Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 12. Miễn dịch ở người và động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:16' 09-10-2026
Dung lượng: 74.8 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
Cùng khám phá bài học thật vui nhé!

AT
P

NĂNG LỰC SỐ
Google Form
 GV chuẩn bị sẵn 1 mẫu Google để HS truy cập và
trả lời câu hỏi tình huống trên Form
 HS mở file Google form thông qua việc quét mã QR
do GV cung cấp.
 Trả lời các câu hỏi.
https://
docs.google.com/
forms/d/e/
1FAIpQLSfprJl0vf3eCatTvQNolAR6tB58Q
Kkipo7J54WtMBIMkv8w
w/viewform?

 GV dựa vào kết quả hiển thị trên trang tính liên kết
với google form để dẫn dắt nội dung bài học.

VIDEO 1

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1

TÌM HIỂU NGUYÊN
NHÂN GÂY BỆNH Ở
NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

VIDEO 2

CÁCH TỔ CHỨC

 Đọc SGK mục I, trả lời câu hỏi “DỪNG
LẠI VÀ SUY NGẪM” trang 72, 73
 Nêu được định nghĩa: “Bệnh là gì?”
 Năng lực số: Kéo thả thẻ vào nhóm phù hợp
trên Padlet, tìm thêm ví dụ từ nguồn y tế
chính thống, ghi nguồn tham khảo

NĂNG LỰC SỐ
Kéo thả trên Canva
 GV cung cấp các thẻ trên canva (gồm các tác nhân
gây bệnh). Tham khảo link
https://canva.link/2eesjuz8crdhoal
 HS kéo thả các thẻ vào vị trí tương ứng với các tác
nhân gây bệnh
 Tìm thêm 1 ví dụ từ nguồn y tế chính thống. Ví dụ:
Virus HIV – nguồn: Cổng thông tin Bộ Y tế

VIDEO 3

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Hãy ghép các tác nhân gây bệnh với cách thức gây bệnh theo yêu cầu dưới đây:
1. Ghép đúng tác nhân sinh học (1, 2, 3 hoặc 4) với cách thức gây bệnh (A, B, C
hoặc D).
1. Vi khuẩn
2. Virus
3. Vi nấm
4. Giun, sán

A. xuyên thủng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại
các tế bào mà chúng kí sinh.
B. giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể.
C. lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người và động vật, làm
suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong.
D. xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo
ra các phần từ mới, gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể.

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Hãy ghép các tác nhân gây bệnh với cách thức gây bệnh theo yêu cầu dưới đây:
2. Ghép đúng tác nhân vật lí (1, 2, 3 hoặc 4) với cách thức gây bệnh (A, B, C
hoặc D).
1. Tác nhân cơ học

A. gây biến tính protein, gây bỏng.

2. Nhiệt độ cao

B. gây giảm thính lực hoặc điếc.

3. Dòng điện

C. gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da.

4. Ánh sáng mặt trời mạnh
5. Âm thanh lớn kéo dài

D. gây dập nát, tổn thương mô, cơ quan.
E. gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân.

VIDEO 4

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM

VIDEO 5

I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở
NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Bệnh là gì?
Bệnh là sự sai lệch hoặc tổn thương về cấu
trúc và chức năng của bất kì bộ phận, cơ
quan, hệ thống nào của cơ thể, biểu hiện
bằng một bộ triệu chứng đặc trưng giúp thầy
thuốc có thể chuẩn đoán xác định và chuẩn
đoán phân biệt, ngay cả khi chưa rõ nguyên
nhân bệnh lí học và tiên lượng.

I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở
NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật
Nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật rất nhiều, có thể từ bên
ngoài (tác nhân sinh học, vật lý và hóa học) hoặc từ bên trong cơ thể (yếu
tố di truyền, thoái hóa mô do tuổi già,...).
Các tác nhân gây bệnh tác động vào tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể
gây tổn thương về cấu trúc và rối loạn vè chức năng làm xuất hiện các
triệu chứng bệnh lí. Trên thực tế, cơ chế mắc bệnh rất đa dạng.

KẾT LUẬN
Nguyên nhân bên ngoài gây
bệnh cho động vật như các tác
nhân sinh học, vật lí, hóa học
hoặc bên trong cơ thể như đột
biến gene, đột biến nhiễm sắc
thể, thoái hóa mô do tuổi già.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM
MIỄN DỊCH

CÁCH TỔ CHỨC

 Đọc SGK trang 73, trả lời các câu hỏi.
 Câu 1: Miễn dịch là gì?
 Câu 2: Hệ miễn dịch gồm những bộ phận, cơ
quan nào?
 Câu 3: Hệ miễn dịch tạo thành những phòng
tuyến bảo vệ nào?

NĂNG LỰC SỐ
 Nhập vào Chatbot AI: “Hãy so sánh hệ miễn
dịch của con người với hệ thống bảo vệ
trường học. Chỉ ra các thành phần tương ứng
và giải thích vai trò của từng thành phần.””
 Từ kết quả Chatbot AI trả về, phân tích điểm giống và
khác nhau trong phép so sánh đó
 Tạo sản phẩm số từ Canva (sơ đồ tư duy tổng kết
khái niệm hệ miễn dịch)
 Yêu cầu sản phẩm: từ khóa trung tâm: “Miễn dịch”
Các nhánh: Khái niệm, Thành phần, Phân loại…

II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
Miễn dịch là gì?
- Miễn dịch là khả năng cơ thể chống
lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo
cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc
bệnh.

II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
Hệ miễn dịch gồm:
 Hệ miễn dịch gồm: mô, cơ quan, tế
bào bạch cầu, một số phân tử
protein trong máu.
 Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do
hệ miễn dịch tạo thành là miễn dịch
không đặc hiệu và miễn dịch không
đặc hiệu.

KẾT LUẬN
Ở người và động vật, hệ miễn
dịch đảm nhận chức năng bảo
vệ cơ thể chống lại các tác nhân
gây bệnh.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2

TÌM HIỂU MIỄN DỊCH
KHÔNG ĐẶC HIỆU

CÁCH TỔ CHỨC
 Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu thông tin mục III SGK
kết hợp quan sát hình 12.1 trả lời các câu hỏi:
 Câu 1: Miễn dịch không đặc hiệu được hình thành từ
đâu?
 Câu 2: Vì sao gọi là miễn dịch không đặc hiệu?
 Câu 3: Miễn dịch không đặc hiệu bảo vệ cơ thể như
thế nào?
 Câu 4: Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại cho cơ
thể?
 Câu 5: Vì sao nếu không xử lí vết thương thường hay
gây ra phản ứng viêm?

NĂNG LỰC SỐ
1. Tạo sản phẩm số trên canva
 Truy cập Canva và thiết kế Inforgraphic chủ đề: Ba lớp
bảo vệ của miễn dịch không đặc hiệu.
 Yêu cầu sản phẩm: Thể hiện được 3 lớp bảo vệ gồm:
Lớp 1- hàng rào vật lí, hóa học, Lớp 2- Tế bào thực bào,
Lớp 3- Phản ứng viêm, sốt.
 Sử dụng thêm hình ảnh, icon phù hợp (vào “thành phần”
để tìm kiếm hoặc nguồn từ SGK điện tử, Nguồn y tế…)
 Tải sản phẩm tải về dưới định dạng png và chia sẽ lên
padlet chung hoặc share link để các nhóm khác có thể
truy cập xem.

III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
Khái niệm
 Miễn dịch không đặc hiệu còn được
gọi là miễn dịch bẩm sinh hoặc miễn
dịch tự nhiên (miễn dịch sinh ra đã
có)
 Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện
đáp ứng giống nhau chống lại các tác
nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là
không đặc hiệu đối vơi tác nhân gây
bệnh.

III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
Khái niệm
 Miễn dịch không đặc hiệu bao
gồm:
- Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa
học.
- Các đáp ứng không đặc hiệu:
thực bào, viêm, sốt và tạo peptide,
protein chống lại mầm bệnh.

III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
Khái niệm
 Miễn dịch không đặc hiệu bảo
vệ cơ thể gồm:
- Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa
học.
- Các đáp ứng không đặc hiệu: thực
bào, viêm, sốt và tạo peptide,
protein chống lại mầm bệnh.

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại với cơ thể?
Trả lời

- Có ích: Sốt có tác dụng bảo
vệ cơ thể qua - ức chế virus,
vi khuẩn tăng sinh; gan tăng
cường nhận sắt từ máu (sắt
cần cho sinh sản của vi
khuẩn); tăng hoạt động thực
bào của bạch cầu.

- Có hại: Sốt gây mệt mỏi,
khó chịu cho người bị sốt.
Sốt cao có thể gây nguy hiểm
như co giật, hôn mê, thậm chí
tử vong.

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Tại sao khi không xử lí vết thương thường gây ra
phản ứng viêm?
Trả lời

- Phản ứng viêm tại vết thương không được xử lí chính là cơ
thể đang kích hoạt hệ thống bảo vệ tự nhiên để chống lại tác
nhân gây hại, loại bỏ vi khuẩn, dọn dẹp tế bào bị tổn thương
và sửa chữa làm lành vết thương.

1

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học

Lớp tế bào biểu mô lót trong các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, sinh sản và da tao
thành hàng rào vật lý và hóa học ngăn chặn mầm bệnh.
Nếu mầm bệnh (tác nhân gây bệnh) từ môi trường ngoài vào cơ thể qua hệ tiêu
hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ sinh dục và da thì hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ
miễn dịch đã sẵn sàng tiếp đón và tiêu diệt những mầm bệnh này.
Một số trường hợp, mầm bệnh vượt qua hàng rào bao vệ vật lý và hóa học thì
chúng sẽ gặp hàng rào bảo vệ tiếp theo, đó là các đáp ứng không đặc hiệu.
Acid và enzyme
pepsin trong dạ dày
tiêu diệt vi khuẩn,
virus, nấm,...

Lớp sưng và lớp tế
bào biểu bì chết trên
da ép chặt với nhau
ngăn chặn mầm bệnh
xâm nhập.

Mầm bệnh trong thức
ăn và nước uống

Mầm bệnh qua
không khí và giọt
bắn

Mầm bệnh qua
quan hệ tình dục

Tiếp xúc trực tiếp

Hệ tiêu hóa

Hệ hô hấp

Hệ bài tiết và
sinh dục

Da

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học
Lysozyme trong
nước bọt, acid và
enzyme pepsin
trong dạ dày tiêu
diệt vi khuẩn,
virus, nấm,...

- Lớp dịch nhầy trong khí
quản, phế quản giữ bụi và
mầm bệnh.
- Các lông nhỏ đầy dịch
nhầy chứa bụi và mầm
bệnh lên hầu, sau đó vào
thực quản và dạ dầy.

- pH thấp trong âm
đạo và nước tiểu
ức chế nấm, virus,
vi khuẩn phát
triển.
- Dòng nước tiểu
cuốn trôi mầm
bệnh ra ngoài.

- Lớp sưng và lớp tế
bào biểu bì chết trên
da ép chặt với nhau
ngăn chặn mầm bệnh
xâm nhập
- Vi khuẩn vô hại trên
bề mặt da cạnh tranh
phát triển với vi khuẩn
gây bệnh.

2

Các đáp ứng không đặc hiệu

- Thực bào: Đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận biết và thực bào mầm bệnh
xâm nhập vào cơ thể. Trong máu còn có tiết tế bào giết tự nhiên phá hủy tế bào
nhiễm virus và các tế bào khối u, bạch cầu ưa acid tiết ra độc tố tiêu diệt giun kí
sinh.
Cơ quan tạo ra các loại bạch cầu là tủy xương, tuyến ức, lá lách và các hạch bạch
huyết.
- Viêm: Phản ứng viêm xảy ra khi một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương và
bắt đầu bị nhiễm trùng. Các tế bào tổn thương tiết ra chất hóa học kích thích
dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm giải phóng histamin. Histamin làm các mạch máu
ở vùng lân cận dãn ra và tăng tính thấm đối với huyết tương. Mạch máu dãn ra
đưa nhiều máu và bạch cầu đến vùng tổn thương. Các bạch cầu thực bào vi
khuẩn, virus, qua đó ngăn chặn chúng phát tán sang các vùng khác.
Sau đây chúng ta sẽ cùng xem video về phản ứng viêm nhé!

2

Các đáp ứng không đặc hiệu

- Sốt: là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt
bình thường. Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào thực bào vi khuẩn,
virus và tiết ra chất gây sốt kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới
đồi làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt.
Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể qua:
+ Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn.
+ Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh.
+ Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu.
Tuy nhiên, sốt cao trên 39oC có thể gây nguy hiểm cho cơ thể
như co giật, hôn mê, thậm chí tử vong.

2

Các đáp ứng không đặc hiệu

- Các peptide và protein chống lại mầm bệnh:
+ Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra interferon, chất nàu
kích thích các tế bào không bị nhiễm bệnh bên cạnh sản sinh ra
các protein ức chế sự sinh sản của virus.
+ Khoảng 30 protein thuộc hệ thống bổ thể lưu hành trong
máu ở trạng thái bất hoạt và chỉ được hoạt hóa khi tiếp xúc với
các chất trên bề mặt vi khuẩn. Sự hoạt hóa gây ra một chuỗi các
phản ứng hóa sinh làm tan vỡ các tế bào có vi khuẩn xâm nhập.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3

TÌM HIỂU MIỄN DỊCH
ĐẶC HIỆU

CÁCH TỔ CHỨC
 Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu thông SGK kết hợp
quan sát hình 12.2, 12.3 trả lời các câu hỏi:
 Câu 1: Kháng nguyên là gì? Cho ví dụ
 Câu 2: Tế bào B, tế bào T và kháng thể nhận diện
kháng nguyên tương ứng như thế nào?
 Câu 3: Vai trò của các loại tế bào tham gia đáp ứng
miễn dịch đặc hiệu qua bảng sau:

Loại tế bào
?

Vai trò
?

NĂNG LỰC SỐ
1. Tạo sản phẩm số trên canva
 HS truy cập Chương trình Tiêm chủng mở rộng; Cục Y tế
dự phòng – Bộ Y tế; Cổng thông tin Bộ Y tế. Chọn lọc
những thông tin phù hợp để hoàn thiện bảng Google
sheets
 Truy cập google sheets hoàn thành yêu cầu trong bảng
https://docs.google.com/spreadsheets/d/
1PsOKkGkOfNVItPcAka_SQdDHujI2I8dAGDIX3woX0d8
/edit?usp=sharing
 Tiếp tục sử dụng Chatbot AI tạo câu hỏi để nhóm khác
kiểm tra chéo.

IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Khái niệm
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn
dịch thích ứng hoặc miễn dịch thu được.
Miễn dịch đặc hiệu chỉ có ở động vật có
xương sống.

IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Khái niệm
Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng chống
lại những mầm bệnh riêng biệt khi
chúng xâm nhập vào cơ thể.
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là phản
ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể
với kháng nguyên.

IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
1. Kháng nguyên

Kháng thể
B

Câu 1: Kháng nguyên là gì? Cho ví dụ
Kháng nguyên là những phân tử ngoại
lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Ví dụ: Vi khuẩn, virus, nấm, nọc độc rắn
….

Kháng
nguyên
Kháng thể
A

Các epitope
(quyết định
kháng nguyên)

Kháng thể
C

IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
2. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
Câu 2:

Tế bào B, tế bào T và kháng thể
nhận diện kháng nguyên tương ứng như thế
nào?
+ Tế bào B và tế bào T có các thụ thể
kháng nguyên trên màng sinh chất (hình
12.3).

IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
2. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
Thụ thể kháng nguyên có vùng nhận
diện và gắn với kháng nguyên qua quyết
định kháng nguyên tương ứng, giống
như chìa khóa với ổ khóa.
Kháng thể có vùng nhận diện và gắn với
kháng nguyên qua quyết định kháng
nguyên tương ứng, giống như chìa khóa
với ổ khóa.

IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
2. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
Thụ thể
kháng nguyên

Tế bào B

Tế bào T

Tế bào B

Tế bào T

IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
2. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
Khi tế bào B hoạt hóa, phân chia tạo
thành các tương bào. Các tương bào
sản sinh ra các thụ thể kháng nguyên
và đưa vào máu. Các thụ thể kháng
nguyên tự do trong máu gọi là kháng
thể hay globulin miễn dịch (lg).

Vị trí kết hợp
kháng nguyên
Chuỗi nhẹ
Kháng nguyên

Chuỗi nặng

Kháng thể
 
Gửi ý kiến