KNTT - Bài 13. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: pt0161977@gmail.com
Người gửi: Phan Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 22h:34' 12-12-2025
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn: pt0161977@gmail.com
Người gửi: Phan Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 22h:34' 12-12-2025
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Chào các em học sinh
“Chỉ cần bạn cố gắng hết sức, không ai có thể phán xét bạn”- sưu tầm
BÀI 13: HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
Nội dung bài học
I. MỤC TIÊU VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ASEAN
1. Mục tiêu
2. Cơ chế hoạt động
II. MỘT SỐ HỢP TÁC CỦA ASEAN
1. Hợp tác kinh tế
2. Hợp tác văn hoá y tế
III. THÀNH TỰU VÀ THÁCH THỨC
IV. SỰ HỢP TÁC VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN
1. Sự hợp tác của Việt Nam trong ASEAN
2. Vai trò của Việt Nam
I. MỤC TIÊU VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ASEAN
1. Mục tiêu
- Ngày 8/8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với 5 nước thành
viên. 2021 có 10/11 nước thành viên.
- Ngày 15/12/2008, Hiến chương ASEAN chính thức có hiệu lực
với các mục tiêu cụ thể và toàn diện:
+ Tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá thu hẹp
khoảng cách
+ Thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực, không có vũ khí hạt
nhân, huỷ diệt
+ Hợp tác tích cực hỗ trợ lẫn nhau trên mọi lĩnh vực
+ Duy trì hợp tác cùng có lợi giữa khu vực và quốc tế
=>Mục tiêu chung là Đoàn kết hợp tác, hoà bình, an ninh, ổn
định cùng phát triển hướng tới “Một tầm nhìn, một bản sắc,
một cộng đồng”
2. Cơ chế hoạt động
Em hãy trình bày cơ chế hoạt động của ASEAN?
Tuân theo các nguyên tắc đảm bảo được mục
tiêu được thể hiện qua hoạt động của các cơ
quan:
- Cấp cao ASEAN: hoạch định chính sách
cao nhất, họp 2 lần trong năm
- Hội đồng điều phối ASEAN: chuẩn bị họp
cấp cao, điều phối thoả thuận bao quát
chung
- Các hội đồng cộng đồng ASEAN: Đảm bảo
thực hiện các quyết định liên quan, điều
phối công việc trong các lĩnh vực phụ trách
- Các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng:
Thực hiện thoả thuận quyết định cấp cao
trong pham vi phụ trách, hỗ trợ liên kết xây
dựng ASEAN
II. MỘT SỐ HỢP TÁC CỦA ASEAN
1. hợp tác về kinh tế
- Hợp tác kinh tế nội khối: thông qua các tổ
chức hình thành
+ Khu vực thương mại tự do
+ Hiệp định thương mại hang hoá
+ Cộng đồng kinh tế.
+ Thành lập khu kinh tế đặc biệt tại mỗi
nước
- Hợp tác kinh tế giữa ASEAN và các
quốc gia, khu vực trên thế giới
+ Thực hiện các hình thức liên kết kinh tế
thương mại với các nước lớn.
+ Thành lập quỹ hợp tác khu vực và quốc
tế.
Em hãy cho biết một số biểu hiện hợp tác kinh
tế KV ASEAN?
2. hợp tác về văn hoá, y tế
- Hợp tác văn hoá:
Em hãy nêu một số biểu hiện của hợp tác văn hoá y tế của KV
ASEAN?
+ Xây dụng cộng đồng văn hoá hài hoà đoàn kết
toàn diện về thể chất tinh thần môi trường. Hướng
tới cộng đồng văn hoá “thống nhất trong đa dạng”
+ Hợp tác trong lĩnh vực liên kết giáo dục đào tạo
thông qua mạng lưới trường đại học trao đổi nhân
sự trong và ngoài khu vực.
- Hợp tác y tế
+ Thành lập kho dự phòng y tế khẩn cấp
+ Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao
III. Thành tựu và thách thức của ASEAN
-Về kinh tế:
Em hãy trình bày những thành tựu và thách
thức của khu vực ASEAN?
+ Thành tựu: Xây dựng KT năng động, tốc độ phát triển cao;
hội nhập toàn cầu; thông qua các thoả thuận KT khu vực
+ Thách thức: Có sự chênh lệch giữa các nước, liên kết KT
chưa cao
-Về VHXH:
+ Thành tựu: Đời sống nhân dân cải thiện; sức khoẻ tăng; cơ
sở hạ tầng, lối sống phát triển; HDI nâng cao.
+ Thách thức: Tình trạng đói nghèo, mâu thuẫn tôn giáo, dân
tộc, xung đột, vấn đề môi trường
-Về an ninh chính trị:
+ Thành tựu: Xây dựng, hoà bình, ổn định; hợp tác quốc
phòng, chủ quyền biển đảo đẩy mạnh.
+ Thách thức: Diễn biến phức tạp khai thác biển đảo.
IV. SỰ HỢP TÁC VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN
1. Sự hợp tác của Việt Nam trong ASEAN
Em hãy cho biết sự hợp tác đa dạng và vai
trò của Việt Nam trong ASEAN?
- Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN. Chủ
động và tham gia hợp tác có hiệu quả với các nước ASEAN trong
nhiều lĩnh vực như: ngoại giao, kinh tế, khoa học - công nghệ,
môi trường, y tế, văn hoá, giáo dục, an ninh - quốc phòng,...
- Thông qua các hội nghị, hiệp ước, diễn đàn, dự án và hoạt động
văn hoa thể thao
2. Vai trò của Việt Nam
- Là thành viên tích cực, đưa ra nhiều sáng kiến thúc đẩy tăng
cường liên kết trong và ngoài khối hướng tới sự phát triển chung
- Vai trò kết nạp các thành viên; Thúc đẩy kí kết tuyên bố thể chế;
đăng cai các hội nghị cuộc họp
Thank you
“Chỉ cần bạn cố gắng hết sức, không ai có thể phán xét bạn”- sưu tầm
BÀI 13: HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
Nội dung bài học
I. MỤC TIÊU VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ASEAN
1. Mục tiêu
2. Cơ chế hoạt động
II. MỘT SỐ HỢP TÁC CỦA ASEAN
1. Hợp tác kinh tế
2. Hợp tác văn hoá y tế
III. THÀNH TỰU VÀ THÁCH THỨC
IV. SỰ HỢP TÁC VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN
1. Sự hợp tác của Việt Nam trong ASEAN
2. Vai trò của Việt Nam
I. MỤC TIÊU VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ASEAN
1. Mục tiêu
- Ngày 8/8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với 5 nước thành
viên. 2021 có 10/11 nước thành viên.
- Ngày 15/12/2008, Hiến chương ASEAN chính thức có hiệu lực
với các mục tiêu cụ thể và toàn diện:
+ Tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá thu hẹp
khoảng cách
+ Thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực, không có vũ khí hạt
nhân, huỷ diệt
+ Hợp tác tích cực hỗ trợ lẫn nhau trên mọi lĩnh vực
+ Duy trì hợp tác cùng có lợi giữa khu vực và quốc tế
=>Mục tiêu chung là Đoàn kết hợp tác, hoà bình, an ninh, ổn
định cùng phát triển hướng tới “Một tầm nhìn, một bản sắc,
một cộng đồng”
2. Cơ chế hoạt động
Em hãy trình bày cơ chế hoạt động của ASEAN?
Tuân theo các nguyên tắc đảm bảo được mục
tiêu được thể hiện qua hoạt động của các cơ
quan:
- Cấp cao ASEAN: hoạch định chính sách
cao nhất, họp 2 lần trong năm
- Hội đồng điều phối ASEAN: chuẩn bị họp
cấp cao, điều phối thoả thuận bao quát
chung
- Các hội đồng cộng đồng ASEAN: Đảm bảo
thực hiện các quyết định liên quan, điều
phối công việc trong các lĩnh vực phụ trách
- Các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng:
Thực hiện thoả thuận quyết định cấp cao
trong pham vi phụ trách, hỗ trợ liên kết xây
dựng ASEAN
II. MỘT SỐ HỢP TÁC CỦA ASEAN
1. hợp tác về kinh tế
- Hợp tác kinh tế nội khối: thông qua các tổ
chức hình thành
+ Khu vực thương mại tự do
+ Hiệp định thương mại hang hoá
+ Cộng đồng kinh tế.
+ Thành lập khu kinh tế đặc biệt tại mỗi
nước
- Hợp tác kinh tế giữa ASEAN và các
quốc gia, khu vực trên thế giới
+ Thực hiện các hình thức liên kết kinh tế
thương mại với các nước lớn.
+ Thành lập quỹ hợp tác khu vực và quốc
tế.
Em hãy cho biết một số biểu hiện hợp tác kinh
tế KV ASEAN?
2. hợp tác về văn hoá, y tế
- Hợp tác văn hoá:
Em hãy nêu một số biểu hiện của hợp tác văn hoá y tế của KV
ASEAN?
+ Xây dụng cộng đồng văn hoá hài hoà đoàn kết
toàn diện về thể chất tinh thần môi trường. Hướng
tới cộng đồng văn hoá “thống nhất trong đa dạng”
+ Hợp tác trong lĩnh vực liên kết giáo dục đào tạo
thông qua mạng lưới trường đại học trao đổi nhân
sự trong và ngoài khu vực.
- Hợp tác y tế
+ Thành lập kho dự phòng y tế khẩn cấp
+ Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao
III. Thành tựu và thách thức của ASEAN
-Về kinh tế:
Em hãy trình bày những thành tựu và thách
thức của khu vực ASEAN?
+ Thành tựu: Xây dựng KT năng động, tốc độ phát triển cao;
hội nhập toàn cầu; thông qua các thoả thuận KT khu vực
+ Thách thức: Có sự chênh lệch giữa các nước, liên kết KT
chưa cao
-Về VHXH:
+ Thành tựu: Đời sống nhân dân cải thiện; sức khoẻ tăng; cơ
sở hạ tầng, lối sống phát triển; HDI nâng cao.
+ Thách thức: Tình trạng đói nghèo, mâu thuẫn tôn giáo, dân
tộc, xung đột, vấn đề môi trường
-Về an ninh chính trị:
+ Thành tựu: Xây dựng, hoà bình, ổn định; hợp tác quốc
phòng, chủ quyền biển đảo đẩy mạnh.
+ Thách thức: Diễn biến phức tạp khai thác biển đảo.
IV. SỰ HỢP TÁC VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN
1. Sự hợp tác của Việt Nam trong ASEAN
Em hãy cho biết sự hợp tác đa dạng và vai
trò của Việt Nam trong ASEAN?
- Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN. Chủ
động và tham gia hợp tác có hiệu quả với các nước ASEAN trong
nhiều lĩnh vực như: ngoại giao, kinh tế, khoa học - công nghệ,
môi trường, y tế, văn hoá, giáo dục, an ninh - quốc phòng,...
- Thông qua các hội nghị, hiệp ước, diễn đàn, dự án và hoạt động
văn hoa thể thao
2. Vai trò của Việt Nam
- Là thành viên tích cực, đưa ra nhiều sáng kiến thúc đẩy tăng
cường liên kết trong và ngoài khối hướng tới sự phát triển chung
- Vai trò kết nạp các thành viên; Thúc đẩy kí kết tuyên bố thể chế;
đăng cai các hội nghị cuộc họp
Thank you
 







Các ý kiến mới nhất