Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 15. Một số lương thực, thực phẩm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phan Tùng Sỹ
Ngày gửi: 11h:20' 12-11-2023
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 1126
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT

CHÀO MỪNG CÁC THÀY CÔ VÀ
CÁC EM HS ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY!
Giáo viên: Nguyễn Anh Thư

Bài 15:Một số lương thực –thực phẩm
( 2 tiết- Tiết 35,36)

Nội dung
chính
lương thực, thực
01 Vai trò của
02

phẩm
Các nhóm chất dinh dưỡng trong
lương thực, thực phẩm

03 Sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng

00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
TG

KHỞI ĐỘNG

Em hãy liệt kê các loại đồ ăn,thức ăn,hoa
quả …. mà em và gia đình ăn hàng
ngày,ăn trong các ngày lễ,tết?

Tiết 35,36:MỘT SỐ LƯƠNG THỰC,THỰC PHẨM
K
W
L
Know – Em biết Want – Em muốn học Learn – Em
được học
- hãy viết 5 điều - Hãy viết 3 điều em - Nội dung ghi
em biết về lương muốn biết về lương vào vở sau khi
thực,thực phẩm

thực ,thực phẩm

học xong

Trong các loại đồ ăn,thức ăn,hoa quả… mà em
liệt kê được ở phần khởi động:
+ Loại nào chứa nhiều tinh bột?
+ Loại nào chứa đạm(thịt…),dầu mỡ…?

Tiết 35,36:MỘT SỐ LƯƠNG THỰC,THỰC PHẨM

I. Vai trò của lương thực, thực phẩm
+ Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh
bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng
VD: Lúa,ngô,khoai sắn…

Sắn

Lúa mì

Khoai tây

Gạo

MỘT SỐ LƯƠNG
THỰC

Ngô

- Thành phần chủ yếu có trong
lương thực là chất bột. Đây
là nguồn cung cấp chính
năng lượng và chất bột
carbohydrate trong khẩu
phần ăn.
- Ngoài ra trong lương thực
còn chứa một số chất khác
như chất đạm, chất béo,
vitamin….

Khoai lang

Hàm lượng tinh bột và năng lượng của một số loại
lương thực (có trong 100g lương thực)
Lương thực
Gạo
Ngô
Lúa mì
Sắn
Khoai lang
Khoai tây

Tinh bột (g)

Năng lượng
(kJ)

80

1528

74
71
38
20

1528
1369
670
360

17

322

BÀI 15: MỘT SỐ LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM

Lúa

Ngô

Khoai lang

Sắn

Hình 14.1 Một số loại lương thực chủ yếu ở Việt Nam

Tại sao
châu  người
u thườ
ng
ăn bột
mì mà
không
ăn gạo
như
người
châu Á
?

Người châu Âu thường ăn bột mì thay cho
gạo vì:
- Bột mì và gạo đều có hàm lượng tinh bột
và cung cấp năng lượng gần bằng nhau.
- Điều kiện tự nhiên ở các nước châu Âu
thuận lợi cho việc trồng lúa mì.
- Sự đặc trưng về văn hoá ẩm thực.

I. Vai trò của lương thực, thực
phẩm

Gạo

Ngô

Khoai lang

Sắn

Trạng thái (hạt,
bắp, củ)

Hạt

Bắp/Hạt

Củ

Củ

Tính chất
(dẻo, bùi)

Dẻo

Dẻo

Bùi

Bùi

Luộc, làm bột

Luộc, làm bột

Nấu cơm, làm

bột chế biến các bánh, sản xuất

Ứng dụng

loại bánh, sản
xuất rượu, …

Luộc, làm bột

bánh, làm thức bánh, làm thức

rượu, làm thức ăn cho gia súc, ăn cho gia cầm,
sản xuất rượu
ăn cho gia súc, gia cầm,…
gia cầm,…

hoặc cồn…

Các sản phẩm ẩm thực có giá trị dinh dưỡng

MỘT SỐ THỰC PHẨM PHỔ BIẾN

Thực phẩm có
nguồn gốc thực vật

Thực phẩm có
nguồn gốc động vật

Thực phẩm chế biến từ
phương pháp lên men

Tiết 35,36:MỘT SỐ LƯƠNG THỰC,THỰC PHẨM

I. Vai trò của lương thực, thực phẩm
1) Một số lương thực,thực phẩm
+ Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh
bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng
VD: Lúa,ngô,khoai sắn…
+ Thực phẩm là thức ăn chứa hàm lượng lớn
protein,chất béo,VTM,khoáng chất khác….
VD: Thịt,cá,sữa,trứng,rau,quả…

Thảo luận cặp đôi
Trả lời câu hỏi
1) Theo em lương thực ,thực phẩm có vai trò gì?
2) Nếu ăn phải thức ăn bị hỏng (ôi,thiu,thối,có hóa
chất độc hại) thì sẽ xảy ra điều gì?Làm thế nào để
tránh điều đó ?
3) Làm thế nào để bảo quản lương thực,thực phẩm
được an toàn và để được lâu hơn?

2) Vai trò của lương thực ,thực phẩm

-Lương thực,thực phẩm cung cấp các chất
dinh dưỡng,VTM … cho con người sinh
trưởng và phát triển
-Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động
sống của con người
 Lương thực,thực phẩm dễ bị hư hỏng vì
vậy cần có biện pháp bảo quản thích hợp

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

-Trả lời câu hỏi
1)Tại

sao trên bao bì và vỏ hộp các loại

thực phẩm thường ghi hạn sử dụng?
2)Hãy nêu một số dấu hiệu để nhận
biết thực phẩm bị hỏng?

 Một số cách in hạn sử dụng trên bao bì

Trên bao bì và vỏ hộp các loại thực phẩm thường
ghi hạn sử dụng vì:
- Thực phẩm dễ bị phân huỷ bởi các vi sinh vật
hoặc bị oxi hoá trong không khí dẫn đến hư hỏng.
=> Nên sử dụng thực phẩm trong thời gian quy
định để tránh bị ngộ độc.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THỰC PHẨM BỊ HỎNG:

Trái cây để lâu sẽ héo,
mốc và chuyển màu sắc.

Bánh mì để lâu sẽ xuất
hiện mốc xanh

Rau xanh để lâu sẽ héo,
thối rữa.

Thịt cá để lâu sẽ xuất hiện
nấm mốc, có mùi ươn.

I. Vai trò của lương thực, thực
phẩm

Đông lạnh

Sấy khô

Hun khói

Một số phương pháp bảo quản thực phẩm

Tại sao phải bảo quản lương thực, thực phẩm đúng
cách?

Để sử dụng lương thực, thực phẩm an
toàn, em thường phải chú ý những điều gì?
- Chế biến thực phẩm an toàn, sạch sẽ, đảm bảo
vệ sinh ATTP.
- Giữ vệ sinh nơi chế biến thực phẩm và đồ dùng
nấu nướng,…
- Bảo quản thực phẩm như gạo, ngô, khoai, sẵn ở
nơi khô ráo để tránh bị mốc (khi thực phẩm bị
mốc cần phải bỏ đi, không ăn khoai tây đã mọc
mầm, …), thịt cá để ngăn mát hoặc ngăn đá, …

Dấu hiệu
nhận biết
người bị ngộ
độc thực
phẩm

-

Đối với bệnh nhân ngộ độc nhẹ sau khi nôn, đi

ngoài sẽ thải hết chất độc và bình phục.
- Với trường hợp có hiện tượng tím tái, khó thở,
… cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để
rửa ruột và điều trị kịp thời.

Thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn
cung cấp chính về năng lượng và các chất bột.

Một
số
lương
thực,
thực
phẩm

Lương
thực

Chứa nhiều dưỡng chất khác như protein, lipid,
chất khoáng, VTM nhóm B…
Có tính chất và ứng dụng khác nhau => chế biến
thành nhiều sản phẩm ẩm thực có giá trị dinh
dưỡng.

Thực
phẩm

Là sản phầm chứa: chất bột, chất béo, chất đạm,
… mà con người có thể ăn uống được
Thực phẩm có thể bị biến đổi tính chất (màu
sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng…) khi để lâu
ngoài không khí, khi trộn lẫn với nhau và bảo
quản không đúng cách.

LUYỆN TẬP
Câu 1. Lứa tuổi từ 11 - 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về
chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là?
A

Carbohydrate

B

Protein

C

Calcium

D

Chất béo

LUYỆN TẬP
Câu 2. Gạo cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
A

Carbohydrate (chất đường bột)

B

Protein (chất đạm)

C

Lipid (chất béo)

D

Vitamin

LUYỆN TẬP
Câu 3. Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều
protein (chất đạm) nhất?
A

Gạo

B

Rau xanh

C

Thịt, cá

D

Gạo và rau

LUYỆN TẬP
Câu 4.  Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương
thực?
A

Lúa gạo

B

Mía

C

Ngô

D

Lúa mì

Câu 5: Ngũ cốc là tên gọi có từ thời Trung Hoa cổ
đại nhằm chỉ năm loại thực vật giàu dưỡng chất với
hạt có thể ăn được, bao gồm: gạo nếp, gạo tẻ, mì,
vừng (mè) và các loại đậu. Đúng hay sai?

Đúng
Sai

Một số loại ngũ cốc

VẬN DỤNG
Việt Nam là quốc gia sản xuất và xuất khẩu gạo hàng đầu
thế giới. Em hãy:
Kể tên hai khu vực sản xuất gạo chính ở Việt nam.
Tại sao phải thu hoạch lúa đúng thời vụ?

VẬN DỤNG
- Gạo là lương thực, cung cấp lượng lớn tinh bột cho con người.
- Hai khu vực sản xuất lúa gạo lớn nhất Việt Nam là:

 Đồng bằng sông Hồng

 Đồng bằng sông Cửu Long

VẬN DỤNG
- Cần phải thu hoạch lúa đúng thời vụ để:
+ Đảm bảo hạt gạo có chất lượng tốt nhất.
+ Tránh bị hao phí khi thụ hoạch vì nếu thu hoạch vào lúc
lúa quá chín thì hạt rơi rụng ra đất rất nhiều.
+ Chuẩn bị đất, kịp thời làm vụ khác.

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực
phẩm

1. Carbohydrate: nguồn năng lượng chính
Nguồn gốc
chủ yếu từ
thực vật.

Carbohydrate

Tinh
bột

Đường

Chất


II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực,
thực phẩm
1. Carbohydrate: nguồn năng lượng chính

Lương
thực

Nguồn tinh
bột.

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực,
thực phẩm

1. Carbohydrate: nguồn năng lượng chính

Tinh bột

Đường

Nước + khí carbon
dioxite
Giải phóng năng lượng

Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực,
thực phẩm
1. Carbohydrate: nguồn năng lượng chính

Carbohydrat
e

Đườn
g

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

1. Carbohydrate: nguồn năng lượng chính
- Carbohydrate là tên gọi chung của nhóm chất chứa
tinh bột, đường và chất xơ. Phần lớn carbohydrate có
nguồn gốc thực vật.
- Khi tiêu hoá, tinh bột chuyển hoá thành đường, rồi
thành nước và khí carbon dioxite đồng thời giải phóng
năng lượng.
Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ
thể.
-

Đường cung cấp nhiều năng lượng và có
nhiều trong cây mía, thốt nốt, củ cải đường,
các loại hoa quả ngọt.

● -

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

2. Các chất dinh dưỡng khác

Protein
(Chất đạm)

Lipid
(Chất béo)

Chất khoáng
và vitamin

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

2. Các chất dinh dưỡng khác
a. Protein (Chất đạm)

Protein có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa và các loại hạt
như đậu đỗ…

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

2. Các chất dinh dưỡng khác
a. Protein (Chất đạm)
Cấu tạo, duy trì và phát
triển cơ thể.

Liên quan đến mọi chức
năng sống của cơ thể và
cần thiết cho sự chuyển
hoá các chất dinh dưỡng

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

2. Các chất dinh dưỡng khác
b. Lipid (Chất béo)

Lipid có ở dạng đã chế biến như bơ, dầu thực vật,… và trong các
thực phẩm tự nhiên như sữa, lòng đỏ trứng, thịt, cá, lạc, vừng,…

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực
phẩm

2. Các chất dinh dưỡng khác

b. Lipid (Chất béo)
Là nguồn năng lượng dự
trữ trong cơ thể.

Có tác dụng chống lạnh

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực
phẩm

2. Các chất dinh dưỡng khác

b. Lipid (Chất béo)

Khi bị dư thừa, chất béo làm
rối loạn trao đổi chất, sinh ra
bệnh tật.

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực
phẩm

2. Các chất dinh dưỡng khác
c. Chất khoáng và vitamin
Nguyên tố đa lượng
Chất khoáng
Nguyên tố vi lượng

Canxi
Clo
Photpho
Lưu
huỳnh
Kali
Magie
Natri
Iot
Mangan
Flo
Kẽm
Coban
Crom Đồng Thiếc
Selen
Sắt
Molipden
Niken
Silic
Vanadi
468x90
 
Gửi ý kiến