Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 19. Tốc độ phản ứng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:54' 15-10-2026
Dung lượng: 37.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI BÀI
HỌC

KHỞI ĐỘNG
Khơi gợi tò mò • Kết nối hiện tượng đời sống

KHỞI ĐỘNG

1

2

4
3

BÀI 19 • 03

Câu 1: (Gồm 10 chữ cái) Vào những tối giao thừa đón
năm mới, thường có hoạt động này xảy ra?

Đáp án
Bắn pháo hoa

BÀI 19 • 04

Câu 2: Cho biết phản ứng hóa học xảy ra trong hình ảnh
sau?

Đáp án
C + O2 CO2

BÀI 19 • 05

Câu 3: (7 chữ cái) Sắt để lâu ngoài không khí thì xảy ra hiện tượng gì?

Đáp án
Sắt bị gỉ

BÀI 19 • 06

Câu 4: (6 chữ cái) Điền cụm từ thích hợp vào chỗ
trống.
“ Sữa chua hay Yogurt là một chế phẩm sữa được
sản xuất bằng cách cho vi khuẩn   ……………  sữa.”
Đáp án
Lên men

BÀI 19 • 07

BÀI 19. TỐC ĐỘ PHẢN
ỨNG

II. NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Tốc độ phản ứng hóa học

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

III. Một số ứng dụng của việc thay đổi tốc độ
phản ứng

BÀI 19 • TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Khám phá khái niệm • Phân tích dữ liệu • Hình thành quy luật

I. Tốc độ phản ứng hóa
học

I. Tốc độ phản ứng hóa
học

1. Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học

Câu 1: Thời gian pháo hoa nổ, than cháy, sắt bị gỉ, lên
men là bao lâu ? Từ đó rút ra kết luận về thời gian xảy
ra phản ứng của các phản ứng khác nhau.

BÀI 19 • 11

Đáp án

• Thời gian pháo hoa nổ: 3s - 6s.
• Thời gian than cháy: 3-5p.
• Thời gian sắt gỉ: vài tuần - vài tháng.
• Thời gian lên men: vài ngày.
→ Nói chung các phản ứng hóa học khác nhau xảy ra
nhanh, chậm rất khác nhau.

BÀI 19 • 12

Câu 2: Để xác định được tốc độ phản ứng hóa học người
ta đưa ra khái niệm gì và nội dung của khái niệm đó là gì?

Câu 3: Dựa vào hình
19.1 sgk nhận xét về sự
biến đổi lượng chất của
chất phản ứng và chất
sản phẩm.
BÀI 19 • 13

Đáp án

Câu 2: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh chậm của
các phản ứng hóa học người ta đưa ra khái niệm tốc
độ phản ứng hóa học (gọi tắt là tốc độ phản ứng).
→ Khái niệm: Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng
cho sự thay đổi lượng chất của chất phản ứng hoặc
sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

BÀI 19 • 14

• Tốc độ phản ứng được xác định bằng thực nghiệm.
• Ký hiệu: ʋ
• Thứ nguyên của tốc độ phản ứng: lượng chất/(thể
tích.thời gian)
ví dụ: mol/(L.s) hay M/s.

BÀI 19 • 15

Câu 3:
Theo thời gian tăng dần,
lượng chất sản phẩm tăng
dần và lượng chất ban đầu
giảm dần.

BÀI 19 • 16

2. Tốc độ trung bình của phản ứng

a. Thiết lập công thức
Cho phản ứng tổng quát:
aA + bB→ mM + nN
 Tốc độ phản ứng được tính dựa theo sự thay đổi nồng độ
của một chất bất kì trong phản ứng.

BÀI 19 • 17

Công thức tính tốc độ phản ứng

Trong đó:
• ∆C = C2 – C1: Biến thiên nồng độ
• ∆t = t2 – t1: Biến thiên thời gian.

BÀI 19 • 18

Lưu ý: Ngoài tốc độ trung bình của phản ứng còn có
tốc độ tức thời của phản ứng, là tốc độ phản ứng tại
một thời điểm nào đó. Tuy nhiên, trong thực tiễn
người ta không xác định được tốc độ tức thời của
phản ứng mà chỉ xác định được tốc độ trung bình của
phản ứng.

BÀI 19 • 19

Phiếu học tập số 1

1. Cho biết tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương. Giải thích
vì sao phải thêm dấu trừ trong biểu thức khi tính tốc độ
trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng?
2. Cho phản ứng phân hủy: H2O2 → H2O + O2
Kết quả thí nghiệm đo nồng độ H2O2 tại các thời điểm khác
nhau được trình bày theo bảng sau:

BÀI 19 • 20

Thời gian phản ứng (h)

0

3

6

9

12

Nồng độ H2O2(mol/L)

1,000

0,707

0,500

0,354

0,250

a. Hãy tính tốc độ phản ứng theo nồng độ H2O2 trong
các khoảng thời gian từ:
• 3 giờ đến 6 giờ
• 6 giờ đến 9 giờ
• 9 giờ đến 12 giờ
b. Nhận xét về sự thay đổi tốc độ phản ứng theo thời
gian.
c. Từ bảng trên, có thể tính được tốc độ trung bình của
BÀI 19 • 21

phản ứng từ 3 giờ đến 4 giờ 30 phút hay không? Vì sao?

Đáp án

1. Vì các chất tham gia phản ứng có nồng độ giảm dần theo
thời gian nên khi thế vào ∆C = C2 – C1 sẽ ra giá trị âm. Mà
tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương nên phải thêm dấu
trừ trong biểu thức khi tính tốc độ trung bình của phản
ứng theo các chất tham gia phản ứng để ra được giá trị
tốc độ phản ứng là một số dương.
BÀI 19 • 22

Đáp án

2.a
• Từ 3h đến 6h:
• Từ 6h đến 9h:
• Từ 9h đến 12h:

BÀI 19 • 23

Đáp án

2.b
• Nhận xét: 3 kết quả tốc độ phản ứng tính theo chất
phản ứng hay sản phẩm đều gần như nhau.
2.c: Nồng độ biến thiên chất không đồng đều sau mỗi
khoảng đơn vị thời gian.
• Không có số liệu nồng độ H2O2 từ 3 giờ đến 4 giờ 30
phút.
→ Không tính được tốc độ trung bình của phản ứng từ 3
BÀI 19 • 24

II. CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ
PHẢN ỨNG

1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

BÀI 19 • 26

1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

a) Thực hành làm thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
nồng độ tới tốc độ phản ứng:
Thí nghiệm: Lấy 3 bình tam giác và đánh số thứ tự (1), (2) và
(3) chứa sẵn dung dịch lần lượt là: (1) 30 ml dung dịch Na2S2O3
0,05M; (2) 30 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M và (2) 30 ml dung
dịch Na2S2O3 0,3M. Đặt các bình trước tờ giấy trắng có đánh
dấu. Sau đó đổ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 30 ml dd
BÀI 19 • 26

Phiếu học tập số 2

Câu 1. Nêu hiện tượng của phản ứng và thời gian xuất
hiện của 3 bình tam giác.
Câu 2. So sánh thời gian xuất hiện màu trắng đục của S
trong 3 ống nghiệm và giải thích nguyên nhân của sự khác
nhau về tốc độ xuất hiện kết tủa ở 3 ống nghiệm?
Câu 3. Nêu kết luận về ảnh hưởng của nồng độ chất phản
ứng đến tốc độ phản ứng
BÀI 19 • 27

Câu 4: Từ thực nghiệm, xác định được mối liên hệ giữa tốc độ
phản ứng và nồng độ chất tham gia phản ứng:
2NO + O2 → 2NO2, được biểu thức
a. Đại lượng k trong biểu thức là đại lượng gì và phụ thuộc vào
yếu tố nào?
b. Tại sao nào độ NO trong biểu thức phải bình phương còn O2
thì không bình phương?

BÀI 19 • 28

Câu 5: Thực nghiệm cho thấy tốc độ phản ứng hóa học:
A(k) + 2B(k) → C(k) + D(k) được tính theo biểu thức: ʋ =
k[A][B]2. Nếu nồng độ chất B tăng 3 lần và nồng độ chất A
không thay đổi thì tốc độ của phản ứng trên tăng lên bao
nhiêu lần?
Câu 6: Trong công nghiệp người ta tổng hợp NH3 theo
phương trình hóa học sau:
N2(k) + 3H2(k) ↔ 2NH3(k)
Khi tăng nồng độ H2 lên 2 lần (giữ nguyên nồng độ của N2 và
BÀI 19 • 29

Đáp án

Câu 1: Hiện tượng xuất hiện kết tủa.

BÀI 19 • 30

Câu 2: Hiện tượng xuất hiện kết tủa, bình số 3 có thời gian
sinh ra kết tủa nhanh nhất.
• Giải thích: Để các chất phản ứng được với nhau thì giữa
các phân tử tham gia phản ứng phải va chạm “hiệu quả”
với nhau, số va chạm “hiệu quả” càng lớn, tốc độ phản
ứng càng lớn. Khi nồng độ các chất phản ứng tăng, số va
chạm tăng, số va chạm “hiệu quả” tăng nên tốc độ phản
ứng tăng.
BÀI 19 • 31

Câu 3: Kết luận về ảnh hưởng của nồng độ chất
phản ứng đến tốc độ phản ứng:
Khi tăng nồng độ chất phản ứng,
tốc độ phản ứng tăng

BÀI 19 • 32

Câu 4:
a) Đại lượng k trong biểu thức đặc trưng cho mỗi phản ứng
và phụ thuộc vào nhiệt độ. Giá trị của k phụ thuộc vào
thực nghiệm.
b) Vì số mũ là hệ số của chất tham gia phản ứng hóa học.
Câu 5: Tốc độ phản ứng tăng 32 = 9 lần.
Câu 6: Tốc độ phản ứng tăng 23 =8 lần.

BÀI 19 • 33

Ảnh hưởng của áp suất, nhiệt độ, diện
tích bề mặt, chất xúc tác đến tốc độ
phản ứng
 Trạm 1: Phiếu học tập
số 3
 Trạm 2: Phiếu học tập
số 4

2. Ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng

BÀI 19 • 35

Đáp án

Câu 1: Khi áp suất tăng, nồng độ chất khí tăng theo.
Câu 2: Nồng độ chất khí tăng làm tốc độ phản ứng tăng,
tương tự như ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
Kết luận:
Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, nồng độ
chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng.
Câu 3: (1), (2)
BÀI 19 • 36

Đáp án

Câu 4:
2HI(g) → H2(g) + I2(g)
Ở áp suất của HI là 1 atm thì ʋ = 1,22.10-8 M/s.
Khi áp suất của HI là 2 atm thì tốc độ phản ứng tăng 2 2
= 4 lần
→ ʋ = 4. 1,22.10-8 = 4,88. 10-8 M/s.
Vậy tốc độ phản ứng tăng 4 lần là 4,88. 10-8 M/s
BÀI 19 • 37

3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

BÀI 19 • 38

3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

 Thực hiện thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ
phản ứng
Thí nghiệm: (Lưu ý: làm đồng thời 2 ống nghiệm để so sánh được
thời gian xuất hiện hiện tượng)
• Ống 1: 1 mẫu phôi bào Mg + 3ml nước cất + 1 giọt
phenolphtalein (nhiệt độ thường).
• Ống 2: 1 mẫu phôi bào Mg + 3ml nước cất + 1 giọt
phenolphtalein
BÀI 19 • 38

(đun nhẹ)

Đáp án

Câu 1: Ống nghiệm được đun nóng xuất hiện màu hồng
nhanh hơn ống ở nhiệt độ thường.
Câu 2:
Giải thích: Khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn tới tốc độ
chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va
chạm giữa các phân tử chất phản ứng tăng. Đây là yếu tố
chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt
độ.

BÀI 19 • 39
 
Gửi ý kiến