Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 15. Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hành
Ngày gửi: 18h:37' 08-05-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 1773
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hành
Ngày gửi: 18h:37' 08-05-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 1773
Số lượt thích:
0 người
Bài 15
LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐẤT
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Thảo luận theo cặp:
Học sinh quan sát SGK và dựa vào kiến thức của bản thân hoàn thành PHT sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào hiểu biết của em và kiến thức SGK hoàn thành bài tập sau:
1. Không khí gồm những thành phần nào?
……………………………………………………………………………………………………
2. Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………
3. Vai trò của ôxy, hơi nước và khí CO2 đối với tự nhiên vào đời sống?
Oxi giúp duy trì sự sống cho con người và sinh vật, là nguyên tố cấu tạo nên các tế bào và
hợp chất quan trọng
- hơi nước: là cơ sở tạo ra lớp nước trên TĐ hình thành nên sự sống
- khí cacsbonic: tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật, giữ ẩm cho TĐ, điều hòa khí
hậu
-
1.
Thành phần không khí gần bề mặt đất
Gồm :
- Khí ni tơ (N2) chiếm 78%.
- Khí ôxi (O2) chiếm 21% .
- Hơi nước và các khí khác chiếm 1%
=>Các khi này có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời
sống.
2. CÁC TÂNG KHÍ QUYỂN
Quan sát hình
ảnh,kết hợp thông
tin sgk hoàng thành
phiếu học tập sau?
Đối lưu
Vị trí
Đặc điểm
Bình lưu
Các tầng cao
2. CÁC TÂNG KHÍ QUYỂN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài tập 1: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy hoàn thành bảng sau đây
Đối lưu
Vị trí
Đặc
điểm
-Nằm
dưới cùng
- dày: 8-16 km
- Nhiệt
độ giảm theo độ
cao, không khí chuyển
động theo chiều thẳng
đứng, nơi sinh ra các hiện
tượng khí tượng
Bình lưu
- Nằm trên tầng đối lưu
- 16-50km
-Nhiệt
độ tăng theo
độ cao, không khí
chuyển động theo
chiều ngang, lớp
ozon bảo vệ sự
sống
Các tầng cao
> 50 km
-Đỉnh
tầng có 1 ít
hơi nước,thỉnh
thoảng có 1 ít
mây dạ quang
- Không khí rất
loãng
2. CÁC TÂNG KHÍ QUYỂN
* Tầng đối lưu:
- Nằm dưới cùng, độ dày từ 8-16 km.
- Tập trung 90% KHÔNG KHÍ, KHÔNG KHÍ luôn chuyển động theo
chiều thẳng đứng.
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng :mây, mưa, sấm chớp…
- Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lên cao100m nhiệt độ giảm
0,60C.
* Tầng bình lưu:
- Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16 – 50 km, không khí chuyển dộng theo
chiều ngang.
- Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăn các tia bức xạ có hại của MT đối
với sinh vật và con người
* Các tầng cao của khí quyển
Khối khí
Nơi hình thành
Đặc điểm chính
Khối khí nóng
Các vùng vĩ độ thấp
Nhiệt độ tương đối
cao
Khối khí lạnh
các vùng vĩ độ cao
Khối khí lục
địa
Khối khí đại
dương
các vùng đất liền
các vùng đại dương và
biển
Nhiệt độ tương đối
thấp
tương
Tính chất
đối khô
Độ ẩm lớn
3-Các khối khí:
- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp,
có nhiệt độ tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biền và đại
dương, có độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền,
có tính chất tương đối khô
Bài tập 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn sau:
- ……………… của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
- Đơn vị đo khí áp là ………………
- …………… được phân bố trên TRÁI ĐẤT thành các đai khí áp
………. và khí áp ………… từ xích đạo về cực
+ Các đai …………. nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B
và N
+ Các đai áp ………………nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và
khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc và Nam)
4/ Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
a. Khí áp:
- Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
- Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân.
b. Các đai khí áp trên Trái đất
- Khí áp được phân bố trên TRÁI ĐẤT thành các đai khí áp
thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0 0 và khoảng vĩ độ 600B
và 600 N
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 30 0 B và 300 N và
Bài tập 4: Nối những đơn vị kiến thức ở cột A_B_C để tạo thành hệ thống kiến thức đầy đủ
và chính xác và hoàn thành kiến thức còn thiếu vào dấu …
A
B
C
Loại gió
Phạm vi gió thổi.
Hướng gió.
1/Đông cực
a/Từ khoảng các vĩ độ 300B E/ở nửa cầu B, gió hướng
và N về XĐ
TN,
2/Tín phong
b/Từ khoảng các vĩ
900Bvà N về 600B và N
3/Tây ôn đới
ở nửa cầu N, gió hướng TB
độ F/ở nửa cầu Bắc hướng ĐB,
ở nửa cầu Nam hướng ĐN
c/Từ khoảng các vĩ độ 300B G/ở nửa cầu B, gió hướng
và N lên khoảng các vĩ độ ĐB,
600B và N
ở nửa cầu N, gió hướng ĐN
5.Gió.Các loại gió thổi thường xuyên trên trái đất
Loại gió
Tín
phong
Tây ôn
đới
Phạm vi gió thổi
Từ khoảng các vĩ độ 300B và N
về XĐ
Hướng gió
ở nửa cầu Bắc hướng ĐB,
ở nửa cầu Nam hướng ĐN
Từ khoảng các vĩ độ 300B và N ở nửa cầu B, gió hướng TN,
lên khoảng các vĩ độ 600B và N ở nửa cầu N, gió hướng TB
Từ khoảng các vĩ độ 900Bvà N
0
về
60
B và N
Đông cực
ở nửa cầu B, gió hướng ĐB,
ở nửa cầu N, gió hướng ĐN
AI NHANH HƠN
CHÚC MỪNG
Khí Nitơ 78%
Chất khí chiếm tỉ lệ lớn
nhất trong thành phần của
không khí là gì?
Từ nơi áp cao về
nơi áp thấp
Gió là sự chuyển động của
không khí từ đâu đến đâu?
0-16km
Tầng đối lưu vị trí
nằm ở đâu?
21 %
Khí ôxy chiếm bao nhiêu
% trong không khí
1.
2.
3.
4.
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Liệt kê các khối
khí
1. Tín phong
2. Tây ôn đới
3. Đông cực
Kể tên các loại gió
thổi thường xuyên
trên TĐ
Khí áp kế
Dụng cụ đo khí
áp là gì?
MB (mi-li-ba)
Đơn vị đo khí áp
là gì?
Tầng bình lưu
Lớp Ô dôn nằm
ở tầng nào?
VẬN DUNG, MỞ RỘNG
THU THẬP THÔNG TIN VỀ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
ĐIỆN GIÓ
LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐẤT
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Thảo luận theo cặp:
Học sinh quan sát SGK và dựa vào kiến thức của bản thân hoàn thành PHT sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào hiểu biết của em và kiến thức SGK hoàn thành bài tập sau:
1. Không khí gồm những thành phần nào?
……………………………………………………………………………………………………
2. Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………
3. Vai trò của ôxy, hơi nước và khí CO2 đối với tự nhiên vào đời sống?
Oxi giúp duy trì sự sống cho con người và sinh vật, là nguyên tố cấu tạo nên các tế bào và
hợp chất quan trọng
- hơi nước: là cơ sở tạo ra lớp nước trên TĐ hình thành nên sự sống
- khí cacsbonic: tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật, giữ ẩm cho TĐ, điều hòa khí
hậu
-
1.
Thành phần không khí gần bề mặt đất
Gồm :
- Khí ni tơ (N2) chiếm 78%.
- Khí ôxi (O2) chiếm 21% .
- Hơi nước và các khí khác chiếm 1%
=>Các khi này có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời
sống.
2. CÁC TÂNG KHÍ QUYỂN
Quan sát hình
ảnh,kết hợp thông
tin sgk hoàng thành
phiếu học tập sau?
Đối lưu
Vị trí
Đặc điểm
Bình lưu
Các tầng cao
2. CÁC TÂNG KHÍ QUYỂN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài tập 1: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy hoàn thành bảng sau đây
Đối lưu
Vị trí
Đặc
điểm
-Nằm
dưới cùng
- dày: 8-16 km
- Nhiệt
độ giảm theo độ
cao, không khí chuyển
động theo chiều thẳng
đứng, nơi sinh ra các hiện
tượng khí tượng
Bình lưu
- Nằm trên tầng đối lưu
- 16-50km
-Nhiệt
độ tăng theo
độ cao, không khí
chuyển động theo
chiều ngang, lớp
ozon bảo vệ sự
sống
Các tầng cao
> 50 km
-Đỉnh
tầng có 1 ít
hơi nước,thỉnh
thoảng có 1 ít
mây dạ quang
- Không khí rất
loãng
2. CÁC TÂNG KHÍ QUYỂN
* Tầng đối lưu:
- Nằm dưới cùng, độ dày từ 8-16 km.
- Tập trung 90% KHÔNG KHÍ, KHÔNG KHÍ luôn chuyển động theo
chiều thẳng đứng.
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng :mây, mưa, sấm chớp…
- Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lên cao100m nhiệt độ giảm
0,60C.
* Tầng bình lưu:
- Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16 – 50 km, không khí chuyển dộng theo
chiều ngang.
- Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăn các tia bức xạ có hại của MT đối
với sinh vật và con người
* Các tầng cao của khí quyển
Khối khí
Nơi hình thành
Đặc điểm chính
Khối khí nóng
Các vùng vĩ độ thấp
Nhiệt độ tương đối
cao
Khối khí lạnh
các vùng vĩ độ cao
Khối khí lục
địa
Khối khí đại
dương
các vùng đất liền
các vùng đại dương và
biển
Nhiệt độ tương đối
thấp
tương
Tính chất
đối khô
Độ ẩm lớn
3-Các khối khí:
- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp,
có nhiệt độ tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biền và đại
dương, có độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền,
có tính chất tương đối khô
Bài tập 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn sau:
- ……………… của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
- Đơn vị đo khí áp là ………………
- …………… được phân bố trên TRÁI ĐẤT thành các đai khí áp
………. và khí áp ………… từ xích đạo về cực
+ Các đai …………. nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B
và N
+ Các đai áp ………………nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và
khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc và Nam)
4/ Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
a. Khí áp:
- Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
- Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân.
b. Các đai khí áp trên Trái đất
- Khí áp được phân bố trên TRÁI ĐẤT thành các đai khí áp
thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0 0 và khoảng vĩ độ 600B
và 600 N
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 30 0 B và 300 N và
Bài tập 4: Nối những đơn vị kiến thức ở cột A_B_C để tạo thành hệ thống kiến thức đầy đủ
và chính xác và hoàn thành kiến thức còn thiếu vào dấu …
A
B
C
Loại gió
Phạm vi gió thổi.
Hướng gió.
1/Đông cực
a/Từ khoảng các vĩ độ 300B E/ở nửa cầu B, gió hướng
và N về XĐ
TN,
2/Tín phong
b/Từ khoảng các vĩ
900Bvà N về 600B và N
3/Tây ôn đới
ở nửa cầu N, gió hướng TB
độ F/ở nửa cầu Bắc hướng ĐB,
ở nửa cầu Nam hướng ĐN
c/Từ khoảng các vĩ độ 300B G/ở nửa cầu B, gió hướng
và N lên khoảng các vĩ độ ĐB,
600B và N
ở nửa cầu N, gió hướng ĐN
5.Gió.Các loại gió thổi thường xuyên trên trái đất
Loại gió
Tín
phong
Tây ôn
đới
Phạm vi gió thổi
Từ khoảng các vĩ độ 300B và N
về XĐ
Hướng gió
ở nửa cầu Bắc hướng ĐB,
ở nửa cầu Nam hướng ĐN
Từ khoảng các vĩ độ 300B và N ở nửa cầu B, gió hướng TN,
lên khoảng các vĩ độ 600B và N ở nửa cầu N, gió hướng TB
Từ khoảng các vĩ độ 900Bvà N
0
về
60
B và N
Đông cực
ở nửa cầu B, gió hướng ĐB,
ở nửa cầu N, gió hướng ĐN
AI NHANH HƠN
CHÚC MỪNG
Khí Nitơ 78%
Chất khí chiếm tỉ lệ lớn
nhất trong thành phần của
không khí là gì?
Từ nơi áp cao về
nơi áp thấp
Gió là sự chuyển động của
không khí từ đâu đến đâu?
0-16km
Tầng đối lưu vị trí
nằm ở đâu?
21 %
Khí ôxy chiếm bao nhiêu
% trong không khí
1.
2.
3.
4.
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Liệt kê các khối
khí
1. Tín phong
2. Tây ôn đới
3. Đông cực
Kể tên các loại gió
thổi thường xuyên
trên TĐ
Khí áp kế
Dụng cụ đo khí
áp là gì?
MB (mi-li-ba)
Đơn vị đo khí áp
là gì?
Tầng bình lưu
Lớp Ô dôn nằm
ở tầng nào?
VẬN DUNG, MỞ RỘNG
THU THẬP THÔNG TIN VỀ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
ĐIỆN GIÓ
 








Các ý kiến mới nhất