Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 12. Truyền tin tế bào

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:05' 24-05-2026
Dung lượng: 76.0 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ
CÁC EM

VÒNG 1

KHỞI ĐỘNG

ĐOÁN
ĐÚNG
TRÚNG Ý

Cặp đôi 1
Lúa nếp là lúa nếp làng- Lúa lên lớp lớp làm lợn no nê

Cặp đôi 2
Lúc nào lên núi lấy nứa về làm lán nên lưu ý nước lũ

Hình bên minh hoạ sự truyền các
phân tử tín hiệu hoá học giữa hai
tế bào thần kinh qua một khe hở
được gọi là synapse (khớp thần
kinh). Nếu sự giao tiếp này bị
ngưng trệ trong tích tắc, tính mạng
chúng ta sẽ bị đe doạ. Vậy quá
trình các tế bào truyền tín hiệu và
nhận tín hiệu diễn ra như thế nào?

VÒNG 2

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

BÀI 12

TRUYỀN
TIN TẾ BÀO
Giáo viên:
Trường:

BÀI 12. TRUYỀN TIN TẾ BÀO
Mục tiêu
• Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào.
• Trình bày được các quá trình:
+ Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào
một protein thụ thể làm thụ thể thay đổi hình dạng;
+ Truyền tin: Các chuỗi tương tác phân tử chuyển
tiếp tín hiệu từ các thụ thể tới các phân tử đích trong tế
bào;
+ Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên
mã, dịch mã hoặc điều hoà hoạt động của tế bào.

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU SỰ TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

ĐÔI BẠN
CÙNG TIẾN

HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM SỰ TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
Hoạt động theo
cặp
Trả lời câu hỏi
Thời gian: 3 phút
Báo cáo ngẫu nhiên

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

1. Thế nào là truyền
tin giữa các tế bào?
2. Thông tin các tế bào
truyền cho nhau có thể
là gì?

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
Khái niệm: Truyền tin giữa các tế bào là sự phát tán và nhận các
phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
Truyền tin tế bào có thể thực hiện giữa

Các tế bào của cùng một
cơ thể

Các tế bào của cá thể
cùng loài

Các tế bào của cá thể
khác loài

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
Thông tin các tế bào truyền cho nhau rất đa dạng, trong đó chủ yếu là các
tín hiệu hóa học

Amino acid

Nucleotide
Hormone

Peptide ngắn

Chất khí NO

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
Các phương thức truyền tin giữa các tế bào

HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU CÁC LOẠI TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

THẢO LUẬN

BÀN TRÒN
TRI THỨC

C ÁC H T H Ự C H I Ệ N
Lớp chia thành 6 nhóm, đọc thông tin
SGK kết hợp thảo luận nhóm để trả lời
Phiếu học tập số 1:
 Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập
suy nghĩ và viết câu trả lời của mình vào
phần ý kiến cá nhân trong vòng 2 phút.
 Ở lượt thảo luận chung, lần lượt từng
bạn chia sẻ câu chuyện của mình cho cả
nhóm nghe trong vòng 3 phút
Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời,
xung phong (+1 điểm ưu tiên)

HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU CÁC LOẠI TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

Đặc điểm các phương thức truyền tin giữa các tế bào

CÁ NHÂN
TỎA SÁNG

Truyền tin
trực tiếp
Khoản
g cách
Thời
gian
tác
động
Loại tín
hiệu

Truyền tin
cận tiết

Truyền tin
nội tiết

Truyền tin
qua
synapse

HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU CÁC LOẠI TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

Đặc điểm các phương thức truyền tin giữa các tế bào

TINH THẦN
ĐỒNG ĐỘI

Truyền tin
trực tiếp
Khoản
g cách
Thời
gian
tác
động
Loại tín
hiệu

Truyền tin
cận tiết

Truyền tin
nội tiết

Truyền tin
qua
synapse

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
Đặc điểm các phương thức truyền tin giữa các tế bào
Truyền tin
nội tiết

Truyền tin
qua
synapse

Gần, trong phạm vi
mô lân cận.

Xa, qua hệ tuần
hoàn (máu).

Rất ngắn, trong
khe synapse.

Nhanh, tức thời.

Nhanh, ngắn.

Chậm hơn, tác
động dài hạn.

Các protein, peptide,
hormone,…

Peptide ngắn

Hormone.

Truyền tin
trực tiếp

Truyền tin cận
tiết

Khoảng
cách

Rất gần, giữa các
tế bào tiếp xúc.

Thời
gian tác
động
Loại tín
hiệu

Rất nhanh,
trong mili giây.

Amino acid

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

Xác định tên
phương
thức
truyền tin giữa
Trực
tiếp các tế bào sau:
?????

Cận
tiết
?????

Nội
tiết
?????

Quá trình truyền
đạt thông tin giữa
các tế bào diễn ra
như thế nào?

HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN TRONG TẾ BÀO

NHÀ SINH HỌC
TÀI BA
(?) Quan sát video, đọc thông tin SGK kết
hợp thảo luận nhóm và nêu cách thức thực
hiện, cơ chế, ý nghĩa của các quá trình
theo nhiệm vụ được giao.

NHÓM 1

NHÓM 2

NHÓM 5

NHÓM 6

NHÓM 3

NHÓM 4

HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN TRONG TẾ BÀO

VÒNG CHUYÊN GIA

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu
về quá trình tiếp nhận
tín hiệu
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu
về quá trình truyền tín
hiệu
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu
về quá trình đáp ứng
tín hiệu

Nhó
m1

NHIỆM VỤ 1

Nhó
m4

Nhó
m2

NHIỆM VỤ 2

Nhó
m5

Nhó
m3

NHIỆM VỤ 3

Nhó
m6

HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN TRONG TẾ BÀO

CỤM 1
Nhó
m1
Nhó
m2

Nhó
m3

VÒNG MẢNH GHÉP
Phiếu học tập vòng mảnh ghép
Câu 1: Thụ thể là gì? Có những loại thụ thể
nào?
Câu 2: Tại sao mỗi loại thụ thể chỉ liên kết
với một tín hiệu đặc hiệu?
Câu 3: Tín hiệu truyền từ bên ngoài được
chuyển đổi như thế nào bên trong tế bào?
Câu 4: Tại sao một tín hiệu bên ngoài có thể
kích hoạt một chuỗi các phản ứng trong tế
bào, dẫn đến thay đổi hoạt động của tế bào?
Câu 5: Vì sao cùng một tín hiệu nhưng các
tế bào khác nhau của cùng một cơ thể lại có
thể tạo ra các đáp ứng khác nhau?
Câu 6: Khi thụ thể tiếp nhận tín hiệu nằm
trong tế bào chất thì phân tử tín hiệu thường
là loại gì để có thể đi qua màng sinh chất?

CỤM 2
Nhó
m4

Nhó
m5

Nhó
m6

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
(3) Hoạt hóa
các phân tử
truyền tin nội
bào tế bào.

(5) Tác động
đến DNA và
hoạt hóa sự
phiên mã của
gene nhất định.

(4) Liên kết
giữa tín hiệu
và thụ thể

(1) Hoạt
hóa thụ thể

(2) Làm thay
đổi quá trình
phiên mã, dịch
mã hoặc điều
hòa hoạt động
của tế bào.

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

Thụ thể là gì? Có
những loại thụ thể
nào?

1. Tiếp nhận tín hiệu

Thụ thể là các protein trên
màng tế bào hoặc trong tế
bào chất có chức năng tiếp
nhận tín hiệu.

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

1. Tiếp nhận tín hiệu

Mỗi loại thụ thể chỉ liên kết với một tín hiệu đặc hiệu vì cấu
trúc của thụ thể chỉ phù hợp với tín hiệu đó, giống như chìa
khóa khớp với ổ khóa
Đảm bảo tín hiệu chỉ kích hoạt đúng thụ thể cần thiết.

Thụ thể

Tín hiệu

Thụ thể 1

Thụ thể 2

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

1. Tiếp nhận tín hiệu

- Cách thức: Tín hiệu liên kết với thụ thể trên
màng tế bào hoặc trong tế bào chất, mỗi thụ thể
chỉ liên kết với tín hiệu phù hợp.
- Cơ chế: Liên kết tín hiệu thay đổi cấu hình thụ
thể, kích hoạt nó và truyền tín hiệu qua các phân
tử trong tế bào.
- Ý nghĩa: Tiếp nhận tín hiệu giúp tế bào phản
ứng với môi trường, điều chỉnh hoạt động và duy
trì sự cân bằng sinh lý.
Hình. Sự đáp ứng của tế bào với hormone testosterone

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

Tại sao một tín hiệu
bên ngoài có thể kích
hoạt một chuỗi các
phản ứng trong tế bào,
dẫn đến thay đổi hoạt
động của tế bào?

2. Truyền tín hiệu

Tín hiệu bên ngoài thay đổi
cấu trúc thụ thể kích hoạt
chuỗi phản ứng trong tế bào
dẫn đến thay đổi hoạt động
của tế bào

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

2. Truyền tín hiệu

- Cách thức: Tín hiệu được thụ thể tiếp nhận và
kích hoạt, sau đó truyền qua chuỗi phân tử trong
tế bào
- Cơ chế: Một tín hiệu bên ngoài có thể kích hoạt

chuỗi phản ứng trong tế bào vì khi tín hiệu liên kết
với thụ thể, nó làm thay đổi cấu trúc của thụ thể,
khiến thụ thể trở nên hoạt động.
- Ý nghĩa: Quá trình truyền tín hiệu giúp tế bào
phản ứng với các kích thích và điều chỉnh hoạt
động, như hoạt hoá gene.
Hình. Sự đáp ứng của tế bào với hormone testosterone

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

Vì sao cùng một tín hiệu
nhưng các tế bào khác nhau
của cùng một cơ thể lại có thể
tạo ra các đáp ứng khác
nhau?

3. Đáp ứng tín hiệu

Sự đáp ứng khác nhau với cùng
một tín hiệu ở các tế bào là do sự
khác biệt về thụ thể, con đường
truyền tín hiệu và các protein đáp
ứng. Các tế bào chuyên hóa có
các gene và protein khác nhau,
làm thay đổi cách tiếp nhận và
phản ứng với tín hiệu.

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
- Cùng một tín hiệu nhưng có thể gây
nên những đáp ứng khác nhau.

Ví dụ:
Epinephrine kích thích tế bào gan phân
giải glycogen thành glucose nhưng cũng
kích thích tế bào cơ tim co bóp mạnh làm
tim đập nhanh hơn.

3. Đáp ứng tín hiệu

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

Tín hiệu truyền từ bên
ngoài được chuyển đổi
như thế nào bên trong tế
bào?

3. Đáp ứng tín hiệu

Sự biến đổi cấu trúc không
gian của thụ thể tiếp nhận
khiến nó thay đổi trạng thái
từ bất hoạt sang hoạt
động. 

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

3. Đáp ứng tín hiệu

- Cách thức: Đáp ứng tín hiệu là kết quả của quá trình
truyền tín hiệu, tạo ra sản phẩm như enzyme hoặc yếu
tố tăng trưởng
- Cơ chế: Cùng một tín hiệu có thể gây đáp ứng khác
nhau ở các tế bào vì các thụ thể và con đường truyền
tín hiệu khác nhau
- Ý nghĩa: Tế bào điều chỉnh mức độ tiếp nhận và đáp
ứng tín hiệu để phù hợp với nhu cầu, ảnh hưởng đến
chức năng và sức khỏe cơ thể
Hình. Sự đáp ứng của tế bào với hormone testosterone

VÒNG 3

LUYỆN TẬP

TÚI MÙ MAY MẮN

+1 điểm
0
1

0
2

+3 điểm
0
4

+2 điểm

+2 điểm
0
3

+3 điểm
0
5

+1 điểm
0
6

CHIẾC TÚI MÙ SỐ
1

Truyền tin tế bào là

A. sự phát tán và nhận các phân tử tín
hiệu qua lại gữa các tế bào.

C. sự phát tán và nhận các phân tử
hormone qua lại gữa các tế bào.

B. sự phát tán và nhận các phân tử tín
hiệu của não bộ và tủy sống.

D. sự phát tán và nhận các phân tử
hormone của não bộ và tủy sống.

CHIẾC TÚI MÙ SỐ 2
Trong cơ thể đa bào, tín hiệu truyền từ tế bào này tới tế
bào khác qua 4 cách chủ yếu: truyền tin trực tiếp,
truyền tin cận tiết, ……. và truyền tin qua synapse. Cụm
từ thích hợp để điền vào chỗ ……. là

A.truyền tin hóa học.

C. truyền tin gián tiếp.

B. truyền tin nội tiết.

D. truyền tin trung gian.

CHIẾC TÚI MÙ SỐ 3

Các phân tử tín hiệu estrogen, testosterone sẽ
liên kết với loại thụ thể nào sau đây?

A. Thụ thể nằm bên trong tế
bào chất.

C. Thụ thể nằm ngoài màng
tế bào.

B. Thụ thể trên màng tế bào.

D. Thụ thể nằm trên lưới nội
chất.

CHIẾC TÚI MÙ SỐ 4

Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một
phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?

A. Sự giải phóng tín hiệu khỏi
thụ thể.

C. Sự thay đổi hình dạng của
thụ thể.

B. Sự di chuyển của thụ thể
trong màng sinh chất.

D. Sự hoạt hóa enzyme thụ
thể.

CHIẾC TÚI MÙ SỐ 5
Quá trình truyền tin trong tế bào

Đ
Đ
S

a) Một tín hiệu bên ngoài có thể kích hoạt một chuỗi các phản ứng
trong tế bào thông qua việc thay đổi cấu trúc của thụ thể.
b) Các tế bào chuyên hóa có thể đáp ứng khác nhau với cùng một
tín hiệu do sự khác biệt về các protein thụ thể và con đường truyền
tín hiệu.
c) Mọi tế bào trong cơ thể đều có thụ thể giống nhau, vì vậy chúng
sẽ phản ứng giống nhau với tất cả các tín hiệu.

S

d) Sự thay đổi hoạt động của tế bào chỉ xảy ra khi có sự thay đổi ở
tất cả các phân tử trong chuỗi truyền tín hiệu.

CHIẾC TÚI MÙ SỐ 6

Trong quá trình truyền thông tin giữa các tế
bào, phân tử tín hiệu làm biến đổi hình dạng
của thụ thể ở giai đoạn

A. phân tử tín hiệu làm protein
thụ thể thay đổi.

C. tín hiệu hóa học được giải
phóng từ tế bào alpha.

B. tế bào đích thay đổi hình dạng.

D. hormone được giải phóng từ
tuyến nội tiết vào máu.

VÒNG 4

VẬN DỤNG

Insulin là hormone nội tiết từ tuyến tụy tác động đến
các tế bào như gan, cơ, mỡ khi nồng độ glucose
trong máu tăng lên do tiêu hóa thức ăn. Một quá
trình truyền thông tin từ insulin ở tế bào được thể
hiện ở hình bên. Insulin kích thích sự huy động các
protein vận chuyển glucose ở trên màng sinh chất,
từ đó làm tăng sự vận chuyển glucose từ máu vào
trong tế bào và giảm lượng glucose trong máu.
Bệnh tiểu đường type 2 do thiếu insulin và kháng
insulin (các phân tử truyền tin nội bào bị tác động)
dẫn đến triệu chứng điển hình là tăng lượng
glucose trong máu và trong nước tiểu.

Đọc thông tin kết hợp quan sát hình bên, hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Insulin giúp giảm lượng glucose trong
máu bằng cách kích thích vận chuyển
glucose vào tế bào.
b. Khi insulin gắn vào thụ thể trên màng
tế bào, nó sẽ kích hoạt các phân tử
truyền tin nội bào
c. Quá trình truyền tín hiệu của insulin
kết thúc khi các túi mang protein vận
chuyển glucose được kích hoạt
d. Bệnh tiểu đường type 2 xảy ra khi các
phân tử truyền tin không hoạt động, dẫn
đến sự bất hoạt của thụ thể insulin
 
Gửi ý kiến