Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 11. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ánh
Ngày gửi: 15h:45' 14-11-2024
Dung lượng: 73.2 MB
Số lượt tải: 1606
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Văn Sơn)
HOẠT
ĐỘNG

MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG

TRÒ CHƠI
NHÌN ẢNH
ĐOÁN TÊN ĐỊA DANH

SƠN LA

CAO BẰNG

LÀO CAI

BẮC CẠN

CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
Tiết 19 BÀI 11: VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ

HOẠT
ĐỘNG

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tiết 19 BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)

Nội dung tiết học hôm nay

1.Vị trí địa
lí và phạm
vi lãnh thổ

2.Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên

a.Phân hoá
thiên nhiên
giữa giữa
Đông Bắc
và Tây Bắc

b.Thế
mạnh để
phát triển
kinh tế

Dân cư,
Xã hội

BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

HS đọc nội dung SGK ở mục 1 và quan
sát hình 11,1,bản đồ hành chính Việt
Nam:Hãy xác định vị trí địa lí và phạm
vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.

BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- DT: 95 nghìn km2
- Nằm ở phía Bắc nước ta.
- Tiếp giáp: SGK
- Ý nghĩa: Vùng có vị trí thuận lợi trong việc
thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các
vùng khác, có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng
an ninh.

Tiểu vùng Tây Bắc

Tiểu vùng Đông Bắc

Ranh giới hai
tiểu vùng

BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc

HS đọc nội dung mục a trong SGK và quan sát hình
11,1 và bản đồ hành chính Việt Nam:Trình bày đặc
điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây
Bắc.
GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thực hiện nhiệm vụ.

Vùng Đông Băc

Đông Bắc

Địa hình núi trung bình và núi thấp.

Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.

Vùng Tây Bắc

Tây Bắc

Địa hình núi cao, cắt xẻ mạnh.

BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
Thiên nhiên
Địa hình

Khí hậu

Thuỷ văn

Khoáng sản

Đông Bắc

Tây Bắc

Núi trung bình và thấp; trung du Núi cao, địa hình chia cắt và hiểm trở;
có đồi bát úp, có địa hình các-xtơ xen kẽ là các cao nguyên.
phổ biến.
Có mùa đông lạnh, có sự phân hoá
Có mùa đông lạnh nhất nước ta. theo độ cao rõ rệt, đầu mùa hạ chịu
ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng.
Sông ngòi dày đặc, có giá trị về Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng
giao thông và thuỷ lợi.
nước dồi dào, có tiềm năng về thuỷ
điện.
Phong phú chủng loại, bao gồm
Ít chủng loại hơn nhưng trữ lượng lớn
a-pa-tít, sắt, chì - kẽm, đá vôi,
như: đất hiếm, đồng,...
than,...

BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
b.Thế mạnh để phát triển kinh tế.

HS đọc nội dung mục b trong SGK và quan sát hình 11,1 và bản đồ hành chính Việt
Nam: Trình bày thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ
sản và du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thực hiện nhiệm vụ.

Tự nhiên

Đặc điểm

Thế mạnh phát triển
kinh tế

QUẾ

GIẢO CỔ LAM

TỰ
NHIÊN

Địa
hình

ĐẶC ĐIỂM

Chủ yếu đồi núi
Cao nguyên xen
lẫn các đồi núi
thấp với đất
caxto
Các-xtơ.

THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ

Lâm nghiệp
Trồng cây CN, cây ăn
quả,chăn nuôi gai súc
lớn, Trồng lúa
Du lịch

TỰ
NHIÊN

Khí hậu

ĐẶC ĐIỂM

Có mùa đông
lạnh, phân hoá
theo độ cao.

THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ

Trồng cây CN, cây
ăn quả cận nhiệt và
ôn đới.
Du lịch

TỰ
NHIÊN

ĐẶC ĐIỂM

THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ

Nguồn Sông dày, dốc
Thủy điện, thủy
nước
Nhiều hồ nhân tạo sản, du lịch

và TN
nước khoáng
phong phú

TỰ
NHIÊN

Khoáng
sản

ĐẶC ĐIỂM

Đa dạng,
một số loại
có trữ lượng
lớn

THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ

Công nghiệp khia
thác và cb khoáng
sản
- Nhiều ngành cn
khác

TỰ
NHIÊN

Sinh
vật

ĐẶC ĐIỂM

THẾ MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ

Lâm nghiệp, CN
Dồi dào,
Nhiều rừng, vườn khai thác và chế
quốc gia, khu bảo biến lâm sản
du lịch
tồn

Cho biết đặc điểm nổi bật về sự phân
bố dân cư và thành phần dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

3. Dân cư, xã hội

a. Đặc điểm dân cư:
+ Phân bố dân cư: Năm 2021

 Có số dân khoảng 12,9 triệu người (chiếm 13,1%
dân số cả nước)
 Mật độ dân số thấp, khoảng 136 người/km2 (cả
nước 297 người/km2)
 Dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%,
 Dân số nông thôn chiếm khoảng 79,5% số dân
toàn vùng.

+ Thành phần dân tộc:
 Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ở nước ta như:
Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông, Tày, Nùng,…
 Các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết
trong xây dựng và phát triển kinh tế.
 Sự phân bố các dân tộc có xu hướng sinh sống đan xen
nhau.

b/ Chất lượng cuộc sống

Nhận xét chất lượng cuộc sống
dân cư vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.

Bảng 11.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC
BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2021

Năm

2010

2021

Tỉ lệ hộ nghèo (%)

29,4

13,4

Thu
nhập
bình
quân
đầu
người/tháng theo giá hiện hành
(triệu đồng)

0,9

2,8

Tuổi thọ trung bình (năm)

70,0

71,2

Tỉ lệ người lớn biết chữ (%)

88,3

90,6

+ Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành
tăng (Năm 2010: 0,9 triệu đồng, năm 2021: 2,8 triệu đồng)

+ Tỉ lệ hộ nghèo giảm (Năm 2010: 29,4%,
năm 2021: 13,4%)

+ Tuổi thọ trung bình tăng (Năm 2010: 70 tuổi,
năm 2021: 71,2 tuổi)

+ Tỉ lệ người biết chữ tăng (Năm 2010: 88,3%,
năm 2021: 90,6%)

 Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng
cao, đầu tư xây dựng nông thôn mới với hạ
tầng giao thông được nâng cấp và làm mới,
thu nhập bình quân đầu người được nâng
lên, tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh,..

b. Chất lượng cuộc sống:
- Ngày càng được nâng cao.
- Đầu tư xây dựng nông thôn mới.
- Thu nhập bình quân đầu người được nâng lên.
- Tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh.

HOẠT
ĐỘNG

LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP
Câu 1: Trung du và
miền núi Bắc Bộ tiếp
giáp với

A. Trung Quốc và
Lào.
B. Lào và Thái Lan.
C. Thái Lan và
Campuchia.

LUYỆN TẬP
Câu 2: Trung du và
miền núi Bắc Bộ bao
gồm
A. 11 tỉnh
15 tỉnh.
C. 13 tỉnh.

B.

LUYỆN TẬP
Câu 3: Tỉnh nào KHÔNG thuộc
vùng Trung du miền núi Bắc
Bộ vừa giáp Trung Quốc, ?

A. Quảng Ninh.

B.

Điện Biên.
C. Cao Bằng.

D.

LUYỆN TẬP
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du & miền núi
Bắc Bộ?

A. Có diện tích lớn nhất so với các vùng khác.
B. Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
C. Có mật độ dân số đông nhất so với các vùng khác.
D. Giáp cả Trung Quốc và Lào.

LUYỆN TẬP
Câu 5: Ý nào không đúng về đặc
điểm tự nhiên của vùng Tây Bắc?
A. Nhiều sông lớn, dốc.
B. Chủ yếu núi trung bình và
thấp.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, mùa đông ít lạnh hơn.
D. Phát triển ngành trồng rừng.

LUYỆN TẬP
Câu 6: Khu vực Đông Bắc
không có thế mạnh về
A. khai thác khoáng sản.
B. du lịch sinh thái.
C. phát triển thủy điện.

D. kinh tế biển.

Vẻ đẹp của Hoàng Liên Sơn
468x90
 
Gửi ý kiến