KNTT - Bài 2. Động năng. Thế năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Ngày gửi: 08h:29' 21-09-2026
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Ngày gửi: 08h:29' 21-09-2026
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
ĐỘNG NĂNG,
THẾ NĂNG
(2 tiết)
Điện năng được tạo ra từ những dạng năng lượng
MỤC TIÊU
Viết được biểu thức
0
1
0
2
0
3
tính động năng của
vật
Viết được biểu thức
tính thế năng của
vật ở gẩn mặt đất
Vận dụng vào một
số bài tập
NỘI DUNG BÀI HỌC
Động
Năng
Thế
Năng
Động năng của người chơi xích đu thay đổi
như thế nào ở các vị trí khác nhau?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
v
Viên bi đỏ chuyển
động, va chạm với
viên bi xanh →
tác dụng lực
→ viên bi xanh
dịch chuyển
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Khái
niệm
Năng lượng mà vật có được do chuyển
động gọi là động năng
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Lấy ví dụ về các
vật có động năng
trong đời sống.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Xe máy đang
chuyển động
Quả bóng đang
bay
Con chó đang
chạy
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Búa chuyển động đập
vào thanh thép, làm biến
dạng thanh thép
Đề xuất cách để
thanh thép biến
dạng nhiều hơn?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
KHỐI
Dùng búa có khối lượng
LƯỢNG
lớn hơn
m
Đập nhanh hơn
VẬN
TỐC/TỐC ĐỘ
v
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Động năng của vật phụ thuộc vào khối
lượng và tốc độ của nó
Vật có khối lượng càng lớn và tốc độ càng
nhanh thì động năng càng lớn
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Quả bóng đang
bay tới rổ
Ô tô đang chạy
trên đường cao
tốc
Máy bay đang
chuyển động
trên bầu trời
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Biểu thức tính động năng
Wđ = mv2
m: khối lượng của vật (đơn vị: kg)
v: tốc độ của vật (đơn vị: m/s)
Wđ: động năng của vật (đơn vị: J)
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
1
2
3
Động năng của vật thay đổi như thế nào nếu
khối lượng giảm đi 1 nửa?
Động năng của vật thay đổi như thế nào nếu vận tốc
tăng gấp 3 lần?
Động năng của vật thay đổi như thế nào nếu khối
lượng giảm một nửa và vận tốc tăng gấp đôi?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
1
Động năng của vật thay đổi như thế nào nếu
khối lượng giảm đi 1 nửa?
Động năng ban đầu
Wđ = mv2
Động năng thay đổi
Wđ = mv2
=mv2= Wđ
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
Tính động năng của các vật
sau
Một ô tô tải có khối lượng tổng cộng
1
2
3
2,5 tấn đang
chạy trên đường với tốc độ 54 km/h.
Một quả bóng đá có khối lượng 0,42 kg chuyển
động với tốc độ 15 m/s.
Một viên bi sắt có khối lượng 420 g đang lăn trên
mặt phẳng nằm ngang với tốc độ 50 cm/s.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
ĐÁP ÁN PHT 1
1
Động năng của quả bóng:
Ta có:
Wđ = mv2
= .0,42.152 = 47,25 (Jun)
Vậy động năng của quả bóng là 47,25J
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
2
ĐÁP ÁN PHT 1
Đổi: 2,5 tấn = 2500 kg;
54 km/h = 15 m/s
Động năng của xe tải:
Wđ = mv2
= .2500.152 = 281 250 (Jun)
Vậy động năng của xe tải là 281 250J
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
ĐÁP ÁN PHT 1
3
Đổi: 420 g = 0,42 kg;
50 cm/s = 0,5 m/s
Động năng của viên bi sắt là:
Wđ = mv2
= .0,42.0,52 = 0,0525 (Jun)
Vậy động năng của viên bi sắt là 0,0525 J
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
II. THẾ NĂNG
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Vật ở độ cao nào đó đều có năng lượng được gọi là
Thế Năng Trọng Trường (Thế năng hấp dẫn)
Khi ở trên cao, vật có xu hướng rơi xuống do chịu tác dụng của lực hút Trái
Đất. Khi rơi chúng tác dụng lực lên vật khác và sinh công.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
II. THẾ NĂNG
Khái niệm
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là
năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất
định so với mặt đất hoặc so với một vật được
chọn làm gốc để tính độ cao.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Ví dụ về một số vật có
thế năng?
a) Khí cầu lơ
lửng trên cao
b) Đồng hồ treo
trên tường
c) Quả dừa ở trên
cây
Hình 2.2. Một số vật có thế năng
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Giá trị thế năng phụ thuộc vào gốc thế năng.
Thông thường gốc thế năng được chọn tại mặt đất
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Vì Vị
saotríđể
đặtkhai
máythác
phát được
càng
tối
đasothế
thấp
vớinăng
mực của
nướcnước
trong
trong
hồđộchứa,
người
ta
hồ thì
cao chênh
lệch
thường
bố trí
trí
giữa nước
và sao
máycho
phátvị
càng
đặtlớn
máy
càngcàng
thấplớnso
→phát
thế năng
với mực nước hồ chứa?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG Trong hình dưới đây, chậu cây
nào có thế năng lớn nhất? Giải
thích.
hA
hB
hC
Chậu cây C ở độ cao thấp nhất,
chậu B có khối lượng bé nhất
Chậu cây A có thế năng lớn nhất
vì cây A ở độ cao lớn nhất.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
1. Thế năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
2. Ở gần mặt đất, trọng lượng của vật liên hệ
với khối lượng của nó như thế nào?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Wt = P.h=m.g.h
g: gia tốc trọng trường(N/m2) thông thường
bằng
P=10.m
Wt = P.h
10N/m2
P: trọng lượng của vật (N)
Gia tốc
h: độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc
(m)
trọng
trường(g)
Wt: thế năng trọng trường của vật (J)
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
PHIẾU HỌC TẬP 2
Một quả dừa khối lượng 1,2 kg ở trên cây có
1
độ cao 4 m so với mặt đất. Tính thế năng của
quả dừa.
2 Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500
N
trên vai, đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với
mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng
a.
gốcTính
thế năng
mặt sân thượng toà nhà
là Chọn
1,4 m.
thếtại
năng
trọng
của bao
xiđất
măng trong hai trường hợp sau
b.
Chọntrường
gốc thế năng
tại mặt
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
1
PHIẾU HỌC TẬP 2
Thế năng của quả dừa là:
W= P.h = m.g.h
= 1,2.10.4 = 48 J
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
PHIẾU HỌC TẬP 2
2
a. Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà
Khi chọn gốc thế năg là sân thượng: h = 1,4 m
Wt = P.h = 500. 1,4 = 700 J
b. Chọn gốc thế năng tại mặt đất
Khi chọn gốc thế năng là sân thượng:
h = 20 + 1,4 = 21,4m
Wt = P.h = 500. 21,4 = 10,700 J
Năng lượng có được khi
vật chuyển động
Năng lượng của một vật
m: khối lượng (kg)
v: tốc độ (m/s)
Wđ: động năng (J)
ĐỘNG
NĂNG
khi ở 1 độ cao nhất định
so với mốc
THẾ
NĂNG
P: trọng lượng (P)
h: độ cao so với mốc (m)
Wt: thế năng (J)
EM CÓ
BIẾT
Thế Năng Đàn Hồi
Xuất hiện khi một vật bị biến
dạng đàn hồi.
Thế Năng Tĩnh Điện
Khi một điện tích đặt cạnh
một điện tích khác, lực tương
tác giữa các điện tích tạo ra
thế năng của hệ điện tích
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thế năng trọng trường phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
A
B
Động năng
Độ cao nhất định so với mặt đất
C
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
D
Vận tốc của vật.
Câu 2: Trong các vật sau, vật nào
không có thế năng (so với mặt đất)?
A
Chiếc bàn đứng
yên trên sàn nhà.
C
Một người đứng
trên tầng ba của
tòa nhà
B
Chiếc lá đang rơi.
D
Quả bóng đang
bay trên cao.
Câu 3: Động năng của vật phụ thuộc
vào yếu tố nào?
A
Khối lượng
B
Vận tốc của vật.
C
Khối lượng và
chất làm vật.
D
Khối lượng và
vận tốc của
vật.
Câu 4: Chọn biểu thức tính động năng
của vật
A
B
B
D
Wđ = m2v
Wđ = mv2
Wđ = mv2
Wđ = m2v
Câu 5: Chọn biểu thức tính thế năng
của vật
A
B
B
D
Wt = m.h
Wt = m.h2
Wt = P.h
Wt = P.h2
Câu 6: Trong các vật sau, vật nào
không có động năng ?
A
Máy bay đang
bay
C
Con chim đang
bay
B
Quả bóng lăn trên
sàn nhà
D
Quả bóng nằm yên
trên mặt sàn
Câu 7: Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng
nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên
bi có thế năng lớn nhất.
A
B
C
D
Tại A
Tại B
Giữa A
và B
Giữa B
và C
A
B
C
Câu 8: Quan sát dao động một con lắc
như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng
hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?
A
C
Tại C là lớn
nhất, tại B là
nhỏ nhất
Tại A là lớn
nhất, tại B là
nhỏ nhất
B
Tại B là lớn nhất,
tại C là nhỏ nhấ
D
A
B
C
Tại A và C
là lớn nhất,
tại B là nhỏ
nhất.
Câu 9: Quan sát trường hợp quả bóng
rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời
gian nảy lên thế năng và động năng
của nó thay đổi như thế nào?
A
B
Động năng
tăng, thế năng
giảm.
Động năng và
thế năng đều
tăng.
C
Động năng và
thế năng đều
giảm.
D
Động năng
giảm, thế năng
tăng.
Câu 10: Trong các trường hợp sau,
trường hợp nào có sự chuyển hóa thế
năng thành động năng?
A
B
B
D
Mũi tên
được bắn
đi từ cung.
Hòn bi lăn
từ đỉnh dốc
xuống
dưới.
Nước trên
đập cao
chảy
xuống.
Cả ba
trường hợp
trên.
CẢM
ƠN!!!
Giáo viên:
ĐỘNG NĂNG,
THẾ NĂNG
(2 tiết)
Điện năng được tạo ra từ những dạng năng lượng
MỤC TIÊU
Viết được biểu thức
0
1
0
2
0
3
tính động năng của
vật
Viết được biểu thức
tính thế năng của
vật ở gẩn mặt đất
Vận dụng vào một
số bài tập
NỘI DUNG BÀI HỌC
Động
Năng
Thế
Năng
Động năng của người chơi xích đu thay đổi
như thế nào ở các vị trí khác nhau?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
v
Viên bi đỏ chuyển
động, va chạm với
viên bi xanh →
tác dụng lực
→ viên bi xanh
dịch chuyển
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Khái
niệm
Năng lượng mà vật có được do chuyển
động gọi là động năng
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Lấy ví dụ về các
vật có động năng
trong đời sống.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Xe máy đang
chuyển động
Quả bóng đang
bay
Con chó đang
chạy
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Búa chuyển động đập
vào thanh thép, làm biến
dạng thanh thép
Đề xuất cách để
thanh thép biến
dạng nhiều hơn?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
KHỐI
Dùng búa có khối lượng
LƯỢNG
lớn hơn
m
Đập nhanh hơn
VẬN
TỐC/TỐC ĐỘ
v
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Động năng của vật phụ thuộc vào khối
lượng và tốc độ của nó
Vật có khối lượng càng lớn và tốc độ càng
nhanh thì động năng càng lớn
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Quả bóng đang
bay tới rổ
Ô tô đang chạy
trên đường cao
tốc
Máy bay đang
chuyển động
trên bầu trời
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
Biểu thức tính động năng
Wđ = mv2
m: khối lượng của vật (đơn vị: kg)
v: tốc độ của vật (đơn vị: m/s)
Wđ: động năng của vật (đơn vị: J)
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
1
2
3
Động năng của vật thay đổi như thế nào nếu
khối lượng giảm đi 1 nửa?
Động năng của vật thay đổi như thế nào nếu vận tốc
tăng gấp 3 lần?
Động năng của vật thay đổi như thế nào nếu khối
lượng giảm một nửa và vận tốc tăng gấp đôi?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
1
Động năng của vật thay đổi như thế nào nếu
khối lượng giảm đi 1 nửa?
Động năng ban đầu
Wđ = mv2
Động năng thay đổi
Wđ = mv2
=mv2= Wđ
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
Tính động năng của các vật
sau
Một ô tô tải có khối lượng tổng cộng
1
2
3
2,5 tấn đang
chạy trên đường với tốc độ 54 km/h.
Một quả bóng đá có khối lượng 0,42 kg chuyển
động với tốc độ 15 m/s.
Một viên bi sắt có khối lượng 420 g đang lăn trên
mặt phẳng nằm ngang với tốc độ 50 cm/s.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
ĐÁP ÁN PHT 1
1
Động năng của quả bóng:
Ta có:
Wđ = mv2
= .0,42.152 = 47,25 (Jun)
Vậy động năng của quả bóng là 47,25J
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
2
ĐÁP ÁN PHT 1
Đổi: 2,5 tấn = 2500 kg;
54 km/h = 15 m/s
Động năng của xe tải:
Wđ = mv2
= .2500.152 = 281 250 (Jun)
Vậy động năng của xe tải là 281 250J
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. ĐỘNG NĂNG
ĐÁP ÁN PHT 1
3
Đổi: 420 g = 0,42 kg;
50 cm/s = 0,5 m/s
Động năng của viên bi sắt là:
Wđ = mv2
= .0,42.0,52 = 0,0525 (Jun)
Vậy động năng của viên bi sắt là 0,0525 J
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
II. THẾ NĂNG
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Vật ở độ cao nào đó đều có năng lượng được gọi là
Thế Năng Trọng Trường (Thế năng hấp dẫn)
Khi ở trên cao, vật có xu hướng rơi xuống do chịu tác dụng của lực hút Trái
Đất. Khi rơi chúng tác dụng lực lên vật khác và sinh công.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
II. THẾ NĂNG
Khái niệm
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là
năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất
định so với mặt đất hoặc so với một vật được
chọn làm gốc để tính độ cao.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Ví dụ về một số vật có
thế năng?
a) Khí cầu lơ
lửng trên cao
b) Đồng hồ treo
trên tường
c) Quả dừa ở trên
cây
Hình 2.2. Một số vật có thế năng
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Giá trị thế năng phụ thuộc vào gốc thế năng.
Thông thường gốc thế năng được chọn tại mặt đất
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Vì Vị
saotríđể
đặtkhai
máythác
phát được
càng
tối
đasothế
thấp
vớinăng
mực của
nướcnước
trong
trong
hồđộchứa,
người
ta
hồ thì
cao chênh
lệch
thường
bố trí
trí
giữa nước
và sao
máycho
phátvị
càng
đặtlớn
máy
càngcàng
thấplớnso
→phát
thế năng
với mực nước hồ chứa?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG Trong hình dưới đây, chậu cây
nào có thế năng lớn nhất? Giải
thích.
hA
hB
hC
Chậu cây C ở độ cao thấp nhất,
chậu B có khối lượng bé nhất
Chậu cây A có thế năng lớn nhất
vì cây A ở độ cao lớn nhất.
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
1. Thế năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
2. Ở gần mặt đất, trọng lượng của vật liên hệ
với khối lượng của nó như thế nào?
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
Wt = P.h=m.g.h
g: gia tốc trọng trường(N/m2) thông thường
bằng
P=10.m
Wt = P.h
10N/m2
P: trọng lượng của vật (N)
Gia tốc
h: độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc
(m)
trọng
trường(g)
Wt: thế năng trọng trường của vật (J)
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
PHIẾU HỌC TẬP 2
Một quả dừa khối lượng 1,2 kg ở trên cây có
1
độ cao 4 m so với mặt đất. Tính thế năng của
quả dừa.
2 Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500
N
trên vai, đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với
mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng
a.
gốcTính
thế năng
mặt sân thượng toà nhà
là Chọn
1,4 m.
thếtại
năng
trọng
của bao
xiđất
măng trong hai trường hợp sau
b.
Chọntrường
gốc thế năng
tại mặt
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
1
PHIẾU HỌC TẬP 2
Thế năng của quả dừa là:
W= P.h = m.g.h
= 1,2.10.4 = 48 J
BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
I. THẾ NĂNG
PHIẾU HỌC TẬP 2
2
a. Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà
Khi chọn gốc thế năg là sân thượng: h = 1,4 m
Wt = P.h = 500. 1,4 = 700 J
b. Chọn gốc thế năng tại mặt đất
Khi chọn gốc thế năng là sân thượng:
h = 20 + 1,4 = 21,4m
Wt = P.h = 500. 21,4 = 10,700 J
Năng lượng có được khi
vật chuyển động
Năng lượng của một vật
m: khối lượng (kg)
v: tốc độ (m/s)
Wđ: động năng (J)
ĐỘNG
NĂNG
khi ở 1 độ cao nhất định
so với mốc
THẾ
NĂNG
P: trọng lượng (P)
h: độ cao so với mốc (m)
Wt: thế năng (J)
EM CÓ
BIẾT
Thế Năng Đàn Hồi
Xuất hiện khi một vật bị biến
dạng đàn hồi.
Thế Năng Tĩnh Điện
Khi một điện tích đặt cạnh
một điện tích khác, lực tương
tác giữa các điện tích tạo ra
thế năng của hệ điện tích
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thế năng trọng trường phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
A
B
Động năng
Độ cao nhất định so với mặt đất
C
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
D
Vận tốc của vật.
Câu 2: Trong các vật sau, vật nào
không có thế năng (so với mặt đất)?
A
Chiếc bàn đứng
yên trên sàn nhà.
C
Một người đứng
trên tầng ba của
tòa nhà
B
Chiếc lá đang rơi.
D
Quả bóng đang
bay trên cao.
Câu 3: Động năng của vật phụ thuộc
vào yếu tố nào?
A
Khối lượng
B
Vận tốc của vật.
C
Khối lượng và
chất làm vật.
D
Khối lượng và
vận tốc của
vật.
Câu 4: Chọn biểu thức tính động năng
của vật
A
B
B
D
Wđ = m2v
Wđ = mv2
Wđ = mv2
Wđ = m2v
Câu 5: Chọn biểu thức tính thế năng
của vật
A
B
B
D
Wt = m.h
Wt = m.h2
Wt = P.h
Wt = P.h2
Câu 6: Trong các vật sau, vật nào
không có động năng ?
A
Máy bay đang
bay
C
Con chim đang
bay
B
Quả bóng lăn trên
sàn nhà
D
Quả bóng nằm yên
trên mặt sàn
Câu 7: Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng
nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên
bi có thế năng lớn nhất.
A
B
C
D
Tại A
Tại B
Giữa A
và B
Giữa B
và C
A
B
C
Câu 8: Quan sát dao động một con lắc
như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng
hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?
A
C
Tại C là lớn
nhất, tại B là
nhỏ nhất
Tại A là lớn
nhất, tại B là
nhỏ nhất
B
Tại B là lớn nhất,
tại C là nhỏ nhấ
D
A
B
C
Tại A và C
là lớn nhất,
tại B là nhỏ
nhất.
Câu 9: Quan sát trường hợp quả bóng
rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời
gian nảy lên thế năng và động năng
của nó thay đổi như thế nào?
A
B
Động năng
tăng, thế năng
giảm.
Động năng và
thế năng đều
tăng.
C
Động năng và
thế năng đều
giảm.
D
Động năng
giảm, thế năng
tăng.
Câu 10: Trong các trường hợp sau,
trường hợp nào có sự chuyển hóa thế
năng thành động năng?
A
B
B
D
Mũi tên
được bắn
đi từ cung.
Hòn bi lăn
từ đỉnh dốc
xuống
dưới.
Nước trên
đập cao
chảy
xuống.
Cả ba
trường hợp
trên.
CẢM
ƠN!!!
Giáo viên:
 







Các ý kiến mới nhất