KNTT - Bài 19. Từ trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quyên
Ngày gửi: 07h:56' 24-01-2024
Dung lượng: 39.3 MB
Số lượt tải: 2214
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quyên
Ngày gửi: 07h:56' 24-01-2024
Dung lượng: 39.3 MB
Số lượt tải: 2214
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
TN1: ĐẶT KIM NAM CHÂM TỰ DO TRÊN BÀN.
1. Kim nam châm nằm theo hướng nào?
2. Khi quay kim nam châm lệch khỏi VTCB thả tay
ra thì kim nam châm nằm theo hướng nào?
3. Khi đặt kim nam châm ra vị trí khác thì kim nam
châm nằm theo hướng nào?
Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
TN2: ĐẶT KIM NAM CHÂM TẠI CÁC VỊ TRÍ KHÁC NHAU
GẦN 1 NAM CHÂM THẲNG
4. Kim nam châm nằm theo hướng thế nào?
5. Tại sao khi đặt kim nam châm tự do xa nam
châm và vật liệu có tính chất từ khác thì kim
nam châm lại luôn nằm dọc theo hướng Bắc –
Nam, còn khi đặt gần nam châm thì kim nam
châm lại nằm theo các hướng khác như vậy?
KHTN 7
TỪ TRƯỜNG
01
TỪ TRƯỜNG
I. TỪ TRƯỜNG
- Lực tác dụng của NC lên
các vật có từ tính và NC
khác gọi là lực từ
Thí nghiệm hình 19.1 được gọi là
TN Ơ-xtet. Thí nghiệm của Ơ-xtet về sự
liên hệ giữa điện và từ vào năm 1820 đã
mở đầu cho bước phát triển mới của
điện từ học thế kỷ XIX và XX. Thí
nghiệm của Oersted là cơ sở cho sự ra
đời của động cơ điện
Hans Christian Oersted
(1777 – 1851)
Thí nghiệm:
A
I. TỪ TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
- Quan sát thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khi chưa đóng khóa K thì kim nam châm:
…………………………………..........………................
2. Khi đóng khóa K thì kim nam châm:
…………………………………………………………………
Chứng tỏ…………………………………………………….......
=> Khi đặt kim nam châm gần dây dẫn có dòng điện chạy
qua thì kim nam châm sẽ chịu tác dụng của……………………..
đây cũng chính là biểu hiện của từ trường.
I. TỪ TRƯỜNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khi chưa đóng khóa K thì kim nam châm:
Theo hướng Bắc-Nam (// với dây AB)
…………………………………..........………................
2. Khi đóng khóa K thì kim nam châm:
Lệch khỏi vị trí ban đầu
…………………………………………………………………
KNC chịu tác dụng của lực từ
Chứng tỏ…………………………………………………….......
=> Khi đặt kim nam châm gần dây dẫn có dòng điện chạy
lực từ
qua thì kim nam châm sẽ chịu tác dụng của……………………..
đây cũng chính là biểu hiện của từ trường.
I. TỪ TRƯỜNG
- Từ trường là gì?
- Làm thế nào để phát hiện từ trường?
I. TỪ TRƯỜNG
DÙNG KIM NAM CHÂM
ĐỂ PHÁT HIỆN SỰ TỒN TẠI
CỦA TỪ TRƯỜNG
I. TỪ TRƯỜNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Xung quanh NC có từ trường.
Xung quanh dây dẫn có từ trường.
Xung quanh dây dẫn có dòng điện có từ trường.
Dùng kim NC để phát hiện từ trường.
Dùng dây dẫn có dòng điện để phát hiện từ trường.
Từ trường tác dụng lực từ lên NC đặt trong nó
I. TỪ TRƯỜNG
Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
Lân cận các đường dây cao thế, cột thu
02
TỪ PHỔ
II. TỪ PHỔ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- Làm thí nghiệm hình 19.2
- Trả lời câu hỏi PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Các mạt sắt sắp xếp thành những đường như thế nào?
những đường cong nối từ cực này sang cực kia của NC
……………………………………………………………………………………..
vùng gần 2 cực và sắp xếp thưa
- Các mạt sắt sắp xếp dày ở…………………………
vùng xa 2 cực
ở………………….
- Tại sao khi gõ nhẹ tấm nhựa trong thì các mạt sắt lại sắp
xếp như vậy?
II. TỪ PHỔ
- Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh
nam châm.
- Nơi nào từ trường mạnh thì các đường mạt sắt sắp
xếp dày, nơi nào từ trường yếu thì các đường mạt sắt
sắp xếp thưa.
03
ĐƯỜNG SỨC
TỪ
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
- Dùng bút dạ vẽ đường nối các mạt sắt từ cực này đến
cực kia của nam châm ta được các đường gọi là đường
sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Đặt 1 kim nam châm nhỏ dọc theo 1 đường vừa vẽ
và đánh dấu lại mũi tên tại vị trí đặt kim nam châm
theo hướng Bắc – Nam của kim nam châm.
2. Di chuyển kim nam châm theo đường sức từ.
3. Hoàn thành PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vậy, đường sức từ có đặc điểm:
không
+ Các đường sức từ …………..giao nhau.
cực
Bắc
+ Đường sức từ có chiều đi ra từ…………….và đi
cực Nam
vào……………….
dày
+ Ở đầu nam châm mật độ các đường sức từ………..còn ở
càng xa nam châm thì mật độ các đường sức từ
thưa
càng……………….
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
- Đường sức từ là các đường biểu
diễn từ trường.
- Đối với nam châm thẳng, đường
sức từ là các đường cong đi ra từ cực
này và kết thúc ở cực kia của nam
châm.
- Ở bên ngoài nam châm, đường sức
từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào
cực Nam của nam châm.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
1. Hãy xác định chiều đường sức từ của nam châm
thẳng?
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
2. Nhận xét về đường sức từ của nam châm chữ U
Ở bên ngoài nam châm, đường sức từ là những đường
cong. Ở trong lòng nam châm, đường sức từ gần như là
những đường thẳng song song với nhau.
04
TỪ TRƯỜNG
TRÁI ĐẤT
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
- Trái đất là một nam châm khổng lồ.
- Ở bên ngoài Trái đất, đường sức từ
trường Trái đất có chiều đi từ Nam
bán cầu đến Bắc bán cầu.
- Từ cực nằm ở Nam bán cầu gọi là
cực Bắc địa từ và từ cực nằm ở Bắc
bán cầu gọi là cực Nam địa từ.
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
?
Bằng cách nào chứng
tỏ xung quanh Trái Đất
có từ trường?
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Cách
1
Dùng kim nam châm (la bàn)
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Cách
2
Tìm hiểu về một số loài động vật có thể
nhận biết được từ trường trái đất để
xác định hướng di chuyển.
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Từ trường của Trái Đất ảnh hưởng
đến đời sống con người và các sinh
vật khác
Cá hồi được sinh ra ở
Cuộc di cư của cá
hồi
vùng
nước ngọt. Ít lâu sau, đàn
cá hồi con đổ ra biển và bơi
đi rất xa để kiếm ăn. Sau
thời gian dài sinh sống và
trưởng thành giữa biển
khơi, chúng lại quay về nơi
sinh ra. Cuộc hành trình
dài hàng nghìn kilômét,
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Từ trường của Trái Đất ảnh hưởng
đến đời sống con người và các sinh
vật khác
Có loài chim di trú (chim
nhạn biển), suốt mùa hè
Bắc bán cầu, chúng sống
ở Bắc Băng Dương, gần
Bắc cực. Sang mùa đông,
chúng tránh rét bay đến
tận Nam Băng Dương,
gần Nam cực. Và khi Nan
bán cầu sang đông chúng
Chim nhạn biển
di trú
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Từ trường của Trái Đất ảnh hưởng
đến đời sống con người và các sinh
vật khác
Nhiều thí nghiệm cho thấy ngay
cả trong bóng đêm mù mịt cũng
như ở nơi hoàn toàn xa lạ, tôm
hùm gai cũng có thể tự xác định
và
tìm
được
đường
về
nhà.
Chúng có khả năng này là do sở
hữu magnetit – một loại khoáng
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Từ trường của Trái Đất ảnh hưởng
đến đời sống con người và các sinh
vật khác
Từ trường giúp rùa biển xác
định phương hướng dưới lòng
biển cả rộng lớn
05
LA BÀN
V. LA BÀN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, xem hình 19.8, 19.9 thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi và thực hành.
1. Cấu tạo của la bàn gồm mấy bộ phận chính là những bộ
phận nào?
2. Tại sao dùng la bàn có thể xác định được hướng địa lý.
3. Nêu các bước dùng la bàn để xác định hướng địa lý.
4. Xác định hướng cửa ra vào của lớp học.
V. LA BÀN
1. Cấu tạo
- Kim la bàn
La bàn tìm hướng
Được làm bằng kim nam châm đặt
lên trên trụ xoay được thiết kế theo
dạng hình lá dẹt, mỏng, nhẹ, một
đầu được sơn đỏ để chỉ hướng bắc
và đầu còn lại được sơn xanh (hoặc
trắng) để chỉ hướng nam
V. LA BÀN
1. Cấu tạo
- Vỏ la bàn
Thường được làm bằng nhôm hoặc
nhựa có gắn cố định một mặt chia độ
- Mặt la bàn
La bàn tìm hướng
Mặt kính của la bàn giúp bảo vệ kim
nam châm
V. LA BÀN
V. LA BÀN
Bảng 19.1. Quy ước kí hiệu trên
V. LA BÀN
2. Sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí
Bước 1: Đặt la bàn cách xa nam
châm và các vật liệu có tính chất từ,
để tránh tác động của các vật này
lên kim la bàn.
V. LA BÀN
2. Sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí
Bước 2: Giữ la bàn trong lòng bàn
tay hoặc đặt trên một mặt bàn sao
cho la bàn nằm ngang trước mặt.
Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho
đầu kim màu đỏ chỉ hướng bắc
trùng khít với vạch ghi chữ N trên la
bàn.
V. LA BÀN
2. Sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí
Bước 3: Đọc giá trị của góc tạo bởi
hướng cần xác định hướng trước
mặt) so với hướng bắc trên mặt
chia độ của la bàn để tìm hướng
cần xác định.
V. LA BÀN
Em hãy thực hành sử dụng
la bàn để xác định phương
hướng cửa ra vào lớp học.
VẬN DỤNG
CHẾ TẠO LA BÀN ĐƠN GIẢN
https://www.youtube.com/watch?v=_-fF2WMXSTM
CHẾ TẠO LA BÀN ĐƠN GIẢN
Dụng cụ
1 Nam
châm
2 chiếc kim
khâu
1 miếng xốp
mỏng
https://www.youtube.com/watch?v=_-fF2WMXSTM
1 cốc đựng
nước
CHẾ TẠO LA BÀN ĐƠN GIẢN
Cách làm
Thả xốp vào cốc nước,
đặt kim lên mặt xốp,
chiếc kim sẽ chỉ hướng
Bắc – Nam
Xát nhẹ đầu lỗ
kim vào cực kia
của nam châm
2
1
Xát nhẹ đầu kim
khoảng 30 lần vào
một cực của nam
châm
3
Kiểm tra bằng cách
cho chiếc đã được cọ
xát hút chiếc kim
chưa được cọ xát
https://www.youtube.com/watch?v=_-fF2WMXSTM
4
TN1: ĐẶT KIM NAM CHÂM TỰ DO TRÊN BÀN.
1. Kim nam châm nằm theo hướng nào?
2. Khi quay kim nam châm lệch khỏi VTCB thả tay
ra thì kim nam châm nằm theo hướng nào?
3. Khi đặt kim nam châm ra vị trí khác thì kim nam
châm nằm theo hướng nào?
Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
TN2: ĐẶT KIM NAM CHÂM TẠI CÁC VỊ TRÍ KHÁC NHAU
GẦN 1 NAM CHÂM THẲNG
4. Kim nam châm nằm theo hướng thế nào?
5. Tại sao khi đặt kim nam châm tự do xa nam
châm và vật liệu có tính chất từ khác thì kim
nam châm lại luôn nằm dọc theo hướng Bắc –
Nam, còn khi đặt gần nam châm thì kim nam
châm lại nằm theo các hướng khác như vậy?
KHTN 7
TỪ TRƯỜNG
01
TỪ TRƯỜNG
I. TỪ TRƯỜNG
- Lực tác dụng của NC lên
các vật có từ tính và NC
khác gọi là lực từ
Thí nghiệm hình 19.1 được gọi là
TN Ơ-xtet. Thí nghiệm của Ơ-xtet về sự
liên hệ giữa điện và từ vào năm 1820 đã
mở đầu cho bước phát triển mới của
điện từ học thế kỷ XIX và XX. Thí
nghiệm của Oersted là cơ sở cho sự ra
đời của động cơ điện
Hans Christian Oersted
(1777 – 1851)
Thí nghiệm:
A
I. TỪ TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
- Quan sát thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khi chưa đóng khóa K thì kim nam châm:
…………………………………..........………................
2. Khi đóng khóa K thì kim nam châm:
…………………………………………………………………
Chứng tỏ…………………………………………………….......
=> Khi đặt kim nam châm gần dây dẫn có dòng điện chạy
qua thì kim nam châm sẽ chịu tác dụng của……………………..
đây cũng chính là biểu hiện của từ trường.
I. TỪ TRƯỜNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khi chưa đóng khóa K thì kim nam châm:
Theo hướng Bắc-Nam (// với dây AB)
…………………………………..........………................
2. Khi đóng khóa K thì kim nam châm:
Lệch khỏi vị trí ban đầu
…………………………………………………………………
KNC chịu tác dụng của lực từ
Chứng tỏ…………………………………………………….......
=> Khi đặt kim nam châm gần dây dẫn có dòng điện chạy
lực từ
qua thì kim nam châm sẽ chịu tác dụng của……………………..
đây cũng chính là biểu hiện của từ trường.
I. TỪ TRƯỜNG
- Từ trường là gì?
- Làm thế nào để phát hiện từ trường?
I. TỪ TRƯỜNG
DÙNG KIM NAM CHÂM
ĐỂ PHÁT HIỆN SỰ TỒN TẠI
CỦA TỪ TRƯỜNG
I. TỪ TRƯỜNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Xung quanh NC có từ trường.
Xung quanh dây dẫn có từ trường.
Xung quanh dây dẫn có dòng điện có từ trường.
Dùng kim NC để phát hiện từ trường.
Dùng dây dẫn có dòng điện để phát hiện từ trường.
Từ trường tác dụng lực từ lên NC đặt trong nó
I. TỪ TRƯỜNG
Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
Lân cận các đường dây cao thế, cột thu
02
TỪ PHỔ
II. TỪ PHỔ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- Làm thí nghiệm hình 19.2
- Trả lời câu hỏi PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Các mạt sắt sắp xếp thành những đường như thế nào?
những đường cong nối từ cực này sang cực kia của NC
……………………………………………………………………………………..
vùng gần 2 cực và sắp xếp thưa
- Các mạt sắt sắp xếp dày ở…………………………
vùng xa 2 cực
ở………………….
- Tại sao khi gõ nhẹ tấm nhựa trong thì các mạt sắt lại sắp
xếp như vậy?
II. TỪ PHỔ
- Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh
nam châm.
- Nơi nào từ trường mạnh thì các đường mạt sắt sắp
xếp dày, nơi nào từ trường yếu thì các đường mạt sắt
sắp xếp thưa.
03
ĐƯỜNG SỨC
TỪ
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
- Dùng bút dạ vẽ đường nối các mạt sắt từ cực này đến
cực kia của nam châm ta được các đường gọi là đường
sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Đặt 1 kim nam châm nhỏ dọc theo 1 đường vừa vẽ
và đánh dấu lại mũi tên tại vị trí đặt kim nam châm
theo hướng Bắc – Nam của kim nam châm.
2. Di chuyển kim nam châm theo đường sức từ.
3. Hoàn thành PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vậy, đường sức từ có đặc điểm:
không
+ Các đường sức từ …………..giao nhau.
cực
Bắc
+ Đường sức từ có chiều đi ra từ…………….và đi
cực Nam
vào……………….
dày
+ Ở đầu nam châm mật độ các đường sức từ………..còn ở
càng xa nam châm thì mật độ các đường sức từ
thưa
càng……………….
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
- Đường sức từ là các đường biểu
diễn từ trường.
- Đối với nam châm thẳng, đường
sức từ là các đường cong đi ra từ cực
này và kết thúc ở cực kia của nam
châm.
- Ở bên ngoài nam châm, đường sức
từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào
cực Nam của nam châm.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
1. Hãy xác định chiều đường sức từ của nam châm
thẳng?
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
2. Nhận xét về đường sức từ của nam châm chữ U
Ở bên ngoài nam châm, đường sức từ là những đường
cong. Ở trong lòng nam châm, đường sức từ gần như là
những đường thẳng song song với nhau.
04
TỪ TRƯỜNG
TRÁI ĐẤT
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
- Trái đất là một nam châm khổng lồ.
- Ở bên ngoài Trái đất, đường sức từ
trường Trái đất có chiều đi từ Nam
bán cầu đến Bắc bán cầu.
- Từ cực nằm ở Nam bán cầu gọi là
cực Bắc địa từ và từ cực nằm ở Bắc
bán cầu gọi là cực Nam địa từ.
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
?
Bằng cách nào chứng
tỏ xung quanh Trái Đất
có từ trường?
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Cách
1
Dùng kim nam châm (la bàn)
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Cách
2
Tìm hiểu về một số loài động vật có thể
nhận biết được từ trường trái đất để
xác định hướng di chuyển.
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Từ trường của Trái Đất ảnh hưởng
đến đời sống con người và các sinh
vật khác
Cá hồi được sinh ra ở
Cuộc di cư của cá
hồi
vùng
nước ngọt. Ít lâu sau, đàn
cá hồi con đổ ra biển và bơi
đi rất xa để kiếm ăn. Sau
thời gian dài sinh sống và
trưởng thành giữa biển
khơi, chúng lại quay về nơi
sinh ra. Cuộc hành trình
dài hàng nghìn kilômét,
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Từ trường của Trái Đất ảnh hưởng
đến đời sống con người và các sinh
vật khác
Có loài chim di trú (chim
nhạn biển), suốt mùa hè
Bắc bán cầu, chúng sống
ở Bắc Băng Dương, gần
Bắc cực. Sang mùa đông,
chúng tránh rét bay đến
tận Nam Băng Dương,
gần Nam cực. Và khi Nan
bán cầu sang đông chúng
Chim nhạn biển
di trú
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Từ trường của Trái Đất ảnh hưởng
đến đời sống con người và các sinh
vật khác
Nhiều thí nghiệm cho thấy ngay
cả trong bóng đêm mù mịt cũng
như ở nơi hoàn toàn xa lạ, tôm
hùm gai cũng có thể tự xác định
và
tìm
được
đường
về
nhà.
Chúng có khả năng này là do sở
hữu magnetit – một loại khoáng
IV. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
Từ trường của Trái Đất ảnh hưởng
đến đời sống con người và các sinh
vật khác
Từ trường giúp rùa biển xác
định phương hướng dưới lòng
biển cả rộng lớn
05
LA BÀN
V. LA BÀN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, xem hình 19.8, 19.9 thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi và thực hành.
1. Cấu tạo của la bàn gồm mấy bộ phận chính là những bộ
phận nào?
2. Tại sao dùng la bàn có thể xác định được hướng địa lý.
3. Nêu các bước dùng la bàn để xác định hướng địa lý.
4. Xác định hướng cửa ra vào của lớp học.
V. LA BÀN
1. Cấu tạo
- Kim la bàn
La bàn tìm hướng
Được làm bằng kim nam châm đặt
lên trên trụ xoay được thiết kế theo
dạng hình lá dẹt, mỏng, nhẹ, một
đầu được sơn đỏ để chỉ hướng bắc
và đầu còn lại được sơn xanh (hoặc
trắng) để chỉ hướng nam
V. LA BÀN
1. Cấu tạo
- Vỏ la bàn
Thường được làm bằng nhôm hoặc
nhựa có gắn cố định một mặt chia độ
- Mặt la bàn
La bàn tìm hướng
Mặt kính của la bàn giúp bảo vệ kim
nam châm
V. LA BÀN
V. LA BÀN
Bảng 19.1. Quy ước kí hiệu trên
V. LA BÀN
2. Sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí
Bước 1: Đặt la bàn cách xa nam
châm và các vật liệu có tính chất từ,
để tránh tác động của các vật này
lên kim la bàn.
V. LA BÀN
2. Sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí
Bước 2: Giữ la bàn trong lòng bàn
tay hoặc đặt trên một mặt bàn sao
cho la bàn nằm ngang trước mặt.
Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho
đầu kim màu đỏ chỉ hướng bắc
trùng khít với vạch ghi chữ N trên la
bàn.
V. LA BÀN
2. Sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí
Bước 3: Đọc giá trị của góc tạo bởi
hướng cần xác định hướng trước
mặt) so với hướng bắc trên mặt
chia độ của la bàn để tìm hướng
cần xác định.
V. LA BÀN
Em hãy thực hành sử dụng
la bàn để xác định phương
hướng cửa ra vào lớp học.
VẬN DỤNG
CHẾ TẠO LA BÀN ĐƠN GIẢN
https://www.youtube.com/watch?v=_-fF2WMXSTM
CHẾ TẠO LA BÀN ĐƠN GIẢN
Dụng cụ
1 Nam
châm
2 chiếc kim
khâu
1 miếng xốp
mỏng
https://www.youtube.com/watch?v=_-fF2WMXSTM
1 cốc đựng
nước
CHẾ TẠO LA BÀN ĐƠN GIẢN
Cách làm
Thả xốp vào cốc nước,
đặt kim lên mặt xốp,
chiếc kim sẽ chỉ hướng
Bắc – Nam
Xát nhẹ đầu lỗ
kim vào cực kia
của nam châm
2
1
Xát nhẹ đầu kim
khoảng 30 lần vào
một cực của nam
châm
3
Kiểm tra bằng cách
cho chiếc đã được cọ
xát hút chiếc kim
chưa được cọ xát
https://www.youtube.com/watch?v=_-fF2WMXSTM
4
 







Các ý kiến mới nhất