Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 19. Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 09h:11' 28-01-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích: 2 người (Lương Thị Liên, TRƯƠNG ÁI)
BÀI 19: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

BÀI 19:
KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
“Quá trình hình thành cơ thể hoàn chỉnh từ những mầm sống khởi đầu rất
nhỏ bé. Những mầm sống nhỏ bé đó để hình thành cơ thể hoàn chỉnh to, lớn
cần trải qua những quá trình nào? Quá trình đó được gọi là gì?”

2

3

BÀI 19: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

KHỞI ĐỘNG TH 1: “Tại sao một hạt cây có thể
phát triển thành một cây xanh, trứng
thụ tinh có thể phát triển thành một
con vật?”

TH2. “Quan sát một cây hoa lúc còn nhỏ hoặc
một con gà trống con và trả lời câu hỏi: Bằng
cách nào mà cây hoặc con gà lớn lên? Khi nào
cây ra hoa? Khi nào con gà trống biết gáy? Sự
trưởng thành của chúng bị chi phối bởi các yếu
tố nào?”

BÀI 19: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

KHỞI ĐỘNG

TH 3: “Những biểu hiện
nào sau đây là biểu hiện của
sinh trưởng, phát triển ở
sinh vật”

BÀI 19: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

KHỞI ĐỘNG TH 3: Những biểu hiện nào sau đây
là biểu hiện của sinh trưởng, phát
triển ở sinh vật:

 Biểu hiện

Sinh trưởng 

Phát triển 

 Hạt nảy mầm

?

?

Cây cao lên 

?

?

Gà trống bắt đầu biết gáy 

?

?

Cây ra hoa 

?

?

Diện tích phiến lá tăng lên 

?

?

Lợn con tăng cân từ 2 kg lên 4kg

?

?

BÀI 19: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

KHỞI ĐỘNG

TH 1: “Một hạt cây có thể phát triển thành một
cây xanh, trứng thụ tinh có thể phát triển thành
một con vật bởi vì các loài sinh vật đều có quá
trình chuyển hóa và hấp thụ các chất dinh
dưỡng để sinh trưởng và phát triển.”

TH2. “Quan sát con gà trống con:
- Con gà lớn lên bằng cách cung cấp đầy đủ chất dinh
dưỡng, nước uống,...
- Khoảng 3 tháng thì gà trông biết gáy
- Sự trưởng thành bị chi phối bởi nguồn thức ăn, oxy,...

BÀI 19: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

KHỞI ĐỘNG
TH 3:
 Biểu hiện

Sinh trưởng 

 Hạt nảy mầm
Cây cao lên 

Phát triển 
x

x

Gà trống bắt đầu biết gáy 

x

Cây ra hoa 

x

Diện tích phiến lá tăng lên 

x

Lợn con tăng cân từ 2 kg lên 4kg

x

TÌM HIỂU
I. KHÁI NIỆM - DẤU
HIỆU ĐẶC TRƯNG &
MỐI QUAN HỆ GIỮA
SINH TRƯỞNG - PHÁT
TRIỂN

9

NỘI DUNG TÌM HIỂU

CH1:
Khái niệm về sinh trưởng và phát triển?
CH2:
Dấu hiệu đặc trựng về sinh trưởng và phát triển.
CH3:
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển?
CH4:
Hãy tìm thêm ví dụ chứng tỏ sinh trưởng và phát
triển có quan hệ với nhau

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH1:
Khái
niệm về
sinh
trưởng và
phát
triển?
CH2:
Dấu hiệu
đặc trựng
về sinh
trưởng và
phát
triển.

CH1: Khái niệm sinh trưởng và phát
triển
Sinh trưởng
+ Kích thước và khối lượng cơ thể?
+ Số lượng và kích thước tế bào?
  Phát triển bao những quá trình nào?
CH2: Các dấu hiệu đặc trưng của phát
triển là:
Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng?
 Các dấu hiệu đặc trưng của phát triển ?
Sinh trưởng?
Phân hoá tế bào?
Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH3:
Mối
quan
hệ
giữa
sinh
trưởng
và
phát
triển?

Quá trình phát triển bao gồm những
thay đổi?
Trong quá trình phát triển, các quá
trình sinh trưởng, phân hóa tế bào va phát
sinh hình thái cơ quan, cơ thể có quan hệ?
Quá trình phát triển của một cá thể
sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu từ đâu?
Khi cơ thể sinh trưởng đạt đến kích
thước và khối lượng nhất định thì có quá
trình gì?
Ví dụ :

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

CH4:
Hãy tìm
thêm ví
dụ chứng
tỏ sinh
trưởng và
phát triển
có quan
hệ với
nhau

Ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật:
- Trong vòng đời của ếch ?
- Ví dụ vòng sinh trưởng và phát triển của con bướm?

TRẢ LỜI –KIẾN THỨC GHI NHỚ
CH1:
Khái
niệm về
sinh
trưởng
và phát
triển?
CH2:
Dấu
hiệu đặc
trựng về
sinh
trưởng
và phát
triển.

TRẢ LỜI –KIẾN THỨC GHI NHỚ
CH3:
Mối
quan
hệ
giữa
sinh
trưởng
và
phát
triển?

Quá trình phát triển bao gồm những thay đổi mà một cơ thể sinh vật
trải qua suốt chu kì sống của nó. Trong quá trình phát triển, các quá trình
sinh trưởng, phân hóa tế bào va phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể có quan
hệ mật thiết với nhau, không tách rời nhau và đan xen với nhau.
Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu
bằng hợp tử. Hợp tử phân bào tạo thành nhiều tế bào, các tế bào biệt hóa
hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non. Sinh vật non trải
qua quá trình sinh trưởng lớn dần lên. Khi cơ thể sinh trưởng đạt đến kích
thước và khối lượng nhất định thì có sự biến đổi về chất, một nhóm tế bào
phân hóa hình thành cơ quan sinh sản, tiền đề cho quá trình hình thành
giao tử và hợp tử.
Ví dụ : hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm, cây mầm lớn lên thành cây
con, cây con đạt được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ lớn lên
hình thành hoa và kết quả.

TRẢ LỜI –KIẾN THỨC GHI NHỚ

CH4:
Hãy tìm
thêm ví
dụ
chứng
tỏ sinh
trưởng
và phát
triển có
quan hệ
với
nhau

Ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật:
- Trong vòng đời của ếch thì nòng nọc phải sinh
trưởng để đạt kích thước nhất định mới phát triển thành ếch,
cơ thể ếch phải sinh trưởng đạt kích thước nhất định mới có
thể phát triển phát dục sinh sản. Ngược lại, cơ thể trước tuổi
phát dục có tốc độ sinh trưởng nhanh, còn sau tuổi sau phát
dục có tốc độ sinh trưởng chậm lại.
- Ví dụ vòng sinh trưởng và phát triển của con bướm:
Trứng bướm sau một thời gian biến đổi bên trong thì nở ra
con sâu, con sâu sinh trưởng lớn lên làm kén, kén nở ra con
bướm là phát triển.

Câu hỏi 1:

Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể.
II. Sinh trưởng là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước tế
bào, nhờ đó cơ thể lớn lên
III. Phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là
nguyên nhân của sự sinh trưởng.
IV. Phát triển là sự phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 2:

Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là tăng số lượng, kích thước
và khối lượng tế bào.
II. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh
hình thái cơ quan, cơ thể.
III. Bản chất của phát triển là sự phân bào làm tăng số lượng tế bào,
sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế bào.
IV. Bản chất của sinh trưởng là sinh trưởng của tế bào - phân hoá tế
bào - phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 1:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phát triển ở sinh vật?
I. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh
hình thái cơ quan, cơ thể.
II. Để phát triển cần có sinh trưởng, sinh trưởng làm tăng số
lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
III. Để phát triển cần có phân hoá tế bào, nhờ đó các tế bào
thay đổi cấu trúc và chuyên hoá chức năng.
IV. Để phát triển cần có phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể
thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có
được hình dạng và chức năng sinh lí nhất định.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

TÌM HIỂU

II. VÒNG ĐỜI VÀ
TUỔI THỌ CỦA
SINH VẬT
20

NỘI DUNG TÌM HIỂU

HUÓNG DẪN TRẢ LỜI

HUÓNG DẪN TRẢ LỜI

HUÓNG DẪN TRẢ LỜI

 Vòng đời

Tuổi thọ 

Thời gian sống
Quá trình phát triển
Quá trình phát triển này xả
ra ở sinh vật SSVT và SV
SSHT

Ví dụ về vòng đời của
một số loài sinh vật:
Vòng đời của ếch:

HUÓNG DẪN TRẢ LỜI

NỘI DUNG TÌM HIỂU

NỘI DUNG TÌM HIỂU

NỘI DUNG TÌM HIỂU
 Vòng đời

Tuổi thọ 

Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn  Là thời gian sống
lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra của một sinh vật
cá thể mới, già đi rồi chết.
Gồm toàn bô sự phát triển cá thể, các cá thể cùng loài Thời gian sống trung
có vòng đời giống nhau
bình của các cá thể
Loài sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử, qua giai Loài sinh vật khác
đoạn phôi, con non hoặc cây non đến cá thể trưởng nhau do kiểu gene
thành có khả năng sinh sản, cá thể trưởng thành già rồi quy định
chết.
Loài sinh sản vô tính bắt đầu từ cá thể non do mẹ sinh
ra theo phương thức nguyên phân, cá thể non lớn lên
thành cá thể trưởng thành, sính sản, già rồi chết

NỘI DUNG TÌM HIỂU

Ví dụ về vòng đời của một số loài sinh vật:
Vòng đời của ếch: ếch trưởng thành sinh sản, già và
chết --> Trứng đã thụ tinh --> Phôi phát triển từ hợp
tử --> Nòng nọc --> Nòng nọc mọc chân --> Ếch con
chưa tiêu biến đuôi --> ếch trưởng thành sinh sản, già
và chết

NỘI DUNG TÌM HIỂU
CH3: Nguyên nhân giúp những người cao tuổi ở địa phương
sống lâu:
- Yếu tố di truyền về gene, thể trạng tốt
- Ăn uống và tập thể dục điều độ
- Chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh kịp thời
- Lối sống lành mạnh, thái độ tích cực
CH 4: Bọ rùa có thể trải qua nhiều giai đoạn: trứng nỏ thành
con non, đến một độ tuổi nhất định con non sẽ tồn tại dưới dạng
nhộng trong một thời gian. Khi lột xác và chui ra khỏi hang là
lúc bọ rùa đã trưởng để giao phối và đẻ trứng
Đối với cây đậu, hạt nảy mầm thành cây non, cây non
sinh trưởng và phát triển thành cây trưởng thành, cây trưởng
thành sẽ đơm hoa và tạo quả đậu

Câu hỏi 1:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mối quan hệ giữa sinh
trưởng và phát triển của sinh vật?

I. Trong quá trình phát triển, cácCóquá
trình sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
hình thái cơ quan, cơ thể có quan hệ mật thiết với nhau, không tách rời nhau và đan xen
với nhau.
II. Khi cơ thể sinh trưởng đạt đến kích thước và khối lượng nhất định thì có sự biến đổi
về chất.
III. Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử.
Hợp tử phân bào tạo thành nhiều tế bào, các tế bào biệt hóa hình thành các cơ quan và
hình dáng của sinh vật non
IV. Ví dụ nói lên mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển sau: hạt nảy mầm lớn lên
thành cây mầm, cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt được mức độ sinh trưởng
nhất định thì ra nụ, nụ lớn lên hình thành hoa và kết quả.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 2:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vòng đời của sinh vật?
I. Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra đến khi già
chết.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

II. Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu từ sơ sinh đến
khi trưởng thành già rồi chết.
III. Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ khi hoàn
thiện các cơ quan đến khi trưởng thành già rồi chết.
IV. Từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể
trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 3:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng tuổi thọ và các yếu tố ảnh
hưởng đến tuổi thọ?
I. Tuổi thọ của sinh vật là thời gian sống thực của một sinh vật.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

II. Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống trung bình của
các cá thể trong loài.
III. Yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người gồm yếu tố bên
trong, yếu tố bên ngoài.
IV. Chế độ ăn uống hợp lí, đầy đủ, khoa học làm tăng tuổi thọ.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

34

NỘI DUNG TÌM HIỂU

CH1:
Tìm thêm ví dụ về vòng đời của một số động vật gây hại cho
người, cây trồng và vật nuôi, từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ
chúng.
CH2:
Mỗi người cần làm gì để nâng cao tuổi thọ?
CH3:
Hãy phân tích các yếu tố chi phối tuổi thọ của con người và
đề xuất những biện pháp cụ thể để giúp kéo dài tuổi thọ.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH1:

Tìm
thêm ví dụ
về vòng đời
của một số
động
vật
gây hại cho
người, cây
trồng và vật
nuôi, từ đó
đề xuất biện
pháp phòng
trừ chúng.

Một số động vật gây hại: chuột, gián, ruồi, muỗi, côn trùng, ốc
bươu vàng, ... Những loài động vật này thường có khả năng sinh
trưởng, phảt triển và sản nhanh chóng.
Khi côn trùng vào nhà, làm ảnh hưởng đến các khu vườn hoặc
gây thiệt hại về tài sản. Kiểm soát côn trùng gây hại cần:
Xác định loại côn trùng gây hại
Xem xét việc có bao nhiêu loài côn trùng đang hoạt động
Tìm hiểu về các loài sâu bệnh
Tiếp cận các phương pháp diệt côn trùng, sâu b
Tìm phương pháp ngăn ngừa sâu bệnh, niêm phong các vết nứt
và khe hở cho phép các loài sâu bọ gây hại có thể tiếp cận, hoặc
bao gồm cả cây kháng sâu bệnh trong khu vườn và giữ cho cây
khỏe mạnh.






HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:

Mỗi
người cần
làm gì để
nâng
cao
tuổi thọ?

Xây dựng chế độ ăn uống lành manh: chế độ ăn uống lành
mạnh, khoa học, đủ chất, đủ lượng, ăn nhiều trái cây, rau củ, các
loại hạt, ... giúp cơ thể khỏe mạnh, giảm mắc bệnh, làm tăng tuổi
thọ.
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên làm cơ thể linh
hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khỏe mạnh. Ít vận động khiến cơ
thể trì trệ, dễ mắc bệnh.
Lối sống lành mạnh, thái độ sống tích cực, lạc quan,
không nghiện rượu, bia, thuốc lá, ma túy, ... giúp tăng cường sức
khỏe và tuổi thọ.
Môi trường sống không bị ô nhiễm bởi khói độc, bụi, nước
thải công nghiệp, bụi phóng xạ, thuốc trừ sâu, ... giúp cơ thể
khỏe mạnh, sống lâu.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH3:

Hãy
phân
tích
các yếu tố
chi phối tuổi
thọ của con
người và đề
xuất những
biện pháp
cụ thể để
giúp kéo dài
tuổi thọ.

Các yếu tố chi phối tuổi thọ:
- Yếu tố bên trong: Yếu tố di truyền quyết định
khoảng 25%: gene, tầm vóc, thể trạng, bệnh tật di
truyền qua gene
- Yếu tố bên ngoài: 
+ Môi trường sống ít ô nhiễm thì tuổi thọ cao
hơn
+ Chế độ ăn uống hợp lí, đầy đủ, khoa học làm
tăng tuổi thọ
+ Chế độ làm việc, nghỉ ngơi điều độ, sống lành
mạnh, tích cực, tập thể dục thể thao thường xuyên
giúp cơ thể khỏe mạnh, kéo dài tuổi thọ

39

Mỗi người cần
làm gì để nâng
cao tuổi thọ?

Xây dựng chế độ ăn uống lành manh: chế độ ăn uống lành mạnh,
khoa học, đủ chất, đủ lượng, ăn nhiều trái cây, rau củ, các loại hạt, ...
giúp cơ thể khỏe mạnh, giảm mắc bệnh, làm tăng tuổi thọ.
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên làm cơ thể linh hoạt, dẻo
dai, các hệ cơ quan khỏe mạnh. Ít vận động khiến cơ thể trì trệ, dễ mắc
bệnh.
Lối sống lành mạnh, thái độ sống tích cực, lạc quan, không nghiện
rượu, bia, thuốc lá, ma túy, ... giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ.
Môi trường sống không bị ô nhiễm bởi khói độc, bụi, nước thải công
nghiệp, bụi phóng xạ, thuốc trừ sâu, ... giúp cơ thể khỏe mạnh, sống
lâu.

BẤM TRỞ LẠI
42

BẤM TRỞ LẠI
43

BẤM TRỞ LẠI
44

BẤM TRỞ LẠI
45

BẤM TRỞ LẠI
46

BẤM TRỞ LẠI
47

BẤM TRỞ LẠI
48

BẤM TRỞ LẠI
49

BẤM TRỞ LẠI
50
 
Gửi ý kiến