KNTT - Bài 13. Độ to và độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 14h:25' 06-12-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 758
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 14h:25' 06-12-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 758
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: - Các vật khi phát ra âm thanh có đặc điểm gì giống nhau?
- Sóng âm là gì?
- Các vật khi phát ra âm thanh đều dao động.
- Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động.
Câu 2: - Sóng âm đã truyền qua những môi trường nào?
- Sóng âm không truyền qua những môi trường nào?
- Sóng âm đã truyền qua những môi trường: chất lỏng, chất
rắn, chất khí
- Sóng âm không truyền qua những môi trường: chân không
Chúng ta đã biết rằng khi phát ra âm thanh thì các vật
đều dao động và âm thanh truyền đến tai qua các môi
trường rắn, lỏng, khí.
Tại sao âm thanh nghe
được khi trầm - khi bổng,
khi to - khi nhỏ?
Tiết 53,54
BÀI 13- ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
Làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời câu hỏi sau :
Nếu kẹp một đầu thước thép vào mặt bàn, dùng tay gảy đầu còn lại thì thước
có thể phát ra âm thanh. Khi khoảng cách giữa đầu tự do của thước với mép
bàn khác nhau thì âm phát ra khác nhau. Vì sao?
Trả lời :
Nếu khoảng cách đầu tự do của thước và mép bàn khác nhau
thì khi ta gảy, đầu thước sẽ có độ dao động mạnh yếu khác nhau
=> Vì vậy âm phát ra khác nhau.
1. Độ to của âm:
Vị trí cao nhất
a.Tìm hiểu về biên độ dao động:
Biên độ dao
động
Độ lệch lớn
nhất
Vị trí cân bằng
Điền từ vào chỗ trống:
lớn nhất
Biên độ dao động là độ lệch………………của vật so
vị trí………………...của
cân bằng
với…….
nó.
Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm trên màn dao động kí
khi nguồn âm là một âm thoa được gõ nhẹ (a) và gõ mạnh (b).
Sóng âm nào có biên độ dao động lớn hơn ?
=> Biên độ dao động ở hình b lớn hơn biên độ dao động ở hình a.
Trên màn hình dao động kí, biên độ dao động là khoảng
cách giữa đồ thị (hình 13.2) và đường vẽ cắt ngang ở giữa đồ
thị
=> Biên độ dao động hiển thị trên màn hình
tỉ lệ thuận với biên độ dao động của sóng
âm mà micro nhận được
* Tìm
hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Thí nghiệm 1. Quan sát dao động của hai đầu thước, lắng
nghe âm phát ra và ghi kết quả vào bảng sau:
a) Đầu thước lệch nhiều
b) Đầu thước lệch ít
Thước thép
Hộp gỗ rỗng
Cách làm thước dao Đầu thước dao động
động
mạnh hay yếu?
a) Nâng đầu thước
lệch nhiều
b) Nâng đầu thước
lệch ít
Âm phát ra
to hay nhỏ?
a. Đầu thước lệch nhiều
b. Đầu thước lệch ít
b.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Quan sát dao động của hai đầu thước, lắng nghe âm
phát ra và ghi kết quả vào bảng sau:
b) Đầu thước lệch ít
a) Đầu thước lệch nhiều
Thước thép
Hộp gỗ rỗng
Cách làm thước dao Đầu thước dao động
động
mạnh hay yếu?
Âm phát ra
to hay nhỏ?
a) Nâng đầu thước
lệch nhiều
mạnh
nhỏ
b) Nâng đầu thước
lệch ít
yếu
to
Cách làm thước dao Đầu thước dao động
động
mạnh hay yếu?
Âm phát ra
to hay nhỏ?
a) Nâng đầu thước
lệch nhiều
mạnh
nhỏ
b) Nâng đầu thước
lệch ít
yếu
to
Hoàn thành kết luận sau:
càng to
Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra của dây chun .............
càng nhỏ
Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra ...............
Thí nghiệm 2: Quan sát đồ thị dao động âm của âm
thoa bằng dao động kí
1. Để thực hiện
được thí nghiệm
này , cần chuẩn bị
những dụng cụ gì ?
2. Trình bày các bước
thực hiện thí nghiệm ?
Tiến hành thí nghiệm 2 và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh độ to của âm nghe được trong
3 trường hợp gõ âm thoa.
Độ to của âm phát ra từ âm thoa to nhất khi gõ vào âm
thoa mạnh nhất và độ to của âm thoa nhỏ nhất khi gõ vào
âm thoa nhẹ nhất.
b) So sánh biên độ của dao động âm trên
màn hình trong ba trường hợp gõ âm thoa.
Biên độ lớn nhất khi gõ vào âm thoa mạnh nhất, bên độ
nhỏ nhất khi gõ vào âm thoa nhẹ nhất.
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và
biên độ dao động của sóng âm.
Độ to của âm nghe được càng mạnh thì biên độ dao động của sóng âm càng lớn, độ to
của âm nghe được càng yếu thì biên độ của sóng âm càng nhỏ.
Hoàn thành kết luận sau:
càng to
Sóng âm có biên độ càng lớn thì âm nghe được ...................
càng nhỏ
Sóng âm có biên độ ................... thì âm nghe được càng nhỏ.
Vận dụng
Vì sao ta nghe được tiếng động xung quanh?
Khi âm thanh quá to, ta sẽ thấy có cảm giác đau ở trong tai. Nếu tình trạng này kéo
dài có thể gây ảnh hưởng làm suy giảm thính giác tạm thời hoặc vĩnh viễn. Khi đó
ta phải tìm cách tránh hoặc giảm tiếp xúc, giảm độ to của nguồn âm đó đến tai.
Vận dụng
Giải thích tại sao các nhân viên điều hướng máy bay tại mặt đất bên trong sân
bay đều phải đeo các dụng cụ bảo vệ tai?
Tiếng động cơ phản lực ở cách 4m: 130 dB
Vận dụng
Khi gãy đàn tiếng đàn sẽ to hay
nhỏ , vì sao ?
Tiếng đàn sẽ to. Vì khi gảy mạnh, dây
đàn lệch nhiều, biên độ dao động của
dây đàn lớn, nên âm phát ra to.
Con người nói được là nhờ sự rung động của dây
thanh quản. Dây thanh quản rung động càng
mạnh thì tiếng nói càng to.
Nếu nói to trong thời
gian dài có thể khiến
dây thanh quản bị tổn
thương: đau, rát… là
nguyên nhân gây ra
một số bệnh như: khàn
tiếng, viêm thanh quản
và một số bệnh nghiêm
trọng khác.
14:25
THÔNG TIN
Máy trợ thính
Máy trợ thính là dụng cụ làm tăng cường
độ âm do đó cũng làm tăng độ to của âm, giúp cho
người có tai nghe kém. Máy gồm một bộ phận thu
nhận âm kết hợp với bộ phận tăng âm. Âm được
tăng độ to lên nhiều lần rồi truyền theo ống dẫn
vào bộ phận nghe đặt bên trong tai.
-
Có một bức tranh đã bị che khuất bởi 4 mảnh ghép. Mỗi mảnh ghép tương
ứng với một câu hỏi. Người chơi được lựa chọn bất kì mảnh ghép nào với câu
hỏi tương ứng.
-
Sau 15 giây, nếu trả lời đúng sẽ nhận được một phần quà, trả lời sai cơ hội sẽ
giành cho bạn khác.
-
Mỗi câu trả lời đúng sẽ mở ra một mảnh ghép để đến gần với bức tranh hơn.
Bạn có thể trả lời về bức tranh bất kì thời điểm nào. Nếu đúng được phần quà
đặc biệt, sai sẽ không được tiếp tục tham gia trò chơi nữa.
Nhạc sĩ: Văn Cao
(1923 – 1995)
Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng:
Âm do một vật phát ra càng nhỏ khi:
A. Vật dao động càng chậm .
B. Vật dao động càng mạnh.
C. Biên độ dao động càng nhỏ.
D. Tần số dao động càng nhỏ
Câu 2: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động lệch khỏi vị trí cân bằng càng
nhiều, biên độ dao động càng …(1)…, âm
phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.
Câu 3: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động càng nhanh, tần số dao động càng
…(1)…, âm phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.
Câu 4. Đơn vị độ to của âm là:
A. Đeximet (dm)
B. Đê xiben(dB)
C. Đêxigam (dg)
D. Héc (Hz).
Câu 5.
Bạn Thanh thích chơi đàn ghi ta, bạn Thanh muốn thay đổi độ to
của nốt nhạc bằng cách nào? Em hãy nghĩ cách giúp bạn Thanh.
Trả lời: Bạn Thanh muốn thay đổi độ to của
nốt nhạc bằng cách gảy mạnh dây đàn.
Câu 6.
Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to, khi
đó …(2)… của mặt trống lớn.
(1) mạnh
(2) biên độ dao động
Câu 7. Ngưỡng đau (âm làm đau nhức tai) là
bao nhiêu dB?
130dB
Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM ( Tiết 2 )
I. Độ to của âm
II. Độ cao của âm
2. Độ cao của âm
Các em hãy lắng nghe âm thanh phát ra khi nhấn vào các phím
đàn piano, nhận xét các âm thanh phát ra có gì khác nhau?
Âm thanh phát ra từ các phím đàn khác nhau có độ cao khác nhau
Vậy độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
a. Tần số
Tìm hiểu thông tin SGK và cho biết :
Tần số dao động là gì? Đơn vị đo tần số?
- Tần số là số dao động của một vật thực hiện được trong một giây.
-Đơn vị của tần số là Héc. Kí hiệu: Hz
VD: Nếu trong 1 giây vật thực hiện được 30 dao động thì tần
số dao động của vật là 30 Hz
VẬN DỤNG
1. Nếu một dây đàn ghita dao động 880 lần mỗi giây thì tần số
của nó là bao nhiêu?
2. Nếu một mặt trống dao động với tần số 100Hz thì nó thực
hiện được bao nhiêu dao động trong 1 phút?
3. Nếu một con ong mật khi bay đập cánh lên, xuống 3300 lần
trong 10s thì tần số dao động của cánh nó là bao nhiêu?
Dây đàn guitar phải thực hiện bao nhiêu dao động trong mỗi
giây để phát ra nốt La (A4) có tần số 440 Hz?
4.
Trả lời
-Trong 1 giây, đàn guitar phát ra tần số 440 Hz
=> Dây đàn thực hiện được 440 dao động.
Tại sao khi nhấn các phím đàn ta nghe thấy âm có độ cao khác nhau?
- Tần số của một số nốt nhạc:
+ Nốt Si: 494 Hz
+ Nốt Đô: 523 Hz
+ Nốt Rê: 587 Hz
+ Nốt Mi: 629 Hz
+ Nốt Fa: 698 Hz
+ Nốt Sol: 784 Hz
+ Nốt La: 880 Hz
Vậy mỗi một phím đàn có tần số khác nhau nên
âm phát ra có độ cao khác nhau
Hình 13.6: hai đồ thị dao động âm (a) và (b) có cùng biên độ nhưng khác tần số
(a)
(b)
Phân biệt sóng âm có tần số cao với tần số thấp bằng dao động kí.
Hình a sóng âm có tần số cao hơn hình b
+ Các đường biểu diễn sóng âm ở hình a ở sát nhau hơn.
+ Các đường biểu diễn sóng âm ở hình b ở thưa nhau hơn.
b. Mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
1. So sánh tần số sóng
âm ở hình a và hình b
=> Hình b sóng âm có tần
số lớn hơn hình a
2. Âm thanh phát ra bởi âm
thoa nào nghe bổng hơn?
Hoàn thành kết luận sau:
=> Âm thanh phát ra bởi âm
thoa hình b nghe bổng hơn.
càng lớn
Tần số...................... âm phát ra càng cao (càng bổng )
càng nhỏ
Tần số................... âm phát ra càng thấp (càng trầm).
Tai người nghe được toàn bộ âm không?
Hạ âm
• Một số động vật cũng nghe được hạ âm: hổ dùng hạ âm để xua đuổi kẻ
thù.
• Với cường độ lớn hạ âm có thể tác động xấu đến cơ thể: hạ âm tần số 7
Hz có thể dẫn tới tử vong.
• Trước những cơn bão thường có hạ âm làm con người khó chịu. Một số
sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên thường có biểu hiện khác thường. Vì
vậy người xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước các cơn bão.
Một số ứng dụng của siêu âm trong thực tế
Dụng cụ sử
dụng siêu âm
để thăm dò
dưới biển
Dùng siêu âm để
phát hiện các
khuyết tật trong
một vật đúc
Siêu âm được ứng
dụng trong y học
c. Mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm
- Dao động càng nhanh, tần số càng lớn, âm phát ra càng cao (càng bổng ).
- Dao động càng chậm, tần số càng nhỏ, âm phát ra càng thấp (càng trầm ).
- Tai người chỉ nghe được âm thanh có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz
Hạ âm < 20Hz
20000Hz < siêu âm
Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Độ cao của âm
*Tìm hiểu về tần số
Số dao động của vật thực hiện được trong 1 giây được gọi tần số
*Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm
Âm phát ra càng cao ( càng bổng ) ⇒ vật dao động càng nhanh ⇒ tần số dao động càng
lớn.
Âm phát ra càng thấp (càng trầm) ⇒ vật dao động càng chậm ⇒ tần số dao động càng
nhỏ.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Một con muỗi vỗ cánh với tần số 600 Hz. Điều đó có nghĩa là:
A. Cánh con muỗi thực hiện 220 dao động trong 1 giây.
B. Trong 1 giây, con muỗi đập cánh 300 lần.
C. Số dao động trong 1 giây của cánh muỗi là 600 lần.
D. Tất cả đều đúng.
Bài 2: Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm
B. âm nghe càng to
C. âm nghe càng vang xa
D. âm nghe càng bổng
Bài 3: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con lắc
này là:
A. 2Hz B. 0,5Hz C. 2s
D. 0,5s
Bài 4: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì
âm phát ra càng
A. to
B. bổng C. thấp D. bé
Bài 5: Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau
đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Bài 6: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy âm
thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là:
A.dùi gõ C. các thanh đá
B. lớp không khí
D. dùi gõ và các thanh đá
Bài 7: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âm thanh.
Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su B. bàn tay
C. không khí
D. Cả A và C
Bài 8: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm phát
ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Bài 9: Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra âm
thanh là:
A. luồng gió B. luồng gió và lá cây
C. lá cây
D. thân cây
Bài 10: Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống mặt bàn. Ta nghe thấy âm
thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.
Câu 1: - Các vật khi phát ra âm thanh có đặc điểm gì giống nhau?
- Sóng âm là gì?
- Các vật khi phát ra âm thanh đều dao động.
- Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động.
Câu 2: - Sóng âm đã truyền qua những môi trường nào?
- Sóng âm không truyền qua những môi trường nào?
- Sóng âm đã truyền qua những môi trường: chất lỏng, chất
rắn, chất khí
- Sóng âm không truyền qua những môi trường: chân không
Chúng ta đã biết rằng khi phát ra âm thanh thì các vật
đều dao động và âm thanh truyền đến tai qua các môi
trường rắn, lỏng, khí.
Tại sao âm thanh nghe
được khi trầm - khi bổng,
khi to - khi nhỏ?
Tiết 53,54
BÀI 13- ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
Làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời câu hỏi sau :
Nếu kẹp một đầu thước thép vào mặt bàn, dùng tay gảy đầu còn lại thì thước
có thể phát ra âm thanh. Khi khoảng cách giữa đầu tự do của thước với mép
bàn khác nhau thì âm phát ra khác nhau. Vì sao?
Trả lời :
Nếu khoảng cách đầu tự do của thước và mép bàn khác nhau
thì khi ta gảy, đầu thước sẽ có độ dao động mạnh yếu khác nhau
=> Vì vậy âm phát ra khác nhau.
1. Độ to của âm:
Vị trí cao nhất
a.Tìm hiểu về biên độ dao động:
Biên độ dao
động
Độ lệch lớn
nhất
Vị trí cân bằng
Điền từ vào chỗ trống:
lớn nhất
Biên độ dao động là độ lệch………………của vật so
vị trí………………...của
cân bằng
với…….
nó.
Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm trên màn dao động kí
khi nguồn âm là một âm thoa được gõ nhẹ (a) và gõ mạnh (b).
Sóng âm nào có biên độ dao động lớn hơn ?
=> Biên độ dao động ở hình b lớn hơn biên độ dao động ở hình a.
Trên màn hình dao động kí, biên độ dao động là khoảng
cách giữa đồ thị (hình 13.2) và đường vẽ cắt ngang ở giữa đồ
thị
=> Biên độ dao động hiển thị trên màn hình
tỉ lệ thuận với biên độ dao động của sóng
âm mà micro nhận được
* Tìm
hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Thí nghiệm 1. Quan sát dao động của hai đầu thước, lắng
nghe âm phát ra và ghi kết quả vào bảng sau:
a) Đầu thước lệch nhiều
b) Đầu thước lệch ít
Thước thép
Hộp gỗ rỗng
Cách làm thước dao Đầu thước dao động
động
mạnh hay yếu?
a) Nâng đầu thước
lệch nhiều
b) Nâng đầu thước
lệch ít
Âm phát ra
to hay nhỏ?
a. Đầu thước lệch nhiều
b. Đầu thước lệch ít
b.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Quan sát dao động của hai đầu thước, lắng nghe âm
phát ra và ghi kết quả vào bảng sau:
b) Đầu thước lệch ít
a) Đầu thước lệch nhiều
Thước thép
Hộp gỗ rỗng
Cách làm thước dao Đầu thước dao động
động
mạnh hay yếu?
Âm phát ra
to hay nhỏ?
a) Nâng đầu thước
lệch nhiều
mạnh
nhỏ
b) Nâng đầu thước
lệch ít
yếu
to
Cách làm thước dao Đầu thước dao động
động
mạnh hay yếu?
Âm phát ra
to hay nhỏ?
a) Nâng đầu thước
lệch nhiều
mạnh
nhỏ
b) Nâng đầu thước
lệch ít
yếu
to
Hoàn thành kết luận sau:
càng to
Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra của dây chun .............
càng nhỏ
Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra ...............
Thí nghiệm 2: Quan sát đồ thị dao động âm của âm
thoa bằng dao động kí
1. Để thực hiện
được thí nghiệm
này , cần chuẩn bị
những dụng cụ gì ?
2. Trình bày các bước
thực hiện thí nghiệm ?
Tiến hành thí nghiệm 2 và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh độ to của âm nghe được trong
3 trường hợp gõ âm thoa.
Độ to của âm phát ra từ âm thoa to nhất khi gõ vào âm
thoa mạnh nhất và độ to của âm thoa nhỏ nhất khi gõ vào
âm thoa nhẹ nhất.
b) So sánh biên độ của dao động âm trên
màn hình trong ba trường hợp gõ âm thoa.
Biên độ lớn nhất khi gõ vào âm thoa mạnh nhất, bên độ
nhỏ nhất khi gõ vào âm thoa nhẹ nhất.
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và
biên độ dao động của sóng âm.
Độ to của âm nghe được càng mạnh thì biên độ dao động của sóng âm càng lớn, độ to
của âm nghe được càng yếu thì biên độ của sóng âm càng nhỏ.
Hoàn thành kết luận sau:
càng to
Sóng âm có biên độ càng lớn thì âm nghe được ...................
càng nhỏ
Sóng âm có biên độ ................... thì âm nghe được càng nhỏ.
Vận dụng
Vì sao ta nghe được tiếng động xung quanh?
Khi âm thanh quá to, ta sẽ thấy có cảm giác đau ở trong tai. Nếu tình trạng này kéo
dài có thể gây ảnh hưởng làm suy giảm thính giác tạm thời hoặc vĩnh viễn. Khi đó
ta phải tìm cách tránh hoặc giảm tiếp xúc, giảm độ to của nguồn âm đó đến tai.
Vận dụng
Giải thích tại sao các nhân viên điều hướng máy bay tại mặt đất bên trong sân
bay đều phải đeo các dụng cụ bảo vệ tai?
Tiếng động cơ phản lực ở cách 4m: 130 dB
Vận dụng
Khi gãy đàn tiếng đàn sẽ to hay
nhỏ , vì sao ?
Tiếng đàn sẽ to. Vì khi gảy mạnh, dây
đàn lệch nhiều, biên độ dao động của
dây đàn lớn, nên âm phát ra to.
Con người nói được là nhờ sự rung động của dây
thanh quản. Dây thanh quản rung động càng
mạnh thì tiếng nói càng to.
Nếu nói to trong thời
gian dài có thể khiến
dây thanh quản bị tổn
thương: đau, rát… là
nguyên nhân gây ra
một số bệnh như: khàn
tiếng, viêm thanh quản
và một số bệnh nghiêm
trọng khác.
14:25
THÔNG TIN
Máy trợ thính
Máy trợ thính là dụng cụ làm tăng cường
độ âm do đó cũng làm tăng độ to của âm, giúp cho
người có tai nghe kém. Máy gồm một bộ phận thu
nhận âm kết hợp với bộ phận tăng âm. Âm được
tăng độ to lên nhiều lần rồi truyền theo ống dẫn
vào bộ phận nghe đặt bên trong tai.
-
Có một bức tranh đã bị che khuất bởi 4 mảnh ghép. Mỗi mảnh ghép tương
ứng với một câu hỏi. Người chơi được lựa chọn bất kì mảnh ghép nào với câu
hỏi tương ứng.
-
Sau 15 giây, nếu trả lời đúng sẽ nhận được một phần quà, trả lời sai cơ hội sẽ
giành cho bạn khác.
-
Mỗi câu trả lời đúng sẽ mở ra một mảnh ghép để đến gần với bức tranh hơn.
Bạn có thể trả lời về bức tranh bất kì thời điểm nào. Nếu đúng được phần quà
đặc biệt, sai sẽ không được tiếp tục tham gia trò chơi nữa.
Nhạc sĩ: Văn Cao
(1923 – 1995)
Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng:
Âm do một vật phát ra càng nhỏ khi:
A. Vật dao động càng chậm .
B. Vật dao động càng mạnh.
C. Biên độ dao động càng nhỏ.
D. Tần số dao động càng nhỏ
Câu 2: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động lệch khỏi vị trí cân bằng càng
nhiều, biên độ dao động càng …(1)…, âm
phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.
Câu 3: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động càng nhanh, tần số dao động càng
…(1)…, âm phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.
Câu 4. Đơn vị độ to của âm là:
A. Đeximet (dm)
B. Đê xiben(dB)
C. Đêxigam (dg)
D. Héc (Hz).
Câu 5.
Bạn Thanh thích chơi đàn ghi ta, bạn Thanh muốn thay đổi độ to
của nốt nhạc bằng cách nào? Em hãy nghĩ cách giúp bạn Thanh.
Trả lời: Bạn Thanh muốn thay đổi độ to của
nốt nhạc bằng cách gảy mạnh dây đàn.
Câu 6.
Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to, khi
đó …(2)… của mặt trống lớn.
(1) mạnh
(2) biên độ dao động
Câu 7. Ngưỡng đau (âm làm đau nhức tai) là
bao nhiêu dB?
130dB
Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM ( Tiết 2 )
I. Độ to của âm
II. Độ cao của âm
2. Độ cao của âm
Các em hãy lắng nghe âm thanh phát ra khi nhấn vào các phím
đàn piano, nhận xét các âm thanh phát ra có gì khác nhau?
Âm thanh phát ra từ các phím đàn khác nhau có độ cao khác nhau
Vậy độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
a. Tần số
Tìm hiểu thông tin SGK và cho biết :
Tần số dao động là gì? Đơn vị đo tần số?
- Tần số là số dao động của một vật thực hiện được trong một giây.
-Đơn vị của tần số là Héc. Kí hiệu: Hz
VD: Nếu trong 1 giây vật thực hiện được 30 dao động thì tần
số dao động của vật là 30 Hz
VẬN DỤNG
1. Nếu một dây đàn ghita dao động 880 lần mỗi giây thì tần số
của nó là bao nhiêu?
2. Nếu một mặt trống dao động với tần số 100Hz thì nó thực
hiện được bao nhiêu dao động trong 1 phút?
3. Nếu một con ong mật khi bay đập cánh lên, xuống 3300 lần
trong 10s thì tần số dao động của cánh nó là bao nhiêu?
Dây đàn guitar phải thực hiện bao nhiêu dao động trong mỗi
giây để phát ra nốt La (A4) có tần số 440 Hz?
4.
Trả lời
-Trong 1 giây, đàn guitar phát ra tần số 440 Hz
=> Dây đàn thực hiện được 440 dao động.
Tại sao khi nhấn các phím đàn ta nghe thấy âm có độ cao khác nhau?
- Tần số của một số nốt nhạc:
+ Nốt Si: 494 Hz
+ Nốt Đô: 523 Hz
+ Nốt Rê: 587 Hz
+ Nốt Mi: 629 Hz
+ Nốt Fa: 698 Hz
+ Nốt Sol: 784 Hz
+ Nốt La: 880 Hz
Vậy mỗi một phím đàn có tần số khác nhau nên
âm phát ra có độ cao khác nhau
Hình 13.6: hai đồ thị dao động âm (a) và (b) có cùng biên độ nhưng khác tần số
(a)
(b)
Phân biệt sóng âm có tần số cao với tần số thấp bằng dao động kí.
Hình a sóng âm có tần số cao hơn hình b
+ Các đường biểu diễn sóng âm ở hình a ở sát nhau hơn.
+ Các đường biểu diễn sóng âm ở hình b ở thưa nhau hơn.
b. Mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
1. So sánh tần số sóng
âm ở hình a và hình b
=> Hình b sóng âm có tần
số lớn hơn hình a
2. Âm thanh phát ra bởi âm
thoa nào nghe bổng hơn?
Hoàn thành kết luận sau:
=> Âm thanh phát ra bởi âm
thoa hình b nghe bổng hơn.
càng lớn
Tần số...................... âm phát ra càng cao (càng bổng )
càng nhỏ
Tần số................... âm phát ra càng thấp (càng trầm).
Tai người nghe được toàn bộ âm không?
Hạ âm
• Một số động vật cũng nghe được hạ âm: hổ dùng hạ âm để xua đuổi kẻ
thù.
• Với cường độ lớn hạ âm có thể tác động xấu đến cơ thể: hạ âm tần số 7
Hz có thể dẫn tới tử vong.
• Trước những cơn bão thường có hạ âm làm con người khó chịu. Một số
sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên thường có biểu hiện khác thường. Vì
vậy người xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước các cơn bão.
Một số ứng dụng của siêu âm trong thực tế
Dụng cụ sử
dụng siêu âm
để thăm dò
dưới biển
Dùng siêu âm để
phát hiện các
khuyết tật trong
một vật đúc
Siêu âm được ứng
dụng trong y học
c. Mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm
- Dao động càng nhanh, tần số càng lớn, âm phát ra càng cao (càng bổng ).
- Dao động càng chậm, tần số càng nhỏ, âm phát ra càng thấp (càng trầm ).
- Tai người chỉ nghe được âm thanh có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz
Hạ âm < 20Hz
20000Hz < siêu âm
Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Độ cao của âm
*Tìm hiểu về tần số
Số dao động của vật thực hiện được trong 1 giây được gọi tần số
*Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm
Âm phát ra càng cao ( càng bổng ) ⇒ vật dao động càng nhanh ⇒ tần số dao động càng
lớn.
Âm phát ra càng thấp (càng trầm) ⇒ vật dao động càng chậm ⇒ tần số dao động càng
nhỏ.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Một con muỗi vỗ cánh với tần số 600 Hz. Điều đó có nghĩa là:
A. Cánh con muỗi thực hiện 220 dao động trong 1 giây.
B. Trong 1 giây, con muỗi đập cánh 300 lần.
C. Số dao động trong 1 giây của cánh muỗi là 600 lần.
D. Tất cả đều đúng.
Bài 2: Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm
B. âm nghe càng to
C. âm nghe càng vang xa
D. âm nghe càng bổng
Bài 3: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con lắc
này là:
A. 2Hz B. 0,5Hz C. 2s
D. 0,5s
Bài 4: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì
âm phát ra càng
A. to
B. bổng C. thấp D. bé
Bài 5: Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau
đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Bài 6: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy âm
thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là:
A.dùi gõ C. các thanh đá
B. lớp không khí
D. dùi gõ và các thanh đá
Bài 7: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âm thanh.
Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su B. bàn tay
C. không khí
D. Cả A và C
Bài 8: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm phát
ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Bài 9: Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra âm
thanh là:
A. luồng gió B. luồng gió và lá cây
C. lá cây
D. thân cây
Bài 10: Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống mặt bàn. Ta nghe thấy âm
thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.
 








Các ý kiến mới nhất