Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 18. Lực ma sát

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
Ngày gửi: 17h:57' 28-01-2026
Dung lượng: 67.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ
THĂM LỚP

Tại sao mặt dưới của đế
giày lại gồ ghề?

Tại sao mặt lốp xe không làm
nhẵn?

Trục bánh xe bò, xe đạp

Mất hàng chục thế kỉ để
tạo ra sự khác biệt giữa hai
loại trục bánh xe. Sự phát
minh ra ổ bi

Điều gì ngăn cản thùng
hàng (Hình a) khiến nó
không thể di chuyển?

Tại sao lực đẩy tăng lên (H.b) mà vẫn
không làm thùng hàng di chuyển?

Có cách nào làm thùng hàng di
chuyển dễ dàng hơn không?

BÀI 18
LỰC MA SÁT

BÀI 18
LỰC MA SÁT
I. Lực ma sát
nghỉ

III. Lực ma sát
trong đời sống
II. Lực ma
sát trượt

IV. Luyện tập

I. Lực ma sát nghỉ
- Lực ma sát nghỉ là lực tác dụng lên bề mặt tiếp
xúc của vật, ngăn không cho vật chuyển động
trên bề mặt, khi vật chịu tác dụng của lực song
song với bề mặt.

Fk
Fms

Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật
vẫn đứng yên.

I. Lực ma sát nghỉ

Câu 1: Điều nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát nghỉ?
A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên b ề
mặt.
C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực
ma sát nghỉ.
D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực
ma sát nghỉ.

I. Lực ma sát nghỉ
Câu 2: Các tình huống sau đây liên quan đến loại lực ma sát nào?
a) Xoa hai bàn tay vào nhau.
b) Đặt vali lên một băng chuyền đang chuyển động ở sân bay.

Lực ma sát trượt

Lực ma
nghỉ 

sát

Bài tập tình huống

Đẩy vật bằng 1 lực
có cường độ nhỏ,
vật không chuyển
động
(H.18.2a).
Lực
nào
ngăn
không cho vật
chuyển động?

Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp (18.2)

Tăng lực đẩy đến
khi lớn hơn một
giá trị F0 nào đó
(H.18.2b) thì vật
bắt đầu trượt.
Chứng tỏ điều gì?

Khi vật đã trượt, ta
chỉ cần đẩy vật
bằng 1 lực nhỏ
hơn F0 vẫn duy trì
được chuyển động
(H.18.2c). Điều đó
chứng tỏ điều gì?

Bài tập tình huống

Đẩy vật bằng 1 lực
có cường độ nhỏ,
vật không chuyển
động
(H.18.2a).
Lực
nào
ngăn
không cho vật
chuyển động?

Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp (18.2)

Lực ma sát nghỉ giữa
vật và mặt bàn đã
ngăn không cho vật
chuyển động.

Bài tập tình huống

Tăng lực đẩy đến
khi lớn hơn một
giá trị F0 nào đó
(H.18.2b) thì vật
bắt đầu trượt.
Chứng tỏ điều gì?

Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp (18.2)

Điều đó chứng tỏ lực
đẩy lúc này đã thắng
được lực ma sát nghỉ.

Bài tập tình huống

Khi vật đã trượt, ta
chỉ cần đẩy vật
bằng 1 lực nhỏ
hơn F0 vẫn duy trì
được chuyển động
(H.18.2c). Điều đó
chứng tỏ điều gì?

Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp (18.2)

Chứng tỏ lực ma sát
trượt có độ lớn nhỏ
hơn lực ma sát nghỉ.

II. Lực ma sát trượt

Phiếu học tập số 1
Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
- Chuẩn bị: Lực kế (có GHĐ 1,0 N, ĐCNN 0,01
N), khối gỗ hình hộp chữ nhật, các bề mặt: gỗ,
gi
ấy.
- Ti
ến hành:
A

II. Lực ma sát trượt

Phiếu học tập số 1
Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
a. Nêu các lực tác dụng lên khối gỗ khi mặt tiếp xúc bên dưới c ủa nó đ ược
kéo trượt đều. Tại sao khi đó số chỉ của lực kế bằng độ lớn của lực ma sát
trượt?
Fmst

A

Fk

II. Lực ma sát trượt

Phiếu học tập số 1
Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
b. Sắp xếp thứ tự theo mức tăng dần lực ma sát trên mỗi bề mặt.
Fmst

Fmst

A

A

Fk

Fk

II. Lực ma sát trượt

Phiếu học tập số 1
Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
c. Khi diện tích tiếp xúc thay đổi và tình trạng của bề mặt tiếp xúc thay đổi?
A

Fmst

Fmst

A

Fk

Fk

II. Lực ma sát trượt

Phiếu học tập số 1
Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
c. Khi diện tích tiếp xúc thay đổi và tình trạng của bề mặt tiếp xúc thay đổi?
Fmst

Fmst

A

A

Fk

Fk

II. Lực ma sát trượt

Phiếu học tập số 2
Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt với độ lớn của áp lực
lên bề mặt tiếp xúc.
a) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng áp l ực lên b ề
mặt tiếp xúc?
- Đo trọng lượng của
-hệ
Lầkh
nố
lượ
ặằ
t ng
thêm
i gtỗđb
lực
0,5 N
1,
kháp
ối glựỗc lên
kế 2,(b3
ằng
của
khối gỗ lên
đầumtiên

1,0

t tiN
ếp
lxúc
ặp lnạằi m
bướ
c 3. Ghi
ngang).
1,5 N
vào Bảng 18.2

Fmst

A

Fk

0,24 N
Fmst

A

Fk

0,48 N
0,72 N

II. Lực ma sát trượt
b) Vẽ đồ thị cho thấy sự thay đổi độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng d ần
độ lớn của áp lực.

N (N)

0,5 N

0,24 N

1,0 N

0,48 N

1,5 N

0,72 N

1,5
1,0
0,5
0

0,24
0,72
0,48

Fms(N)

II. Lực ma sát trượt
b) Vẽ đồ thị cho thấy sự thay đổi độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng d ần
độ lớn của áp lực.
c) Nêu kết luận về những đặc điểm của lực ma sát trượt.
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt
trên bề mặt của vật khác.
- Độ lớn của lực ma sát trượt:
+ phụ thuộc vào vật liệu
+ phụ thuộc vào tình trạng của bề mặt tiếp
xúc,
+ không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc

N (N)
1,5
1,0
0,5
0

0,24
0,72
0,48

Fms(N)

II. Lực ma sát trượt
1. Đặc điểm lực ma sát trượt
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật
khác.
- Độ lớn của lực ma sát trượt:
+ phụ thuộc vào vật liệu
+ phụ thuộc vào tình trạng của bề mặt tiếp xúc,
+ không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
+ tỉ lệ thuận với áp lực của vật.

II. Lực ma sát trượt
2. Công thức lực ma sát trượt
Hệ số ma sát trượt: tỉ số giữa độ lớn của lực ma sát trượt và áp l ực. Kí hi ệu:


Cặp vật liệu tiếp xúc
- Hệ số ma sát trượt nhỏ nhất là:
nhau
Cao su trên băng
0,20
Gỗ trên gỗ (khô)
- Hệ số ma sát trượt lớn nhất
0,57
Thép trên thép (khô)
là:
Cao su và bê tông
0,07
Thép trên thép (trơn)
- Trong khi đó hệ số ma sát trượt
0,70
Cao su – bê tông khô
giữa thép và thép là rất nhỏ.
0,50
Cao su – bê tông ướt
Cao
Hệ số : phụ thuộc vào vật liệu và tình trạ
ng csu
ủatrên
hai băng
mặt tiếp xúc.0,10

II. Lực ma sát trượt
Công thức lực ma sát trượt:

𝑭 𝐦𝐬 =𝛍 𝐍
- : Lực ma sát trượt
- : Hệ số ma sát trượt
- N : Áp lực

Em có biết?
Trong các điều kiện cùng áp lực N thì lực ma sát nghỉ tác dụng vào các v ật
lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt tác dụng lên các vật trượt rất nhiều.

Bài tập ví dụ về lực ma sát trượt
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Các lực tác dụng lên xe chở hàng được
quy ước vẽ tại trọng tâm của xe (H.18.5):
a. Các lực này có tên gọi là gì?
b. Hãy chỉ ra các cặp lực cân bằng nhau.
Câu 2: Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng một lực
theo phương nằm ngang có giá trị tối thiểu
300 N để thắng lực ma sát nghỉ. Nếu người
kéo tủ với lực 35 N và người kia đẩy tủ với lực
260 N, có thể làm dịch chuyển tủ được không?
Biểu diễn các lực tác dụng lên tủ.

Bài tập ví dụ về lực ma sát trượt
Câu 1: Các lực tác dụng lên xe chở hàng được
quy ước vẽ tại trọng tâm của xe (H.18.5):
a. Các lực này có tên gọi là gì?
b. Hãy chỉ ra các cặp lực cân bằng nhau.
a) Các lực tác dụng lên xe:
- : Lực kéo xe chở hàng.
- : Trọng lực của xe chở hàng.
- : Lực ma sát.
- : Phản lực của mặt đất.

b) Các cặp lực cân bằng: 
- và
- và

Bài tập ví dụ về lực ma sát trượt
Câu 2: Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng
một lực theo phương nằm ngang có giá
trị tối thiểu 300 N để thắng lực ma sát
nghỉ. Nếu người kéo tủ với lực 35 N và
người kia đẩy tủ với lực 260 N, có thể
làm dịch chuyển tủ được không? Biểu
diễn các lực tác dụng lên tủ.



𝑭𝒅 𝑭𝒌


𝑵


𝑭𝒎𝒔


𝑷

- Hợp lực của lực kéo  và lực đẩy  tác dụng lên tủ là  có độ lớn:
F = Fđ + Fk = 260 + 35 = 295 N < 300 N
Ta thấy hợp của hai lực là lực kéo và lực đẩy tác dụng lên t ủ nh ỏ h ơn
lực tối thiểu để thắng lực ma sát nghỉ nên tủ không dịch chuyển được.

III. Lực ma sát trong đời sống
Câu 1: Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình huống sau:

III. Lực ma sát trong đời sống
Câu 1: Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình huống sau:

Khi người di chuyển trên
đường, lực của chân tác
dụng lên mặt đường về phía
sau, lực ma sát nghỉ sẽ tác
dụng trở lại đẩy người
chuyển động lên phía trước.

III. Lực ma sát trong đời sống
Câu 1: Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình huống sau:

Loại bột trắng mà vận động
viên thoa vào lòng bàn tay có
tác dụng hút ẩm, thấm mồ hôi,
tăng ma sát để tay tiếp xúc với
các vật, để vận động viên thực
hiện thao tác chính xác hơn.

III. Lực ma sát trong đời sống
Câu 2: Thảo luận để làm sáng tỏ những vấn đề sau đây:
+ Trong thực tế, có một số trường hợp lực ma sát có tác dụng cản trở
chuyển động, nhưng cũng có trường hợp lực ma sát thúc đẩy chuyển động.
+ Vai trò của ma sát trong lĩnh vực thể thao.

III. Lực ma sát trong đời sống
- Lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động:
+ Ví dụ 1:
Khi hãm phanh (thắng), bộ phận hãm
(thắng) sẽ được áp sát vào bề mặt vành
của bánh xe đang chuyển động. Lực ma
sát sinh ra giữa má phanh và vành bánh
xe làm cho quay chậm lại, cản trở sự
quay của bánh xe.
Khi đó xuất hiện sự trượt trên mặt đường, lực ma sát trượt do mặt
đường tác dụng sẽ làm xe đi chậm và dừng lại hẳn.

III. Lực ma sát trong đời sống
- Lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động:
+ Ví dụ 2:

Nhờ có ma sát nghỉ cản trở vật chuyển
động xuống dưới mặt phẳng nghiêng
mà ta có thể sử dụng hệ thống băng
chuyền (mặt phẳng nghiêng) để đưa
vật từ nơi này đến nơi khác.  

III. Lực ma sát trong đời sống
- Lực ma sát có tác dụng thúc đẩy chuyển động:
+ Ví dụ 1:
Ở vĩ cầm (đàn violon), khi cọ xát
cần kéo trên dây đàn thì giữa
chúng xuất hiện lực ma sát trượt
làm dây đàn dao động và phát ra
âm thanh.

III. Lực ma sát trong đời sống
- Lực ma sát có tác dụng thúc đẩy chuyển động:
+ Ví dụ 2:

Rãnh, gai trên vỏ lốp xe giúp tăng ma sát giữa bánh xe và mặt đường
khiến xe chuyển động dễ dàng hơn về phía trước.

III. Lực ma sát trong đời sống
- Vai trò của ma sát trong lĩnh vực thể thao:
+ Lực ma sát có vai trò rất quan trọng trong thể thao.
+ Nhờ có lực ma sát mà các VĐV có thể cầm, nắm chắc được dụng cụ, giúp
cho việc thực hiện các động tác chuẩn xác hơn.

BÀI 18: LỰC MA SÁT
I. Lực ma sát
nghỉ

- Là lực tác dụng lên bề
mặt tiếp xúc của vật, ngăn
không cho vật chuyển
động trên bề mặt, khi vật
chịu tác dụng của lực song
song với bề mặt.

III. Lực ma sát
trong đời sống
Có vai trò quan trọng trong
đời sống, bên cạnh đó cũng
cần khắc phục những tác hại
- Xuất hiện khi 1 vật trượt trên bề mặt của vật
khác.
- Độ lớn của lực ma sát trượt
+ phụ thuộc vào vật liệu
+ phụ thuộc tình trạng của bề mặt tiếp xúc
+ không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
+ tỉ lệ thuận với áp lực của vật:

II. Lực ma
sát trượt

Luyện
tập

Phiếu học tập số
4

Câu 1: Không bỏ qua lực cản của không khí thì khi ôtô chuyển động thẳng
đều mặc dù có lực kéo vì:
A. trọng lực cân bằng với phản lực.
B. lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường.
C. các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau.
D. trọng lực cân bằng với lực kéo.

Luyện
tập

Phiếu học tập số
4

Câu 2: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa 2 mặt tiếp xúc
nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?
A. tăng lên
C. giảm đi
B. không đổi
D. có thể tăng lên hoặc giảm đi
Câu 3: Một vật trượt có ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang.
Nếu vận tốc của vật đó tăng lên 2 lần thì độ lớn lực ma sát tr ượt
giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
A. tăng 2 lần
B. tăng 4 lần
C. giảm 2 lần
D. không đổi

Luyện
tập

Phiếu học tập số
4

Câu 4: Chọn biểu thức đúng về lực ma sát trượt?
A.
B.
C.
D.
Câu 5: Một vật lúc đầu nằm yên trên một mặt phẳng nhám nằm
ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuy ển đ ộng
chậm dần vì:
A. quán tính
B. lực ma sát
C. phản lực
D. trọng lực

Luyện
tập

Phiếu học tập số
4

Câu 6: Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
A. Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.
B. Áp lực lên mặt tiếp xúc.
C. Bản chất của vật.
D. Điều kiện về bề mặt.

Luyện
tập

Phiếu học tập số
4

Câu 7: Hệ số ma sát trượt
A. tỉ lệ thuận với lực ma sát trượt và tỉ lệ nghịch với áp lực.
B. phụ thuộc diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
C. không thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.
D. không phụ thuộc vào áp lực.

Luyện
tập

Phiếu học tập số
4

Câu 8: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm
ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn
lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
A. giảm 3 lần.
B. tăng 3 lần.
C. giảm 6 lần.
D. không thay đổi.

Luyện
tập

Phiếu học tập số
4

Câu 9: Một người đẩy một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà
nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 300N. Khi đó, đ ộ
lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ
A. lớn hơn 300N.
B. nhỏ hơn 300N.
C. bằng 300N.
D. bằng trọng lượng của vật.

Luyện
tập

Phiếu học tập số
4

Câu 10: Một ô tô có khối lượng 200 (kg) chuyển động trên đường nằm
ngang dưới tác dụng của lực kéo bằng 100 (N). Cho biết hệ số ma sát giữa
bánh xe và mặt đường là 0,025. Tính gia tốc của ô tô. Cho g =10 m/s2 ?
- Áp dụng định luật II Newton:
+ + + =m
- Chiếu phương trình lên chiều dương:
F - = ma

100 - µmg = ma

100 −0,025.200 .10
𝑎=
=0,25 𝑚/ 𝑠 2
200

Vận dụng
Nêu một số cách làm giảm ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
+ Làm nhẵn bề mặt của vật.

+ Giảm trọng lượng của vật lên bề
m
ặt. đổi vật liệu của mặt tiếp xúc.
+ Thay

+ Tra dầu vào xích xe

Vận dụng
+ Chuyển lực ma sát trượt thành lực ma sát nghỉ khi lăn.

Vận dụng
Lợi ích và tác hại của ma sát trong an toàn giao thông đường bộ
- Lợi ích của ma sát trong an toàn giao thông đường bộ:
+ Nhờ có lực ma sát mà người đi
bộ có thể đi lại được trên
đường không bị trơn trượt, ngã.

+ Nhờ có lực ma sát mà người đi xe
có thể đi lại được trên đường
không bị trượt, đổ.
468x90
 
Gửi ý kiến