm 2021
Có số dân khoảng 12,9 triệu người (chiếm 13,1%
dân số cả nước)
Mật độ dân số thấp, khoảng 136 người/km2 (cả
nước 297 người/km2)
Dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%,
Dân số nông thôn chiếm khoảng 79,5% số dân
toàn vùng.
+ Thành phần dân tộc:
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ở nước ta như:
Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông, Tày, Nùng,…
Các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết
trong xây dựng và phát triển kinh tế.
Sự phân bố các dân tộc có xu hướng sinh sống đan xen
nhau.
b/ Chất lượng cuộc sống
Nhận xét chất lượng cuộc sống
dân cư vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Bảng 11.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC
BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
Năm
2010
2021
Tỉ lệ hộ nghèo (%)
29,4
13,4
Thu
nhập
bình
quân
đầu
người/tháng theo giá hiện hành
(triệu đồng)
0,9
2,8
Tuổi thọ trung bình (năm)
70,0
71,2
Tỉ lệ người lớn biết chữ (%)
88,3
90,6
+ Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành
tăng (Năm 2010: 0,9 triệu đồng, năm 2021: 2,8 triệu đồng)
+ Tỉ lệ hộ nghèo giảm (Năm 2010: 29,4%,
năm 2021: 13,4%)
+ Tuổi thọ trung bình tăng (Năm 2010: 70 tuổi,
năm 2021: 71,2 tuổi)
+ Tỉ lệ người biết chữ tăng (Năm 2010: 88,3%,
năm 2021: 90,6%)
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng
cao, đầu tư xây dựng nông thôn mới với hạ
tầng giao thông được nâng cấp và làm mới,
thu nhập bình quân đầu người được nâng
lên, tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh,..
b. Chất lượng cuộc sống:
- Ngày càng được nâng cao.
- Đầu tư xây dựng nông thôn mới.
- Thu nhập bình quân đầu người được nâng lên.
- Tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh.
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trung du và
miền núi Bắc Bộ tiếp
giáp với
A. Trung Quốc và
Lào.
B. Lào và Thái Lan.
C. Thái Lan và
Campuchia.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Trung du và
miền núi Bắc Bộ bao
gồm
A. 11 tỉnh
15 tỉnh.
C. 13 tỉnh.
B.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Tỉnh nào KHÔNG thuộc
vùng Trung du miền núi Bắc
Bộ vừa giáp Trung Quốc, ?
A. Quảng Ninh.
B.
Điện Biên.
C. Cao Bằng.
D.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du & miền núi
Bắc Bộ?
A. Có diện tích lớn nhất so với các vùng khác.
B. Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
C. Có mật độ dân số đông nhất so với các vùng khác.
D. Giáp cả Trung Quốc và Lào.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Ý nào không đúng về đặc
điểm tự nhiên của vùng Tây Bắc?
A. Nhiều sông lớn, dốc.
B. Chủ yếu núi trung bình và
thấp.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, mùa đông ít lạnh hơn.
D. Phát triển ngành trồng rừng.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Khu vực Đông Bắc
không có thế mạnh về
A. khai thác khoáng sản.
B. du lịch sinh thái.
C. phát triển thủy điện.
D. kinh tế biển.
Vẻ đẹp của Hoàng Liên Sơn
ĐỘNG
MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NHÌN ẢNH
ĐOÁN TÊN ĐỊA DANH
SƠN LA
CAO BẰNG
LÀO CAI
BẮC CẠN
CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
Tiết 19 BÀI 11: VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 19 BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
Nội dung tiết học hôm nay
1.Vị trí địa
lí và phạm
vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên
a.Phân hoá
thiên nhiên
giữa giữa
Đông Bắc
và Tây Bắc
b.Thế
mạnh để
phát triển
kinh tế
Dân cư,
Xã hội
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
HS đọc nội dung SGK ở mục 1 và quan
sát hình 11,1,bản đồ hành chính Việt
Nam:Hãy xác định vị trí địa lí và phạm
vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- DT: 95 nghìn km2
- Nằm ở phía Bắc nước ta.
- Tiếp giáp: SGK
- Ý nghĩa: Vùng có vị trí thuận lợi trong việc
thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các
vùng khác, có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng
an ninh.
Tiểu vùng Tây Bắc
Tiểu vùng Đông Bắc
Ranh giới hai
tiểu vùng
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
HS đọc nội dung mục a trong SGK và quan sát hình
11,1 và bản đồ hành chính Việt Nam:Trình bày đặc
điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây
Bắc.
GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Vùng Đông Băc
Đông Bắc
Địa hình núi trung bình và núi thấp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.
Vùng Tây Bắc
Tây Bắc
Địa hình núi cao, cắt xẻ mạnh.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
Thiên nhiên
Địa hình
Khí hậu
Thuỷ văn
Khoáng sản
Đông Bắc
Tây Bắc
Núi trung bình và thấp; trung du Núi cao, địa hình chia cắt và hiểm trở;
có đồi bát úp, có địa hình các-xtơ xen kẽ là các cao nguyên.
phổ biến.
Có mùa đông lạnh, có sự phân hoá
Có mùa đông lạnh nhất nước ta. theo độ cao rõ rệt, đầu mùa hạ chịu
ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng.
Sông ngòi dày đặc, có giá trị về Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng
giao thông và thuỷ lợi.
nước dồi dào, có tiềm năng về thuỷ
điện.
Phong phú chủng loại, bao gồm
Ít chủng loại hơn nhưng trữ lượng lớn
a-pa-tít, sắt, chì - kẽm, đá vôi,
như: đất hiếm, đồng,...
than,...
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
b.Thế mạnh để phát triển kinh tế.
HS đọc nội dung mục b trong SGK và quan sát hình 11,1 và bản đồ hành chính Việt
Nam: Trình bày thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ
sản và du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Tự nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh phát triển
kinh tế
QUẾ
GIẢO CỔ LAM
TỰ
NHIÊN
Địa
hình
ĐẶC ĐIỂM
Chủ yếu đồi núi
Cao nguyên xen
lẫn các đồi núi
thấp với đất
caxto
Các-xtơ.
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Lâm nghiệp
Trồng cây CN, cây ăn
quả,chăn nuôi gai súc
lớn, Trồng lúa
Du lịch
TỰ
NHIÊN
Khí hậu
ĐẶC ĐIỂM
Có mùa đông
lạnh, phân hoá
theo độ cao.
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Trồng cây CN, cây
ăn quả cận nhiệt và
ôn đới.
Du lịch
TỰ
NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Nguồn Sông dày, dốc
Thủy điện, thủy
nước
Nhiều hồ nhân tạo sản, du lịch
và TN
nước khoáng
phong phú
TỰ
NHIÊN
Khoáng
sản
ĐẶC ĐIỂM
Đa dạng,
một số loại
có trữ lượng
lớn
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Công nghiệp khia
thác và cb khoáng
sản
- Nhiều ngành cn
khác
TỰ
NHIÊN
Sinh
vật
ĐẶC ĐIỂM
THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Lâm nghiệp, CN
Dồi dào,
Nhiều rừng, vườn khai thác và chế
quốc gia, khu bảo biến lâm sản
du lịch
tồn
Cho biết đặc điểm nổi bật về sự phân
bố dân cư và thành phần dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3. Dân cư, xã hội
a. Đặc điểm dân cư:
+ Phân bố dân cư: Năm 2021
Có số dân khoảng 12,9 triệu người (chiếm 13,1%
dân số cả nước)
Mật độ dân số thấp, khoảng 136 người/km2 (cả
nước 297 người/km2)
Dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%,
Dân số nông thôn chiếm khoảng 79,5% số dân
toàn vùng.
+ Thành phần dân tộc:
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ở nước ta như:
Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông, Tày, Nùng,…
Các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết
trong xây dựng và phát triển kinh tế.
Sự phân bố các dân tộc có xu hướng sinh sống đan xen
nhau.
b/ Chất lượng cuộc sống
Nhận xét chất lượng cuộc sống
dân cư vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Bảng 11.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC
BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
Năm
2010
2021
Tỉ lệ hộ nghèo (%)
29,4
13,4
Thu
nhập
bình
quân
đầu
người/tháng theo giá hiện hành
(triệu đồng)
0,9
2,8
Tuổi thọ trung bình (năm)
70,0
71,2
Tỉ lệ người lớn biết chữ (%)
88,3
90,6
+ Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành
tăng (Năm 2010: 0,9 triệu đồng, năm 2021: 2,8 triệu đồng)
+ Tỉ lệ hộ nghèo giảm (Năm 2010: 29,4%,
năm 2021: 13,4%)
+ Tuổi thọ trung bình tăng (Năm 2010: 70 tuổi,
năm 2021: 71,2 tuổi)
+ Tỉ lệ người biết chữ tăng (Năm 2010: 88,3%,
năm 2021: 90,6%)
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng
cao, đầu tư xây dựng nông thôn mới với hạ
tầng giao thông được nâng cấp và làm mới,
thu nhập bình quân đầu người được nâng
lên, tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh,..
b. Chất lượng cuộc sống:
- Ngày càng được nâng cao.
- Đầu tư xây dựng nông thôn mới.
- Thu nhập bình quân đầu người được nâng lên.
- Tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh.
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trung du và
miền núi Bắc Bộ tiếp
giáp với
A. Trung Quốc và
Lào.
B. Lào và Thái Lan.
C. Thái Lan và
Campuchia.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Trung du và
miền núi Bắc Bộ bao
gồm
A. 11 tỉnh
15 tỉnh.
C. 13 tỉnh.
B.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Tỉnh nào KHÔNG thuộc
vùng Trung du miền núi Bắc
Bộ vừa giáp Trung Quốc, ?
A. Quảng Ninh.
B.
Điện Biên.
C. Cao Bằng.
D.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du & miền núi
Bắc Bộ?
A. Có diện tích lớn nhất so với các vùng khác.
B. Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
C. Có mật độ dân số đông nhất so với các vùng khác.
D. Giáp cả Trung Quốc và Lào.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Ý nào không đúng về đặc
điểm tự nhiên của vùng Tây Bắc?
A. Nhiều sông lớn, dốc.
B. Chủ yếu núi trung bình và
thấp.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, mùa đông ít lạnh hơn.
D. Phát triển ngành trồng rừng.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Khu vực Đông Bắc
không có thế mạnh về
A. khai thác khoáng sản.
B. du lịch sinh thái.
C. phát triển thủy điện.
D. kinh tế biển.
Vẻ đẹp của Hoàng Liên Sơn
 









Các ý kiến mới nhất