Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 14. Định luật 1 Newton

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
Ngày gửi: 16h:21' 28-01-2026
Dung lượng: 87.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP

ĐỘNG
(Lê Thị Thanh Thúy-THPT Thanh Khê-Đà Nẵng-0899872120)

AI ĐI XA HƠN
Đỗ Thị Chính 0985689897 THPT TRAI CAU, Thái

Luật chơi: HS đẩy hộp phấn trượt
trên bàn, khi hộp phấn dừng lại ở
mốc nào thì nhóm HS sẽ trả lời nhóm
câu hỏi ở mốc đó

Câu 1.1: Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khí
A. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
B. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
NHÓM 1
C. vật chuyển động với gia tốc không đổi.
D. vật đứng yên.
Câu 1.2: Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu
kia có gắn một vật nặng có khối lượng m. Vật đứng yên cân bằng. Khi đó
A. vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
B. vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây.
C. vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không .
để thầy
cô tham
D. vật chịu tác dụng của trọng lực Slide
và lực
căng
dây.khảo ko chiếu, thầy
chuẩn bị các câu hỏi ra giấy để HS
Câu 1.3: Chọn phát biểu đúng: cô
Chọn
A. Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.
B. Lực là nguyên nhân làm vật vật bị biến dạng.
C. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động.
D. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.

Câu 2.1: Hai lực trực đối cân bằng là:
A. tác dụng vào cùng một vật
B. không bằng nhau về độ lớn
NHÓM 2
C. bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
D. có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
Câu 2.2: Hai lực cân bằng không thể có:
A. cùng hướng
Slide để thầy cô tham khảo ko chiếu, thầy
B. cùng phương
cô chuẩn bị các câu hỏi ra giấy để HS
C. cùng giá
Chọn
D. cùng độ lớn
Câu 2.3: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12 N, 20 N, 16 N. Nếu bỏ
lực 20 N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?
A. 4 N
B. 20 N
C. 28 N
D. Chưa có cơ sở kết luận.

NHÓM 3
Câu 3.1: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các
giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
A. 25 N B. 15 N
C. 2 N
D. 1 N
Câu 3.2: Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600 N.Hỏi góc giữa 2 lực
bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600 N.
A. α = 0° B. α = 90° C. α = 180° D. α = 120°
Câu 3.3: Một chất chịu hai lực tác dụng có cùng độ lớn 40 N và tạo với
nhau góc 120°. Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm.
A. 10 N B. 20 N
C. 30 N
D. 40 N
Slide để thầy cô tham khảo ko chiếu, thầy
cô chuẩn bị các câu hỏi ra giấy để HS
Chọn

Câu 4.1: Hợp lực F của hai lực F1 và lực F2 có độ lớn 8√2 N; lực F tạo với hướng
của lực F1góc 45° và F1 = 8 N. Xác định hướng và độ lớn của lực F2.
A. vuông góc với lực F1 và F2 = 8 N
B. vuông góc với lực F1 và F2 = 6 N
NHÓM 4
C. cùng phương ngược chiều với F1 và F2 = 8 N
D. cùng phương ngược chiều với F1 và F2 = 6 N
Câu 4.2: Lực 10 N là hợp lực của cặp lực nào dưới đây? Cho biệt góc giữa cặp lực
đó.
Slide để thầy cô tham khảo ko chiếu, thầy
A. 3 N, 15 N; 120° B. 3 N, 6 N; 60°
cô chuẩn bị các câu hỏi ra giấy để HS
Chọn
C. 3 N, 13 N; 180° D. 3 N, 5 N; 0°
Câu 4.3: Một vật chịu 4 lực tác dụng. Lực F1 = 40 N hướng về phía Đông, lực F2 =
50 N hướng về phía Bắc, lực F3 = 70 N hướng về phía Tây, lực F4 = 90 N hướng về
phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?
A. 50 N B. 120 N C. 170 N D. 250 N
 

Câu 5.1: Chọn phát biểu đúng. Tổng hợp lực là:
A. Là phân tích nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng
giống như các lực ấy.
B. Là thay thế các lực đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống
hệt các lực ấy.
C. Là phân tích các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác
dụng giống hệt các lực ấy.
D. Là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng các lực có tác
dụng giống hệt các lực ấy.
Câu 5.2: Câu nào đúng? Hợp lực Slide
của để
haithầy
lựccôcó
độ lớn F và 2F có thể:
tham khảo ko chiếu, thầy
A. nhỏ hơn F
B. vuông góc với
lực Fbị các câu hỏi ra giấy để HS
cô chuẩn
Chọn
C. lớn hơn 3F
D. vuông góc với
lực 2F
Câu 5.3: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 4 N, 5 N và 6 N.Nếu bỏ đi
lực 6 N thì hợp lực của 2 lực còn lại bằng bao nhiêu?
A. 9 N
B. 6 N
NHÓM 4
C. 1 N
D. không biết vì chưa biết góc.

Câu 1.1 1.2 1.3 2.1 2.2 2.3 3.1 3.2 3.3 4.1 4.2 4.3 5.1 5.2 5.3
Đ/án A C D A A B B D D A C A B B B
Slide để thầy cô tham khảo ko chiếu, thầy
cô chuẩn bị các câu hỏi ra giấy để HS
Chọn

Tại sao hộp phấn khi bị đẩy thì
chuyển động, khi không đẩy nữa thì
chuyển động chậm dần rồi dừng lại?

Có phải vật muốn duy trì chuyển động
được thì cần phải có lực tác dụng vào nó ?

Một trong hai con tàu vũ
trụ Voyager đang làm nhiệm
vụ thăm dò các hành tinh
nằm xa Trái Đất trong hệ Mặt
Trời.
Hiện nay cả hai con tàu đã
ra khỏi hệ Mặt Trời, đang tiếp
tục hoạt động và gửi thông
tin về Trái Đất.

Điều gì đã giúp cho tàu Voyager tiếp tục
chuyển động rời xa Trái Đất, mặc dù thực tế
không còn lực nào tác dụng lên chúng nữa?

BÀI
…:
BÀI 14

…..

ĐỊNH LUẬT 1 NEWTON
…..

I

LỰC VÀ CHUYỂN
ĐỘNG
Một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn. Ta
phải đẩy nó thì nó mới dịch chuyển và khi
ngừng đẩy thì nó dừng lại.
Có phải lực là nguyên
nhân làm cho một vật
chuyển động và duy trì
chuyển động hay
không?

Quan niệm của A-Ri-Xtôt

 Nhà bác học A-Ri-Xtôt
( 384 – 323 trước CN)

 Lực cần thiết để duy trì chuyển động của một vật

I

LỰC VÀ CHUYỂN
ĐỘNG
Thả hòn bị cho lăn xuống
theo máng nghiêng 1 
hòn bi lăn ngược lên máng
2 đến một độ cao thấp hơn
độ cao ban đầu.
Khi hạ thấp độ nghiêng của
máng 2  hòn bi lăn trên
máng 2 được một đoạn dài
hơn.

I

LỰC VÀ CHUYỂN
ĐỘNG

Nếu không có ma sát và
nếu máng nghiêng nằm
ngang thì hòn bi sẽ lăn
mãi mãi với vận tốc
không đổi.

II

ĐỊNH LUẬT 1
NEWTON

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc
chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì
vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển
động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Giải thích tại sao quả cầu
đứng yên

Quả cầu chịu tác dụng của hai lực,
đó là trọng lực P và lực căng T, hai
lực này có phương thẳng đứng,
chiều đối nhau và độ lớn bằng
nhau, nên quả cầu có hợp lực bằng
0, vì vậy quả cầu đứng yên.

Tại sao người trượt ván
có thể giữ nguyên vận tốc
của mình?

Do ván trượt chịu tác dụng
của các lực có hợp lực bằng
0, nên khi ván trượt chuyển
động thì sẽ là chuyển động
thẳng đều, vì vậy ván có thể
giữ nguyên vận tốc của mình.

II
I

QUÁN TÍNH

1. Quán tính
Tính chất bảo toàn trạng thái
đứng yên hay chuyển động
của vật, gọi là quán tính của
vật.
- Do có quán tính mà mọi vật
có xu hướng bảo toàn vận tốc
cả về hướng và độ lớn.
- Định luật I Newton còn được
gọi là định luật quán tính.

Thí nghiệm minh hoạ quán tính của vật.

• Chuẩn bị: Tấm ván 1 m, vật nhỏ
đặt trên xe lăn, vật chắn
• Tiến hành: Đặt các vật nhỏ lên xe
lăn. Giữ các vật và xe đứng yên trên
đỉnh mặt phẳng nghiêng.
- Thả cho xe trượt xuống dốc, dọc
theo mặt phẳng nghiêng.
- Quan sát hiện tượng xảy ra đối với
xe và các vật trên xe.

Thảo luận
nhóm

Câu 1: Tại sao khi xe trượt xuống
dốc và bị cản ở cuối dốc thì vật
nhỏ bi văng về phía trước?
Câu 2: Làm sao để giữ cho vật
trên xe không bị văng đi

Câu 1: Khi xe đang trượt xuống dốc và bị cản lại ở cuối dốc thì xe
bị cản lại còn các vật nhỏ không bị cản vì theo quán tính các vật
nhỏ vẫn có xu hướng bảo toàn vận tốc như cũ nên bị văng về phía
trước.
Câu 2: Để giữ vật trên xe không bị văng thì ta cần gắn chặt các vật
vào xe (bằng dây nối hoặc keo dán,…).

2. Ứng dụng của quán tính trong đời sống

Tại sao khi phanh gấp, người
ngồi trên xe bị chúi đầu về
phía trước?

Tại sao khi nhảy từ cao xuống,ta
phải gập chân lại?

Thảo
luận

1
Tại sao người ngồi trên xe bị nghiêng sang trái
khi xe rẽ phải, nghiêng sang phải khi xe rẽ trái?

3
Tại sao bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút
lại có thể viết tiếp được?

2
Tại sao khi phanh gấp, xe không dừng
lại ngay mà phải trượt tiếp một đoạn?

4
Tại sao vật trên bàn không bị đổ khi ta
giật khăn?

Thảo
luận

5

Tại sao sau khi hãm phanh,
tàu hỏa phải chạy thêm 500m
mới dừng lại được?

6

Tại sao máy ba phải chạy một
quãng đường dài trên đường
bay mới cất cánh được

Chú ý ảnh hưởng của
quán tính khi tham
gia giao thông

Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm
ngang. Tại sao ta có thể khẳng định rằng
bàn đã tác dụng một lực lên nó.

Thảo luận
nhóm


𝑁

𝑃

Vật có khối lượng để trên mặt bàn,
chắc chắn rằng vật có trọng lượng, và
trọng lượng luôn hướng xuống dưới,
vật vẫn nằm yên nên hợp lực tác dụng
lên vật phải bằng 0, suy ra vật phải
chịu thêm một lực khác ngược chiều
với trọng lực, và đó chính là phản lực
từ bàn tác dụng lên vật.

Thảo luận
nhóm

Khi ngồi trên ô tô, tàu lượn cao tốc hoặc
máy bay, hành khách luôn được nhắc
thắt dây an toàn. Giải thích điều này.

Để khi xe thay đổi vận tốc đột
ngột (tăng tốc đột ngột hoặc
phanh gấp) thì người sẽ luôn
được giữ lại an toàn mà không
bị văng ra do quán tính.

Thảo luận
nhóm

Để tra đầu búa vào cán, nên chọn cách
nào dưới đây? Giải thích tại sao.
a) Đập mạnh cán búa xuống đất
b) Đập mạnh đầu búa xuống đất
.

Để tra búa vào cán, ta nên đập mạnh cán búa xuống đất, vì khi
đập, khi cán búa dừng lại đột ngột thì đầu búa vẫn có xu hướng
bảo toàn vận tốc nên sẽ vẫn tiếp tục đi xuống, khi đó đầu búa sẽ
ngập sâu vào cán búa và được gắn chắc chắn hơn.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

1. Thực hiện thí nghiệm, quay lại
clip thí nghiệm khi dùng tay kéo từ
từ tờ giấy và khi giật mạnh tờ giấy.
2. Dùng khái niệm quán tính để giải
thích hiện tượng đã xảy ra.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Chuẩn bị một bài thuyết trình (dài
khoảng 15 phút) về đề tài sau đây:
Rất nhiều vụ tai nạn giao thông có
nguyên nhân từ quán tính. Em hãy
nêu một số ví dụ về điều đó và
cách phòng tránh những tai nạn
này.
HS nộp lại sản phẩm theo hình
thức dựng clip.

Cảm ơn quý thầy c
ô
và các em!
468x90
 
Gửi ý kiến