Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 17. Cảm ứng ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:30' 09-10-2026
Dung lượng: 130.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
BÀI 17

CẢM ỨNG Ở
ĐỘNG VẬT

SINH HỌC 11- KNTT

KHỞI
ĐỘNG

VIDEO 1

Làm thế nào để cơ thể phản ứng kịp thời các kích
thích đến từ môi trường???

Ví dụ: Tay chạm phải vật nóng thì rụt tay lại.

Ví dụ: Nhìn thấy đèn đỏ thì dừng lại, đèn xanh thì đi tiếp…

CƠ THỂ PHẢN ỨNG NHỜ HỆ
THẦN KINH
1

2

3

4

Kích thích

Thụ thể

Trung ương
thần kinh

Cơ quan
đáp ứng

Kích thích đến
từ môi trường
tác động lên thụ
thể

Thụ thể tiếp
nhận kích thích
và truyền xung
thần kinh về
TWTK

TWTK
phân
tích, xử lí thông
tin và truyền
xung thần kinh
đến cơ quan
đáp ứng

Cơ quan đáp
ứng tạo phản xạ
phù hợp

VIDEO 2

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1
CÁC HÌNH THỨC CẢM ỨNG
Ở ĐỘNG VẬT

CÁCH THỰC HIỆN
TỔ CHỨC THEO KỸ THUẬT
MẢNH GHÉP (Gồm 2 giai đoạn)

Giai
đoạn 1
Nhóm chuyên gia

Yêu cầu sản phẩm: Bảng so sánh hoặc
sơ đồ tư duy số

Yêu cầu: Mỗi nhóm chuyên gia tìm hiểu
một dạng thần kinh. Sau đó ghép nhóm để
chia sẽ và hoàn thiện sản phẩm chung

Giai
đoạn 2
Nhóm mảnh ghép

VIDEO 3

Phân công nhiệm vụ nhóm
01

Nhóm 1,2:
Hệ thần kinh
lưới.

02

Nhóm 3,4:
Hệ thần kinh
chuỗi hạch.

03

Nhóm 5,6:
Hệ thần kinh
ống

Nhiệm vụ với từng dạng hệ thần kinh
Mục tiêu 1

Xác định đại diện.

Mục tiêu 2

Mô tả cấu tạo hệ thần
kinh.

Mục tiêu 3

Trình bày cách phản
ứng.
Mục tiêu 4

Đánh giá hiệu quả
phản ứng.

Câu lệnh gợi ý khai thác AI: “Hãy tóm tắt ngắn gọn đặc điểm hệ thần kinh
lưới/chuỗi hạch/ống ở động vật, trình bày theo 4 ý: đại diện, cấu tạo, hoạt động cảm
ứng, hiệu quả phản ứng.”

VIDEO 4

I. Các hình thức cảm ứng ở động vật
Động vật chưa có hệ thần
kinh phản ứng với kích
thích của môi trường như
thế nào?

I. Các hình thức cảm ứng ở động vật
Động vật chưa có hệ
thần kinh
Chưa có tế bào thần kinh chuyên hóa
Phản ứng nhờ sự thay đổi hoạt động tế bào.
Phản ứng thường chậm, đơn giản.
Ví dụ: trùng giày tránh ánh sáng.

VIDEO 5

I. Các hình thức cảm ứng ở động vật
Cảm ứng ở động vật có hệ
thần kinh dạng lưới

Đại diện: Ruột khoang, ví dụ thủy tức.
Vị trí phân bố TBTK: Tế bào thần kinh
phân bố rải rác, liên kết thành mạng lưới.
Kích thích: Kích thích lan tỏa khắp cơ thể.
Phản ứng: co toàn thân.
Hiệu quả: kém chính xác, tốn năng lượng.

I. Các hình thức cảm ứng ở động vật
Cảm ứng ở động vật có hệ
thần kinh dạng chuỗi hạch
 Đại diện: giun dẹp, giun tròn, chân khớp.
 Tế bào thần kinh tập trung thành hạch.
 Các hạch nối thành chuỗi dọc cơ thể.
 Mỗi hạch điều khiển một vùng cơ thể.
 Phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng
lượng.

I. Các hình thức cảm ứng ở động vật
Cảm ứng ở động vật có hệ
thần kinh dạng ống
 Đại diện: Đại diện: động vật có xương
sống.
 Gồm thần kinh trung ương: não, tủy
sống..
 Gồm thần kinh trung ương: não, tủy
sống.
 Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ.
 Phản ứng chính xác, nhanh, ít tốn năng
lượng.

Kết quả từ Chatbox AI
Dạng hệ thần kinh

Đại diện

Cấu tạo

Hoạt động cảm ứng

Hệ thần kinh lưới

Ruột khoang: thủy
tức, sứa, hải quỳ

Các tế bào thần kinh
phân bố rải rác, nối
với nhau thành mạng
lưới

Kích thích lan tỏa theo Phản ứng đơn giản,
nhiều hướng khắp cơ kém chính xác, tiêu
thể
tốn nhiều năng lượng

Hệ thần kinh chuỗi
hạch

Giun dẹp, giun tròn,
giun đốt, thân mềm,
chân khớp

Tế bào thần kinh tập
trung thành các hạch;
các hạch nối với nhau
thành chuỗi

Kích thích được xử lí
tại hạch thần kinh,
phản ứng theo từng
vùng cơ thể

Phản ứng nhanh hơn,
chính xác hơn hệ thần
kinh lưới

Động vật có xương
sống: cá, lưỡng cư, bò
sát, chim, thú

Não và tủy sống nằm
trong ống thần kinh;
có dây thần kinh liên
hệ với cơ quan

Thông tin được tiếp
nhận, phân tích ở
trung ương thần kinh
rồi phát lệnh đáp ứng

Phản ứng nhanh,
chính xác, phức tạp và
hiệu quả cao nhất

Hệ thần kinh ống

Hiệu quả phản ứng

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM:

Tại sao kích thích lên thủy tức thì cả cơ thể nó co lại, trong khi nếu kích thích
nhẹ vào một chân côn trùng thì chỉ chân đó co lại mà không có phản ứng ở
các bộ phận khác?
Do hệ thần kinh của thủy tức dạng lưới có cấu
tạo mạng lưới nên khi bị kích thích tại một
điểm, xung thần kinh xuất hiện sẽ lan tỏa nhanh
ra khắp toàn bộ cơ thể. Còn côn trùng man hệ
thần kinh chuỗi hạch, các tế bào thần kinh tập
trung lại thành các hạch thần kinh. Mỗi hạch
thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động
của một vùng xác định của cơ thể.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2
TẾ BÀO THẦN KINH

Hoạt động
nhóm đôi
Quan sát hình
ảnh Neuron

CÁCH THỰC HIỆN

Đọc nội
dung mục
II
Trả lời các câu
hỏi trong hộp:
“Dừng lại và suy
ngẫm.”

CÂU HỎI CẦN GIẢI QUYẾT
Câu hỏi 1
Neuron có cấu tạo như thế
nào? Ưu thế của neuron có
nhiều hơn một sợi nhánh
so với chỉ có một sợi
nhánh là gì?

Câu hỏi 2
Hình dạng của neuron như thế
nào cho phép nó truyền tin đi
xa?

Câu hỏi 3
Điện thế nghỉ và điện
thế hoạt động được
hình thành như thế
nào?

Câu hỏi 4
Tại sao tốc độ lan truyền xung
thần kinh trên sợi thần kinh có
bao myelin nhanh hơn trên sợi
thần kinh không có bao myelin?

ĐÁP ÁN
Câu hỏi 1: Neuron có nhiều sợi nhánh sẽ
ưu thế hơn vì:
 Tăng diện tích tiếp nhận tín hiệu.
 Nhận được thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau.
 Giúp neuron xử lí và tích hợp thông
tin hiệu quả hơn.

ĐÁP ÁN
Câu hỏi 1: Cấu tạo của Neuron
Neuron gồm 3 phần chính:
 Thân tế bào: chứa nhân và các bào
quan.
 Sợi nhánh: tiếp nhận tín hiệu từ
neuron khác hoặc từ thụ thể.
 Sợi trục: dẫn truyền xung thần kinh
đến tế bào khác.
Một số sợi trục có bao myelin bao bọc,
giữa các đoạn myelin có eo Ranvier.

ĐÁP ÁN
Câu hỏi 2: Neuron có thể truyền tin đi xa
vì:
 Neuron thường có thân tế bào và nhiều
sợi nhánh.
 Sợi trục có thể rất dài, giúp truyền xung
thần kinh đến các vị trí xa trong cơ thể.
 Đầu tận cùng sợi trục phân nhánh, giúp
truyền tín hiệu đến nhiều tế bào khác.
 Bao myelin giúp xung thần kinh truyền
nhanh hơn.

Câu 3: Sự hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

ĐÁP ÁN
Câu hỏi 4: Vai trò của bao Myelin
 Bao myelin có tính chất cách điện.
 Trên sợi thần kinh không có bao myelin,
xung thần kinh lan truyền liên tục từ
vùng này sang vùng kế tiếp.
 Trên sợi thần kinh có bao myelin, xung
thần kinh lan truyền theo kiểu “nhảy cóc”
từ eo Ranvier này sang eo Ranvier kế
tiếp.
=> Vì vậy, tốc độ truyền xung thần kinh
nhanh hơn và tiết kiệm năng lượng hơn.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU VỀ SYNAPSE

CÁCH THỰC HIỆN
Đọc mục III, quan sát hình 17.8, 17.9, 17.10 SGK, Hoạt động cá nhân và trả lời các câu hỏi sau:

01

02

Câu 1

Câu 2

Synapse là gì? Có
những kiểu
Synapse nào?

Synapse hóa học
gồm những phần
nào?

03

Câu 3

Thông tin dưới
dạng xung thần
kinh được Neuron
chuyển qua
Synapse hóa học
như thế nào?

04

Câu 4

Vì sao thông tin
chỉ truyền một
chiều?

ĐÁP ÁN
Câu hỏi 1: SYNAPSE là gì? Có
những kiểu Synapse nào?
Synapse là diện tiếp xúc giữa các tế
bào thần kinh (Neuron) với nhau hoặc
giữa tế bào thần kinh (Neuron) với các
tế bào khác. Xung thần kinh từ sợi trục
của neuron này đi qua synapse sang tế
bào khác.
Synapse có 2 loại: Synapse hóa học
(Phổ biến ở động vật) và Synapse điện.

ĐÁP ÁN
Câu 2: Cấu tạo của Synapse hóa học
Cấu tạo của một Synapse hóa học
gồm:
 Chùy synapse.
 Túi chứa chất trung gian hóa học.
 Màng trước synapse.
 Khe synapse.
 Màng sau synapse.
 Thụ thể tiếp nhận chất trung gian
hóa học.

ĐÁP ÁN
Câu 3: Quá trình truyền tin qua Synapse
1. Xung thần kinh đến → Ca²⁺ đi
vào chùy synapse.
2. Túi chất trung gian vỡ ra → giải
phóng chất trung gian vào khe
synapse.
3. Chất trung gian gắn thụ thể
màng sau → xuất hiện điện thế
hoạt động mới.

ĐÁP ÁN
Câu 4: Thông tin chỉ truyền một chiều vì:
- Thông tin dưới dạng xung thần kinh
khi đến synapse được truyền qua
synapse nhờ chất chuyển giao thần
kinh.
- Phía màng sau không có chất trung
gian hóa học để đi về phía màng trước
và ở màng trước không có thụ thể tiếp
nhận chất trung gian hóa học.

ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI SYNAPSE BỊ CHẶN?
Câu 1: Độc tố nhện chặn kênh Ca²⁺ ở
chùy synapse thần kinh – cơ. Vì sao
nguy hiểm?

Trả lời
Khi Chặn Ca²⁺ → không giải phóng
acetylcholine → cơ không co → liệt
cơ hô hấp → thiếu O₂.

ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI SYNAPSE BỊ CHẶN?
Câu 2: Khí organophosphates ức chế
enzyme phân hủy acetylcholine. Vì
sao có thể tử vong?

Trả lời

Khí organophosphates ức chế
enzyme phân hủy acetylcholine 
Không phân hủy acetylcholine
(truyền tin quá mức) → cơ co liên tục
→ cạn năng lượng → liệt cơ, nguy
hiểm đến tính mạng.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 4
PHẢN XẠ VÀ CƠ QUAN CẢM
GIÁC

CÁCH THỰC HIỆN

01

02

1

2

Thảo luận và hoạt
động theo nhóm 45 HS

Đọc nội dung IV,
quan sát, phân tích
ảnh và bảng SGK

03

3

Hoàn thành PHT
cá nhân

04

4

Trả lời các câu hỏi
vận dụng.

KẾT QUẢ
Phiếu học tập

Câu 1. Phản xạ là gì? Cung phản xạ gồm những
bộ phận nào? Cho biết chức năng của các thành
phần đó.
- Khái niệm: Phản xạ là phản ứng của cơ
thể trả lời các kích thích từ môi trường
bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ
thần kinh. Phản xạ được thực hiện qua
cung phản xạ gồm 5 bộ phận:
•+ Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ thể
cảm giác
•+ Đường dẫn truyền hướng tâm
•+ Bộ phận trung ương: tủy sống và não bộ
•+ Đường dẫn truyền ly tâm
•+ Bộ phận đáp ứng: cơ hay tuyến.

(Khi lỡ tay chạm vào vật nóng hay gai
nhọn, tín hiệu đau từ thụ thể đau ở da
chuyển về tủy sống).

Câu 2: VÍ DỤ CUNG PHẢN XẠ
Tay chạm vào nước nóng (vật nóng)
thì ngay lập tức rụt tay lại
Phân tích cung phản xạ:
• Kích thích: Nhiệt độ nóng tác động lên da tay.
• Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ thể đau và
thụ thể nhiệt ở da tay tiếp nhận kích thích
nóng.
• Đường dẫn truyền hướng tâm: Neuron cảm
giác truyền xung thần kinh từ tay về tủy sống.
• Trung ương thần kinh (tủy sống) tiếp nhận
xung thần kinh, phân tích và trả lời kích
thích.
• Đường dẫn truyền li tâm: Neuron vận động
truyền xung thần kinh từ tủy sống đến cơ ở
tay.
• Cơ gấp ở tay co lại làm tay rụt khỏi vật nóng

Câu 3: Các cơ quan cảm giác và
thụ thể.
-Thụ thể cảm giác là neuron hay tế bào biểu mô
chuyên hóa, cũng có thể là các đầu mút của
neuron đáp ứng với kích thích đặc hiệu. Một số
tồn tại đơn độc, một số khác tập trung lại cùng
các tế bào khác tạo nên các cơ quan như mắt,
mũi, lưỡi...
-Thụ thể cảm giác có chức năng tiếp nhận và
chuyển đổi các dạng năng lượng của kích thích
(âm thanh, ánh sáng, nhiệt...) thành điện thế thụ
thể, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới
trung ương thần kinh.

Bảng phân loại dạng thụ thể và vai trò của các cơ quan cảm giác
Cơ quan
Mắt
Mũi

Lưỡi

Tai

Da

Cảm giác chủ yếu
Thị giác
Khứu giác

Vị giác
Xúc giác

Thính giác

Xúc giác

Dạng thụ thể

Vai trò của thụ thể

Điện từ

Phát hiện ánh sáng

Hóa học

Phát hiện các phân tử hóa học cho cảm giác về mùi

Hóa học

Phát hiện từ các phân tử hóa học cho cảm giác về vị

Nhiệt

Phát hiện sự thay đổi nhiệt độ

Đau

Phát hiện tổn thương mô do các tác nhân cơ học, nhiệt…

Cơ học

Phát hiện sóng âm

Cơ học

Phát hiện những biến dạng vật lí như trơn, nhẵn, thô…

Nhiệt

Phát hiện sự thay đổi nhiệt độ

Đau

Phát hiện tổn thương mô do các tác nhân cơ học, nhiệt…

Câu 4: Vì sao chúng ta có thể nhìn và nghe
Trả lời
Nhờ quá trình cảm nhận ánh sáng
vào trong mắt và quá trình cảm
nhận âm thanh khi tai tiếp nhận
sóng âm

Câu 5: Vì sao chúng ta nhắm mắt vẫn cảm nhận được chuyển
động của cơ thể
Trả lời

•Khi đầu hoặc cơ thể thay đổi tư thế,
dịch lỏng trong cơ quan tiền đình chuyển
động.
•Sự chuyển động của dịch lỏng làm các
tế bào có lông bị kích thích. Tế bào có
lông tạo xung thần kinh.
•Xung thần kinh truyền về thần kinh
trung ương. Não xử lí thông tin và điều
khiển các cơ co, dãn phù hợp.
•Nhờ đó cơ thể cảm nhận được vị trí,
chuyển động và giữ thăng bằng.

Câu 6: Hãy mô tả thí nghiệm hình 17.16 về quá trình hình thành phản xạ có điều
kiện theo I. Pavlov.

Trả lời
• Trước khi hình thành phản xạ có điều
kiện: chó nhìn thấy thức ăn (kích thích
không điều kiện) thì tiết nước bọt. Khi
chuông reo (kích thích có điều kiện) thì
chó không tiết nước bọt.
• Khi tiến hành thí nghiệm: I. Pavlov kết
hợp chuông reo và cho chó ăn, lặp đi lặp
lại nhiều lần → thành lập phản xạ tiếng
chuông reo – chó tiết nước bọt.

Câu 7: Hãy giải thích thí nghiệm hình 17.17 về quá trình hình thành phản xạ có
điều kiện của Skinner.

Trả lời
+ Kích thích không điều kiện là thức ăn
và kích thích có điều kiện là nhấn bàn
đạp.
+ Sự kết hợp một số lần ngẫu nhiên giữa
kích thích có điều kiện (nhấn bàn đạp) và
sự xuất hiện của phần thưởng là kích
thích không điều kiện (thức ăn) ngay sau
đó → thành lập phản xạ có điều kiện.
+ Kết quả là con chuột học được bài học
là nhấn bàn đạp sẽ có thức ăn.
 
Gửi ý kiến