KNTT - Bài 2. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 15h:41' 18-09-2024
Dung lượng: 98.8 MB
Số lượt tải: 1163
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 15h:41' 18-09-2024
Dung lượng: 98.8 MB
Số lượt tải: 1163
Số lượt thích:
0 người
Khởi
động
Đá vôi
Nước uống
Nước ngọt có ga
Hãy cho biết thành phần cấu tạo các chất này? Chất
này được tạo nên từ đâu?
Từ những vật thể
đơn giản như cây
bút, quyển vở, chai
nước cho đến
những công trình
nổi tiếng như tháp
Eiffel,... đều được
tạo nên từ chất.
Mỗi chất lại được
tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ.
Những hạt đó là
gì?
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
CHỦ ĐỀ 1:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
,
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford - Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp electron ở vỏ
nguyên tử).
Nêu được khối lượng của một nguyên tử
theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
CHỦ ĐỀ 1:
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
2
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
CHỦ ĐỀ 1:
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
a) Ruột bút chì
0,5 mm
b) Hạt bụi trong không khí
5-1000 x 10-6m
c) Tế bào máu 10-5m
có độ phóng đại x 1000 lần
d) Vi khuẩn 10-6m có
độ phóng đại x 30000
lần
1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt
thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
a) Oxygen
b. Sắt (Iron)
c) Than chì (graphite)
2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt, than chì
có đặc điểm chung gì về cấu tạo?
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Quan sát Hình 2.3, em hãy tìm hiểu
về công trình cầu Long Biên và rút
ra nhận xét ?
Hình 2.3: Cầu Long Biên
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
CHỦ ĐỀ 1:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên
các chất.
Khái quát về mô hình nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử
3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo
như thế nào?
Theo Ernest Rutherford, nguyên tử có cấu
tạo gồm hạt nhân ở bên trong và lớp vỏ tạo
bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e)
mang điện tích âm. Bên trong hạt nhân
chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang
điện tích dương.
Hình 2.4: Mô hình nguyên
tử của Rutherford
Hãy cho biết nguyên tử helium có bao nhiêu:
a) Điện tích hạt nhân nguyên tử?
b) Lớp electron?
Electron
c) Electron trên mỗi lớp? Hạt nhân
Lớp electron
b.1 lớp electron
a. ĐTHNNT là
+2
c. Lớp 1: 2e
+2
+7
Nguyên tử helium
Nguyên tử nitrogen
+ 19
Nguyên tử Potassium
Hình 2.5. Mô hình cấu tạo của một số nguyên tử
4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết
nguyên tử nitrogen và potassium có
bao nhiêu:
a) Điện tích hạt nhân nguyên tử?
b) Số lớp electron?
c) Số electron trên mỗi lớp?
+ 19
+7
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử Potassium
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
+7
+19
Số lớp electron
2
4
Electron trên mỗi lớp
2/5
2/8/8/1
Khái quát về mô hình nguyên tử
• Lớp electron đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2
electron, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron, lớp thứ
ba chứa tối đa 8 electron, lớp thứ tư chứa tối đa 14
electron,...
• Năm 1932, James Chadwick phát hiện bên trong hạt
nhân còn có 1 loại hạt không mang điện. Ông gọi
chúng là neutron.
5. Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện ?
Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và
electron luôn bằng nhau về số lượng.
CHỦ ĐỀ 1:
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
- Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
Khái quát về mô hình nguyên tử
- Mô hình Rutherford - Bohr: Trong nguyên tử, các
electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển
động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo
tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
- Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số
proton bằng số electron.
LUYỆN TẬP
Neutron
Vỏ electron
Electron
Hạt nhân
Proton
Cho biết các thành phần cấu
tạo nên nguyên tử trong hình
minh họa sau:
LUYỆN TẬP
Quan sát Hình 2.6: Hãy hoàn thành bảng sau :
Số đơn vị điện Số Proton
tích hạt nhân
Hình 2.6: Mô hình nguyên tử oxygen
8
8
Số electron
trong nguyên
tử
Số electron lớp
ngoài cùng
8
6
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số
electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron nữa ?
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
CHỦ ĐỀ 1:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
2
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử
Chứa khoảng 50x1021 (năm mươi nghìn tỉ tỉ) nguyên tử carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1: ( 50x1021 ) = 1,9926 x 10-23 gam
1 gam carbon
Khối lượng nguyên tử = m (p) + m (e) + m (n)
Đo bằng đơn vị: amu
khối lượng nguyên tử C
6. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị
khối lượng nguyên tử ?
Vì khối lượng của một nguyên tử carbon rất rất nhỏ,
không thể cân đo dễ dàng bằng các dụng cụ bình
thường (theo đơn vị gam hay kg) vì thế người ta sử
dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân
Hạt
Electron
(e)
Proton
(p)
Neutron
(n)
Khối lượng
(m)
me = 9,1.10-28g
mp = 1,672.10-24g
mn = 1,674.10-24g
0,00055 amu
1amu
1amu
- Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1amu).
- Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của
proton và neutron.
=> Khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
Trong hạt nhân có 1p
Khối lượng nguyên tử H = 1amu
Trong hạt nhân có 6p và 6n
Khối lượng nguyên tử C
= 6.1amu + 6.1amu = 12 amu
Nguyên tử carbon nặng hơn
nguyên tử Hydrogen 12 lần.
CHỦ ĐỀ 1:
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
2
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên
tử, được tính theo đơn vị quốc tế amu.
- Khối lượng nguyên tử được tính bằng khối lượng của
hạt nhân.
Ví dụ: Nguyên tử Carbon có 6p và 6n trong hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử C = 6.1amu + 6.1amu = 12 amu
LUYỆN TẬP
Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số
electron và xác định khối lượng nguyên tử
magnesium (biết số neutron bằng 12).
Magnesium
Số proton
Số electron
Khối lượng nguyên tử
12
12
24 amu
LUYỆN TẬP
Em hãy tính rồi so sánh
khối lượng nguyên tử
sulfur và oxygen.
Mô hình nguyên tử oxygen (8p,8n)
Mô hình nguyên tử sulfur (16p, 16n)
Nguyên tử Oxygen có khối lượng = 8.1amu + 8.1amu = 16 amu
Nguyên tử Sulfur có khối lượng = 16.1amu + 16.1amu = 32 amu
=> Nguyên tử Sulfur nặng hơn nguyên tử Oxygen 2 lần.
VẬN DỤNG
- CỦNG CỐ
Câu 1: Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được
câu hoàn chỉnh: chuyển động, các electron, hạt nhân, điện tích dương,
trung hòa về điện, vỏ nguyên tử, điện tích âm, vô cùng nhỏ, sắp xếp
vô cùng nhỏ và ................................
trung hòa về điện
Nguyên tử là hạt .......................
Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần
hạt
nhân
vỏ………….......tạo
nguyên tử
tích dương và
electron
là ...............mangđiện
...........................
bởicác
................
điện tích âm
mang .............................
chuyển động xung quanh hạt nhân
Trong nguyên tử, các electron …….....................
sắp xếp
và…...........thành
từng lớp.
Câu 2: Vì sao nói khối lượng của hạt nhân
được coi là khối lượng nguyên tử ?
Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1amu), còn
electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ
hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó,
ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Tổng số hạt proton (p), neutron (n) và electron (e)
của nguyên tử A là 34. Trong đó số hạt mang điện
dương là 11.
a. Hãy xác định số hạt p, n và e có trong nguyên tử đó.
b. Tính khối lượng nguyên tử A.
2. Tổng số hạt proton (p), neutron (n) và electron
(e) của nguyên tử B là 28. Trong đó số hạt không
mang điện là 10.
a. Hãy xác định số hạt p, n và e có trong nguyên tử
đó.
b. Tính khối lượng nguyên tử B.
động
Đá vôi
Nước uống
Nước ngọt có ga
Hãy cho biết thành phần cấu tạo các chất này? Chất
này được tạo nên từ đâu?
Từ những vật thể
đơn giản như cây
bút, quyển vở, chai
nước cho đến
những công trình
nổi tiếng như tháp
Eiffel,... đều được
tạo nên từ chất.
Mỗi chất lại được
tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ.
Những hạt đó là
gì?
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
CHỦ ĐỀ 1:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
,
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford - Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp electron ở vỏ
nguyên tử).
Nêu được khối lượng của một nguyên tử
theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
CHỦ ĐỀ 1:
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
2
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
CHỦ ĐỀ 1:
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
a) Ruột bút chì
0,5 mm
b) Hạt bụi trong không khí
5-1000 x 10-6m
c) Tế bào máu 10-5m
có độ phóng đại x 1000 lần
d) Vi khuẩn 10-6m có
độ phóng đại x 30000
lần
1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt
thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
a) Oxygen
b. Sắt (Iron)
c) Than chì (graphite)
2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt, than chì
có đặc điểm chung gì về cấu tạo?
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Quan sát Hình 2.3, em hãy tìm hiểu
về công trình cầu Long Biên và rút
ra nhận xét ?
Hình 2.3: Cầu Long Biên
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
CHỦ ĐỀ 1:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên
các chất.
Khái quát về mô hình nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử
3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo
như thế nào?
Theo Ernest Rutherford, nguyên tử có cấu
tạo gồm hạt nhân ở bên trong và lớp vỏ tạo
bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e)
mang điện tích âm. Bên trong hạt nhân
chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang
điện tích dương.
Hình 2.4: Mô hình nguyên
tử của Rutherford
Hãy cho biết nguyên tử helium có bao nhiêu:
a) Điện tích hạt nhân nguyên tử?
b) Lớp electron?
Electron
c) Electron trên mỗi lớp? Hạt nhân
Lớp electron
b.1 lớp electron
a. ĐTHNNT là
+2
c. Lớp 1: 2e
+2
+7
Nguyên tử helium
Nguyên tử nitrogen
+ 19
Nguyên tử Potassium
Hình 2.5. Mô hình cấu tạo của một số nguyên tử
4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết
nguyên tử nitrogen và potassium có
bao nhiêu:
a) Điện tích hạt nhân nguyên tử?
b) Số lớp electron?
c) Số electron trên mỗi lớp?
+ 19
+7
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử Potassium
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
+7
+19
Số lớp electron
2
4
Electron trên mỗi lớp
2/5
2/8/8/1
Khái quát về mô hình nguyên tử
• Lớp electron đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2
electron, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron, lớp thứ
ba chứa tối đa 8 electron, lớp thứ tư chứa tối đa 14
electron,...
• Năm 1932, James Chadwick phát hiện bên trong hạt
nhân còn có 1 loại hạt không mang điện. Ông gọi
chúng là neutron.
5. Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện ?
Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và
electron luôn bằng nhau về số lượng.
CHỦ ĐỀ 1:
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
- Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
Khái quát về mô hình nguyên tử
- Mô hình Rutherford - Bohr: Trong nguyên tử, các
electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển
động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo
tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
- Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số
proton bằng số electron.
LUYỆN TẬP
Neutron
Vỏ electron
Electron
Hạt nhân
Proton
Cho biết các thành phần cấu
tạo nên nguyên tử trong hình
minh họa sau:
LUYỆN TẬP
Quan sát Hình 2.6: Hãy hoàn thành bảng sau :
Số đơn vị điện Số Proton
tích hạt nhân
Hình 2.6: Mô hình nguyên tử oxygen
8
8
Số electron
trong nguyên
tử
Số electron lớp
ngoài cùng
8
6
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số
electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron nữa ?
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
CHỦ ĐỀ 1:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
2
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử
Chứa khoảng 50x1021 (năm mươi nghìn tỉ tỉ) nguyên tử carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1: ( 50x1021 ) = 1,9926 x 10-23 gam
1 gam carbon
Khối lượng nguyên tử = m (p) + m (e) + m (n)
Đo bằng đơn vị: amu
khối lượng nguyên tử C
6. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị
khối lượng nguyên tử ?
Vì khối lượng của một nguyên tử carbon rất rất nhỏ,
không thể cân đo dễ dàng bằng các dụng cụ bình
thường (theo đơn vị gam hay kg) vì thế người ta sử
dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân
Hạt
Electron
(e)
Proton
(p)
Neutron
(n)
Khối lượng
(m)
me = 9,1.10-28g
mp = 1,672.10-24g
mn = 1,674.10-24g
0,00055 amu
1amu
1amu
- Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1amu).
- Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của
proton và neutron.
=> Khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
Trong hạt nhân có 1p
Khối lượng nguyên tử H = 1amu
Trong hạt nhân có 6p và 6n
Khối lượng nguyên tử C
= 6.1amu + 6.1amu = 12 amu
Nguyên tử carbon nặng hơn
nguyên tử Hydrogen 12 lần.
CHỦ ĐỀ 1:
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
2
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên
tử, được tính theo đơn vị quốc tế amu.
- Khối lượng nguyên tử được tính bằng khối lượng của
hạt nhân.
Ví dụ: Nguyên tử Carbon có 6p và 6n trong hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử C = 6.1amu + 6.1amu = 12 amu
LUYỆN TẬP
Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số
electron và xác định khối lượng nguyên tử
magnesium (biết số neutron bằng 12).
Magnesium
Số proton
Số electron
Khối lượng nguyên tử
12
12
24 amu
LUYỆN TẬP
Em hãy tính rồi so sánh
khối lượng nguyên tử
sulfur và oxygen.
Mô hình nguyên tử oxygen (8p,8n)
Mô hình nguyên tử sulfur (16p, 16n)
Nguyên tử Oxygen có khối lượng = 8.1amu + 8.1amu = 16 amu
Nguyên tử Sulfur có khối lượng = 16.1amu + 16.1amu = 32 amu
=> Nguyên tử Sulfur nặng hơn nguyên tử Oxygen 2 lần.
VẬN DỤNG
- CỦNG CỐ
Câu 1: Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được
câu hoàn chỉnh: chuyển động, các electron, hạt nhân, điện tích dương,
trung hòa về điện, vỏ nguyên tử, điện tích âm, vô cùng nhỏ, sắp xếp
vô cùng nhỏ và ................................
trung hòa về điện
Nguyên tử là hạt .......................
Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần
hạt
nhân
vỏ………….......tạo
nguyên tử
tích dương và
electron
là ...............mangđiện
...........................
bởicác
................
điện tích âm
mang .............................
chuyển động xung quanh hạt nhân
Trong nguyên tử, các electron …….....................
sắp xếp
và…...........thành
từng lớp.
Câu 2: Vì sao nói khối lượng của hạt nhân
được coi là khối lượng nguyên tử ?
Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1amu), còn
electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ
hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó,
ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Tổng số hạt proton (p), neutron (n) và electron (e)
của nguyên tử A là 34. Trong đó số hạt mang điện
dương là 11.
a. Hãy xác định số hạt p, n và e có trong nguyên tử đó.
b. Tính khối lượng nguyên tử A.
2. Tổng số hạt proton (p), neutron (n) và electron
(e) của nguyên tử B là 28. Trong đó số hạt không
mang điện là 10.
a. Hãy xác định số hạt p, n và e có trong nguyên tử
đó.
b. Tính khối lượng nguyên tử B.
 








Các ý kiến mới nhất