Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
KNTT - Bài 2. Hội nhập kinh tế quốc tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:39' 13-10-2026
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:39' 13-10-2026
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Các em hãy nêu tên một tổ chức
kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham
gia và cho biết lợi ích của việc
tham gia đó đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay.
o Tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia là: Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO - World Trade Organization).
Lợi ích khi Việt Nam tham gia WTO
Tiếp
cận
các
thị
trường lớn với điều
Thu
kiện
mại
doanh nghiệp và
thuận lợi tạo ra nguồn
nhà đầu tư quốc tế
thu ngoại tệ đáng kể
vào Việt Nam.
thương
cho đất nước.
hút
nhiều
Thúc đẩy cải cách
kinh tế, tạo nền
tảng
vững
chắc
cho sự phát triển
kinh tế bền vững.
Mời các em quan sát và tham khảo thêm một số hình
ảnh về Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO):
Mời các em quan sát và tham khảo thêm một số hình
ảnh về Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO):
CHỦ ĐỀ 2:
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI 2
HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
1
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm và sự cần
thiết hội nhập kinh tế
quốc tế
03
02
Các hình thức hội
nhập kinh tế quốc tế
Đường lối, chính sách hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam
01
Khái niệm và sự cần thiết
hội nhập kinh tế quốc tế
NHIỆM VỤ 1
Hình thức: Thảo luận nhóm, 4 nhóm
(2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ)
Nhiệm vụ số: đọc Thông tin 1, 2 và quan sát
Biểu đồ 1 SGK, trả lời câu hỏi.
Thời gian: 5 phút, hết giờ đại diện nhóm
trình bày đáp án.
Thông tin 1
Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực ( RCEP) là Hiệp định thương mại tự do giữa 10 nước ASEAN và
các đối tác Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand được kí kết ngày 15 – 11 – 2020.
Mục tiêu của Hiệp định là thiết lập nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao, cùng
có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực, đồng thời đóng góp vào
tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn cầu. Các nước thành viên RCEP có trình độ phát triển kinh tế không
đồng đều nên các cam kết trong Hiệp định được thiết kế theo cách thức phù hợp đảm bảo mang lại lợi ích
cho các bên đồng thời tuân thủ những chuẩn mực quốc tế chung.
Trong quá trình đàm phán thành lập và đàm phán gia nhập RCEP, tất cả các quốc gia liên quan đều phải cam
kết tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của RCEP về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, tuân thủ cơ
chế thực thi chặt chẽ,...
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, với việc quan hệ hợp tác cùng nhiều quốc gia, tham gia nhiều tổ
chức kinh tế quốc tế trong khu vực và toàn cầu, kí kết và thực hiện nhiều Hiệp định thương mại tự do FTA,
nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế, thu hút
đầu tư nước ngoài, phát triển các dịch vụ quốc tế,... tạo động lực để tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng
thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại đồng thời không ngừng nâng cao vị thế
Việt Nam trên trường quốc tế.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu ở nước ta ngày càng được thúc đẩy, đóng
góp tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện
đại. Theo Tổng cục Thống kê, đóng góp của xuất khẩu vào GDP ngày càng tăng, tỉ trọng giá trị xuất khẩu
của nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ
53,6% năm 2010 lên 85,2% năm 2022.
Đầu tư nước ngoài cũng là một hoạt động kinh tế quốc tế quan trọng có nhiều đóng góp cho sự phát triển
của nền kinh tế. Theo Tổng cục Thống kê, giai đoạn 2011 – 2020, bình quân hằng năm vốn đầu tư nước
ngoài (FDI) chiếm khoảng 22% vốn đầu tư xã hội ở Việt Nam; đóng góp ngày càng lớn vào GDP.
Thông tin 2
Sự tham gia của khu vực FDI vào nhiều ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành công nghiệp chế tạo có trình
độ công nghệ cao góp phần đổi mới và chuyển giao công nghệ, từng bước nâng cao năng lực sản xuất
trong nước, tiếp nhận kinh nghiệm quản lí tiên tiến trên thế giới và đào tạo được đội ngũ lao động có trình
độ cao, có khả năng sử dụng được các công nghệ hiện đại. FDI cũng đóng góp lớn cho xuất khẩu, cân
bằng cán cân thương mại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Giá trị xuất khẩu hàng hoa của khu vực doanh
nghiệp FDI chiếm 27% vào năm 1995 và tăng gấp gần 3 lần lên tới 73,6% tổng kim ngạch xuất khẩu cả
nước trong
năm 2021.
Thông tin 2
Nhiệm vụ
Em hãy cho biết để tham gia Hiệp định
Nhóm 1, 2
RCEP, các quốc gia phải cam kết thực
hiện những điều gì. Lợi ích của họ được
đảm bảo như thế nào?
Từ thông tin 2 và biểu đồ, em hãy chỉ ra
Nhóm 3, 4
đóng góp của các hoạt động hội nhập
kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của
Việt Nam.
Thông tin 1
Tham gia Hiệp định RCEP, các
quốc gia cam kết:
• Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn
diện của RCEP về tự do thương
mại hàng hoá, dịch vụ, tuân thủ cơ
chế thực thi chặt chẽ,...
• Lợi ích của họ được đảm bảo dựa
trên sự chia sẻ giữa các đối tác.
Thông tin 2
Đóng góp của các hoạt động hội nhập kinh tế quốc
tế đối với sự phát triển của Việt Nam:
•
Hoạt động xuất khẩu ngày càng được thúc đẩy,
đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế,
nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng hiện đại.
•
Đầu tư nước ngoài cũng là một hoạt động kinh tế
quốc tế quan trọng, đóng góp ngày càng nhiều vào
GDP.
Thông tin 2
• Sự tham gia của khu vực FDI góp phần
đổi mới và chuyển giao công nghệ, từng
bước nâng cao năng lực sản xuất trong
nước, tiếp nhận kinh nghiệm quản lí tiên
tiến trên thế giới và đào tạo được đội
ngũ lao động có trình độ cao.
• FDI cũng đóng góp lớn cho xuất khẩu,
cân bằng cán cân thương mại,....
NHIỆM VỤ SỐ
Hình thức: Thảo luận nhóm
Công cụ số: công cụ phân tích dữ liệu
thông minh hoặc sơ đồ tư duy trực tuyến
tích hợp AI .
Nhiệm vụ số: trực quan hóa, phân
tích xu hướng tăng trưởng của khu
vực FDI vào GDP Việt Nam từ số liệu
biểu
gốc.số:
Sản đồ
phẩm
• Một sơ đồ hoặc đồ họa dữ liệu.
• Nhận xét 3-5 câu.
Thời gian hoạt động
Trao đổi
Chuẩn bị sản phẩm
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế và sự
cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế
Cả lớp hãy xem và quan sát các hình ảnh/ video về quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam dưới đây để trả lời câu hỏi:
Lễ trao đổi các văn kiện hợp tác giữa
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật
hai nước Việt Nam - Hàn Quốc (2023)
Bản (VJEPA, năm 2009)
Cả lớp hãy xem và quan sát các hình ảnh/ video về quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam dưới đây để trả lời câu hỏi:
Lễ kí hiệp định thương mại tự do và bảo
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam -
hộ đầu tư giữa Việt Nam – EU (2019)
Chile (VCFTA, năm 2011)
Cả lớp hãy xem và quan sát các hình ảnh/ video về quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam dưới đây để trả lời câu hỏi:
Video Hội nhập kinh tế quốc tế từ các FTA thế hệ mới
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
?
Em hiểu thế nào là hội nhập kinh tế
quốc tế?
Hãy lí giải vì sao các quốc gia, nhất
?
Chuẩn bị báo cáo sau khi hết giờ!
là các nước đang phát triển như
Việt Nam phải tích cực hội nhập
kinh tế quốc tế?
ĐÁP ÁN
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết
nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực
và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các
chuẩn mực quốc tế chung.
Sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế:
Đối với các quốc gia
Đối với nước đang phát
trên thế giới
triển như Việt Nam
• Tạo ra cơ hội để mỗi quốc gia mở
• Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng
rộng thị trường, thu hút vốn đầu
các nguồn lực bên ngoài như tài
tư, chuyển dịch cơ cấu theo
chính, khoa học - công nghệ, kinh
hướng hiện đại, thúc đẩy tăng
nghiệm quản lí,...
trưởng và phát triển kinh tế.
• Tạo nhiều việc làm và nâng cao
thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
• Rút ngắn, thu hẹp khoảng cách
với các nước tiên tiến, khắc phục
nguy cơ tụt hậu.
HOẠT ĐỘNG NĂNG LỰC SỐ
TRUY VẤN AI: NGUY CƠ TỤT HẬU NẾU KHÔNG CHỦ ĐỘNG
HỘI
NHẬP
Làm việc
nhóm • Sử dụng điện thoại thông minh • Tư duy đa chiều • Kiểm chứng thông
tin
01
02
GỬI
PROMPT
Dùng Gemini, ChatGPT
hoặc trợ lý AI phù hợp.
03
KHAI THÁC
SÀNG LỌC
Thu thập bối cảnh, luận
điểm và ví dụ đa chiều.
Chọn 3 thách thức
hoặc nguy cơ có liên
quan trực tiếp.
SẢN PHẨM NHÓM Bảng gồm: 03 nguy cơ tụt hậu • Nguyên nhân • Hệ
04
KIỂM
CHỨNG
Đối chiếu với SGK hoặc
nguồn đáng tin cậy.
7 PHÚT
2 PHÚT BÁO
CÁO
quả • Giải pháp chủ động hội nhập
Mỗi thành viên đóng góp ít
nhất 1 ý
PROMPT GỢI Ý VÀ PHIẾU TỔNG HỢP
Không sao chép nguyên văn câu trả lời của AI; nhóm phải chọn lọc, giải thích và kiểm chứng
PROMPT 1 • NHẬN DIỆN THÁCH
THỨC
“Hãy nêu 3 thách thức hoặc nguy
cơ tụt hậu mà một nền kinh tế
đang phát triển có thể gặp phải
nếu không chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế. Với mỗi ý, trình
bày nguyên nhân và hệ quả.”
PROMPT 2 • GÓC NHÌN ĐA
CHIỀU
“Hãy xem xét vấn đề trên từ các
góc độ: thị trường, công nghệ,
năng lực cạnh tranh, nguồn nhân
lực và vị thế quốc gia.”
PROMPT
• KIỂM
CHỨNG
“Nội
dung3nào
cần kiểm
chứng?
Hãy gợi ý loại nguồn phù hợp để
đối chiếu.”
PHIẾU TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHÓM
STT
NGUY CƠ
NGUYÊN NHÂN
HỆ QUẢ
GIẢI PHÁP
1
2
3
CHỐT NHÓM: Nguy cơ nào nghiêm trọng
nhất? Vì sao?
ĐẠI DIỆN
CÁC
NHÓM
BÁO CÁO
GHI NHỚ
− Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình
với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi
ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung. Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội
nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan với mọi quốc gia. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo
ra cơ hội để mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu theo
hướng hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; tạo nhiều việc làm và nâng cao
thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
− Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội tiếp
cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học – công nghệ, kinh
nghiệm quản lí,... tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước
tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
02
Các hình thức hội nhập
kinh tế quốc tế
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các cấp độ hội nhập
Cả lớp chia thành 6 nhóm, các nhóm đọc Thông tin 1 (SGK – tr.21,22)
để thực hiện nhiệm vụ:
NHIỆM VỤ
Nhóm
1,
2:
Nhóm 3, 4: Tìm
Nhóm 5, 6: Tìm
Tìm hiểu hình
hiểu hình thức
hiểu hình thức
thức hội nhập
hội nhập kinh tế
hội nhập kinh tế
song phương.
khu vực.
toàn cầu.
Thông tin 1
CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Hội nhập kinh tế song phương
Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và
chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên, góp phần thúc đẩy thương mại,
liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp hai nước.
Hình thức này được thực hiện thông qua các hiệp định thương mại tự do, đầu tư trực tiếp nước ngoài,...
Do chỉ là quan hệ giữa hai nước nên dễ đạt được những thoả thuận và nghĩa vụ, ưu đãi phù hợp, chỉ áp
dụng cho hai quốc gia kí kết.
Với định hướng: “Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác song phương với các đối tác, đặc biệt
là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác", Việt Nam đã mở rộng quan hệ
hợp tác song phương với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 Hiệp định thương mại song
phương, xây dựng và nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược, đối tác chiến lược toàn diện với 17 nước,
giúp bảo đảm, củng cố môi trường hoà bình, ổn định, tranh thủ lợi thế của các đối tác để bảo vệ, phát
triển đất nước nhanh và bền vững.
Thông tin 1
Hội nhập kinh tế khu vực
Là quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn
hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển thông qua các Tổ chức kinh tế khu vực, các Diễn đàn
hợp tác kinh tế khu vực, Hiệp định đối tác kinh tế,...
Hình thức này giúp quốc gia hợp tác kinh tế sâu rộng và toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới,
mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều hơn, phát triển xuất khẩu, du lịch,... tạo môi
trường hoà bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác toàn diện trong khu vực và thế giới.
Việt Nam đã chủ động tham gia các hình thức hội nhập kinh tế khu vực như: Cộng đồng kinh tế ASEAN
(AEC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu,.... giúp Việt
Nam đẩy mạnh xuất khẩu, được tham gia chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu nên có điều kiện nâng cao
trình độ phát triển của nền kinh tế, tăng năng suất lao động, có cơ hội hoàn thiện thể chế theo hướng tiếp
cận các chuẩn mực của các nước tiên tiến, hoàn thiện môi trường kinh doanh, từ đó thúc đẩy đầu tư trong
nước và nước ngoài phát triển, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Các em hãy nêu tên một tổ chức
kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham
gia và cho biết lợi ích của việc
tham gia đó đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay.
o Tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia là: Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO - World Trade Organization).
Lợi ích khi Việt Nam tham gia WTO
Tiếp
cận
các
thị
trường lớn với điều
Thu
kiện
mại
doanh nghiệp và
thuận lợi tạo ra nguồn
nhà đầu tư quốc tế
thu ngoại tệ đáng kể
vào Việt Nam.
thương
cho đất nước.
hút
nhiều
Thúc đẩy cải cách
kinh tế, tạo nền
tảng
vững
chắc
cho sự phát triển
kinh tế bền vững.
Mời các em quan sát và tham khảo thêm một số hình
ảnh về Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO):
Mời các em quan sát và tham khảo thêm một số hình
ảnh về Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO):
CHỦ ĐỀ 2:
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI 2
HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
1
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm và sự cần
thiết hội nhập kinh tế
quốc tế
03
02
Các hình thức hội
nhập kinh tế quốc tế
Đường lối, chính sách hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam
01
Khái niệm và sự cần thiết
hội nhập kinh tế quốc tế
NHIỆM VỤ 1
Hình thức: Thảo luận nhóm, 4 nhóm
(2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ)
Nhiệm vụ số: đọc Thông tin 1, 2 và quan sát
Biểu đồ 1 SGK, trả lời câu hỏi.
Thời gian: 5 phút, hết giờ đại diện nhóm
trình bày đáp án.
Thông tin 1
Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực ( RCEP) là Hiệp định thương mại tự do giữa 10 nước ASEAN và
các đối tác Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand được kí kết ngày 15 – 11 – 2020.
Mục tiêu của Hiệp định là thiết lập nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao, cùng
có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực, đồng thời đóng góp vào
tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn cầu. Các nước thành viên RCEP có trình độ phát triển kinh tế không
đồng đều nên các cam kết trong Hiệp định được thiết kế theo cách thức phù hợp đảm bảo mang lại lợi ích
cho các bên đồng thời tuân thủ những chuẩn mực quốc tế chung.
Trong quá trình đàm phán thành lập và đàm phán gia nhập RCEP, tất cả các quốc gia liên quan đều phải cam
kết tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của RCEP về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, tuân thủ cơ
chế thực thi chặt chẽ,...
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, với việc quan hệ hợp tác cùng nhiều quốc gia, tham gia nhiều tổ
chức kinh tế quốc tế trong khu vực và toàn cầu, kí kết và thực hiện nhiều Hiệp định thương mại tự do FTA,
nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế, thu hút
đầu tư nước ngoài, phát triển các dịch vụ quốc tế,... tạo động lực để tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng
thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại đồng thời không ngừng nâng cao vị thế
Việt Nam trên trường quốc tế.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu ở nước ta ngày càng được thúc đẩy, đóng
góp tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện
đại. Theo Tổng cục Thống kê, đóng góp của xuất khẩu vào GDP ngày càng tăng, tỉ trọng giá trị xuất khẩu
của nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ
53,6% năm 2010 lên 85,2% năm 2022.
Đầu tư nước ngoài cũng là một hoạt động kinh tế quốc tế quan trọng có nhiều đóng góp cho sự phát triển
của nền kinh tế. Theo Tổng cục Thống kê, giai đoạn 2011 – 2020, bình quân hằng năm vốn đầu tư nước
ngoài (FDI) chiếm khoảng 22% vốn đầu tư xã hội ở Việt Nam; đóng góp ngày càng lớn vào GDP.
Thông tin 2
Sự tham gia của khu vực FDI vào nhiều ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành công nghiệp chế tạo có trình
độ công nghệ cao góp phần đổi mới và chuyển giao công nghệ, từng bước nâng cao năng lực sản xuất
trong nước, tiếp nhận kinh nghiệm quản lí tiên tiến trên thế giới và đào tạo được đội ngũ lao động có trình
độ cao, có khả năng sử dụng được các công nghệ hiện đại. FDI cũng đóng góp lớn cho xuất khẩu, cân
bằng cán cân thương mại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Giá trị xuất khẩu hàng hoa của khu vực doanh
nghiệp FDI chiếm 27% vào năm 1995 và tăng gấp gần 3 lần lên tới 73,6% tổng kim ngạch xuất khẩu cả
nước trong
năm 2021.
Thông tin 2
Nhiệm vụ
Em hãy cho biết để tham gia Hiệp định
Nhóm 1, 2
RCEP, các quốc gia phải cam kết thực
hiện những điều gì. Lợi ích của họ được
đảm bảo như thế nào?
Từ thông tin 2 và biểu đồ, em hãy chỉ ra
Nhóm 3, 4
đóng góp của các hoạt động hội nhập
kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của
Việt Nam.
Thông tin 1
Tham gia Hiệp định RCEP, các
quốc gia cam kết:
• Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn
diện của RCEP về tự do thương
mại hàng hoá, dịch vụ, tuân thủ cơ
chế thực thi chặt chẽ,...
• Lợi ích của họ được đảm bảo dựa
trên sự chia sẻ giữa các đối tác.
Thông tin 2
Đóng góp của các hoạt động hội nhập kinh tế quốc
tế đối với sự phát triển của Việt Nam:
•
Hoạt động xuất khẩu ngày càng được thúc đẩy,
đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế,
nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng hiện đại.
•
Đầu tư nước ngoài cũng là một hoạt động kinh tế
quốc tế quan trọng, đóng góp ngày càng nhiều vào
GDP.
Thông tin 2
• Sự tham gia của khu vực FDI góp phần
đổi mới và chuyển giao công nghệ, từng
bước nâng cao năng lực sản xuất trong
nước, tiếp nhận kinh nghiệm quản lí tiên
tiến trên thế giới và đào tạo được đội
ngũ lao động có trình độ cao.
• FDI cũng đóng góp lớn cho xuất khẩu,
cân bằng cán cân thương mại,....
NHIỆM VỤ SỐ
Hình thức: Thảo luận nhóm
Công cụ số: công cụ phân tích dữ liệu
thông minh hoặc sơ đồ tư duy trực tuyến
tích hợp AI .
Nhiệm vụ số: trực quan hóa, phân
tích xu hướng tăng trưởng của khu
vực FDI vào GDP Việt Nam từ số liệu
biểu
gốc.số:
Sản đồ
phẩm
• Một sơ đồ hoặc đồ họa dữ liệu.
• Nhận xét 3-5 câu.
Thời gian hoạt động
Trao đổi
Chuẩn bị sản phẩm
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế và sự
cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế
Cả lớp hãy xem và quan sát các hình ảnh/ video về quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam dưới đây để trả lời câu hỏi:
Lễ trao đổi các văn kiện hợp tác giữa
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật
hai nước Việt Nam - Hàn Quốc (2023)
Bản (VJEPA, năm 2009)
Cả lớp hãy xem và quan sát các hình ảnh/ video về quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam dưới đây để trả lời câu hỏi:
Lễ kí hiệp định thương mại tự do và bảo
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam -
hộ đầu tư giữa Việt Nam – EU (2019)
Chile (VCFTA, năm 2011)
Cả lớp hãy xem và quan sát các hình ảnh/ video về quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam dưới đây để trả lời câu hỏi:
Video Hội nhập kinh tế quốc tế từ các FTA thế hệ mới
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
?
Em hiểu thế nào là hội nhập kinh tế
quốc tế?
Hãy lí giải vì sao các quốc gia, nhất
?
Chuẩn bị báo cáo sau khi hết giờ!
là các nước đang phát triển như
Việt Nam phải tích cực hội nhập
kinh tế quốc tế?
ĐÁP ÁN
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết
nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực
và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các
chuẩn mực quốc tế chung.
Sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế:
Đối với các quốc gia
Đối với nước đang phát
trên thế giới
triển như Việt Nam
• Tạo ra cơ hội để mỗi quốc gia mở
• Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng
rộng thị trường, thu hút vốn đầu
các nguồn lực bên ngoài như tài
tư, chuyển dịch cơ cấu theo
chính, khoa học - công nghệ, kinh
hướng hiện đại, thúc đẩy tăng
nghiệm quản lí,...
trưởng và phát triển kinh tế.
• Tạo nhiều việc làm và nâng cao
thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
• Rút ngắn, thu hẹp khoảng cách
với các nước tiên tiến, khắc phục
nguy cơ tụt hậu.
HOẠT ĐỘNG NĂNG LỰC SỐ
TRUY VẤN AI: NGUY CƠ TỤT HẬU NẾU KHÔNG CHỦ ĐỘNG
HỘI
NHẬP
Làm việc
nhóm • Sử dụng điện thoại thông minh • Tư duy đa chiều • Kiểm chứng thông
tin
01
02
GỬI
PROMPT
Dùng Gemini, ChatGPT
hoặc trợ lý AI phù hợp.
03
KHAI THÁC
SÀNG LỌC
Thu thập bối cảnh, luận
điểm và ví dụ đa chiều.
Chọn 3 thách thức
hoặc nguy cơ có liên
quan trực tiếp.
SẢN PHẨM NHÓM Bảng gồm: 03 nguy cơ tụt hậu • Nguyên nhân • Hệ
04
KIỂM
CHỨNG
Đối chiếu với SGK hoặc
nguồn đáng tin cậy.
7 PHÚT
2 PHÚT BÁO
CÁO
quả • Giải pháp chủ động hội nhập
Mỗi thành viên đóng góp ít
nhất 1 ý
PROMPT GỢI Ý VÀ PHIẾU TỔNG HỢP
Không sao chép nguyên văn câu trả lời của AI; nhóm phải chọn lọc, giải thích và kiểm chứng
PROMPT 1 • NHẬN DIỆN THÁCH
THỨC
“Hãy nêu 3 thách thức hoặc nguy
cơ tụt hậu mà một nền kinh tế
đang phát triển có thể gặp phải
nếu không chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế. Với mỗi ý, trình
bày nguyên nhân và hệ quả.”
PROMPT 2 • GÓC NHÌN ĐA
CHIỀU
“Hãy xem xét vấn đề trên từ các
góc độ: thị trường, công nghệ,
năng lực cạnh tranh, nguồn nhân
lực và vị thế quốc gia.”
PROMPT
• KIỂM
CHỨNG
“Nội
dung3nào
cần kiểm
chứng?
Hãy gợi ý loại nguồn phù hợp để
đối chiếu.”
PHIẾU TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHÓM
STT
NGUY CƠ
NGUYÊN NHÂN
HỆ QUẢ
GIẢI PHÁP
1
2
3
CHỐT NHÓM: Nguy cơ nào nghiêm trọng
nhất? Vì sao?
ĐẠI DIỆN
CÁC
NHÓM
BÁO CÁO
GHI NHỚ
− Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình
với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi
ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung. Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội
nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan với mọi quốc gia. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo
ra cơ hội để mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu theo
hướng hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; tạo nhiều việc làm và nâng cao
thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
− Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội tiếp
cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học – công nghệ, kinh
nghiệm quản lí,... tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước
tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
02
Các hình thức hội nhập
kinh tế quốc tế
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các cấp độ hội nhập
Cả lớp chia thành 6 nhóm, các nhóm đọc Thông tin 1 (SGK – tr.21,22)
để thực hiện nhiệm vụ:
NHIỆM VỤ
Nhóm
1,
2:
Nhóm 3, 4: Tìm
Nhóm 5, 6: Tìm
Tìm hiểu hình
hiểu hình thức
hiểu hình thức
thức hội nhập
hội nhập kinh tế
hội nhập kinh tế
song phương.
khu vực.
toàn cầu.
Thông tin 1
CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Hội nhập kinh tế song phương
Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và
chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên, góp phần thúc đẩy thương mại,
liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp hai nước.
Hình thức này được thực hiện thông qua các hiệp định thương mại tự do, đầu tư trực tiếp nước ngoài,...
Do chỉ là quan hệ giữa hai nước nên dễ đạt được những thoả thuận và nghĩa vụ, ưu đãi phù hợp, chỉ áp
dụng cho hai quốc gia kí kết.
Với định hướng: “Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác song phương với các đối tác, đặc biệt
là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác", Việt Nam đã mở rộng quan hệ
hợp tác song phương với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 Hiệp định thương mại song
phương, xây dựng và nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược, đối tác chiến lược toàn diện với 17 nước,
giúp bảo đảm, củng cố môi trường hoà bình, ổn định, tranh thủ lợi thế của các đối tác để bảo vệ, phát
triển đất nước nhanh và bền vững.
Thông tin 1
Hội nhập kinh tế khu vực
Là quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn
hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển thông qua các Tổ chức kinh tế khu vực, các Diễn đàn
hợp tác kinh tế khu vực, Hiệp định đối tác kinh tế,...
Hình thức này giúp quốc gia hợp tác kinh tế sâu rộng và toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới,
mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều hơn, phát triển xuất khẩu, du lịch,... tạo môi
trường hoà bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác toàn diện trong khu vực và thế giới.
Việt Nam đã chủ động tham gia các hình thức hội nhập kinh tế khu vực như: Cộng đồng kinh tế ASEAN
(AEC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu,.... giúp Việt
Nam đẩy mạnh xuất khẩu, được tham gia chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu nên có điều kiện nâng cao
trình độ phát triển của nền kinh tế, tăng năng suất lao động, có cơ hội hoàn thiện thể chế theo hướng tiếp
cận các chuẩn mực của các nước tiên tiến, hoàn thiện môi trường kinh doanh, từ đó thúc đẩy đầu tư trong
nước và nước ngoài phát triển, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
 







Các ý kiến mới nhất