KNTT - Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải yến
Ngày gửi: 15h:21' 24-02-2025
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 1761
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải yến
Ngày gửi: 15h:21' 24-02-2025
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 1761
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thị huệ)
TIẾT 89-BÀI 21:
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
KHỞI ĐỘNG
Hãy kiểm tra hiểu biết về phi kim của các em bằng cách
trả lời nhanh các câu hỏi sau:
a) Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy?
b) Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn chất
trong các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong
suối nước nóng, còn được gọi là diêm sinh.
c) Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc.
a) Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy ?
Oxygen.
b) Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn
chất trong các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong suối
nước nóng, còn được gọi là diêm sinh?
Lưu huỳnh.
c) Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc ?
Chlorine.
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
Hoạt động nhóm 4 (10 phút)
Quan sát Hình 21.1, hình 21.2 kết hợp hiểu biết của em
trong thực tế, em hãy trình bày một số ứng dụng của các
phi kim như carbon, lưu huỳnh, chlorine
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng
chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô
định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).
Kim cương
Than chì
Than gỗ
1. Carbon
Carbon có rất nhiều các ứng dụng như:
+ Than cốc dùng làm nhiên liệu,
nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim,...;
+ Than chì làm điện cực, chất
bôi trơn, ruột bút chì,...;
+ Kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt
kính;...
1. Carbon
- Các loại than như than gỗ, than
xương,... có khả năng giữ trên bề
mặt của nó các phân tử chất khí,
chất tan trong dung dịch. Tính chất
này được gọi là tính hấp phụ.
Dựa vào tính hấp phụ, carbon ở
dạng than hoạt tính được dùng
trong mặt nạ phòng độc, chất khử
màu, khử mùi.
1. Carbon
Mô phỏng thí nghiệm
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
Một số ứng dụng của
lưu huỳnh
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
EM CÓ BIẾT
Lưu hóa cao su
Quá trình lưu hoá cao su được phát minh bởi Charles
Goodyear vào năm 1839. Bản chất của quá trình lưu hóa cao
su là quá trình tạo các cầu nối lưu huỳnh giữa các mạch cao
su để hình thành một mạng lưới có kết cấu chắc chắn, đàn hồi
hơn. Vì vậy, lưu hoá cao su là quá trình quan trọng để sản xuất
các sản phẩm từ cao su như lốp xe, ống dẫn, dây cáp, đệm,
quần áo bảo hộ,...
3. Chlorine
Khử trùng nước sinh hoạt
Sản xuất Javen, chất
tẩy rửa
Chlorine
Sản xuất chất dẻo
Tẩy trắng vải, sợi, bột giấy
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
Hoạt động nhóm 4: (10 phút)
Nghiên cứu thông tin sgk – hoàn thành bảng sau
Tính chất
Tính
chất
vật lý
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tính chất
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
- Kim loại dẫn điện tốt, phi kim thường
không dẫn điện
Nhiệt độ nóng chảy - Phần lớn phi kim có nhiệt độ nóng
và nhiệt độ sôi
chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại
- Phần lớn phi kim có khối lượng riêng
Khối lượng riêng
nhỏ hơn kim loại
Tính dẫn điện
Tính
chất
vật lý
t0
t0
Thảo luận trả lời câu hỏi
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Trong phản ứng hoá học giữa kim loại và
phi kim: phi kim có nhiều electron ở lớp ngoài
cùng nên dễ nhận electron thành ion âm để có đủ
8 electron giống nguyên tố khí hiếm cùng chu kì,
kim loại thường có 1, 2, 3 electron nên dễ cho
electron thành ion dương để có lớp vỏ ngoài cùng
bão hoà electron giống khí hiếm gần nhất.
LUYỆN TẬP:
RUNG
CHUÔNG VÀNG
CÂU HỎI
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
A. Mg.
B. Fe.
C. Al.
D. Cu.
Đáp án:
B
CÂU HỎI
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 2. Kim loại được dùng phổ biến để tạo
trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
A. Bạc.
B. Đồng.
C. Sắt tây.
Đáp án:
D. Sắt.
A
CÂU HỎI
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 3. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim
loại như thế nào so với phi kim ?
A. cao
B. thấp
C. như nhau
D.không xác định
Đáp án:
B
CÂU HỎI
Câu 4. Kim loại nào sau đây ở thể lỏng ?
A. Fe.
B. Hg.
C. Mg.
D. Al.
Đáp án: B
10
123456789
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 5. Nhiều kim loại tác dụng với oxygen tạo thành
A. Oxide lưỡng tính.
B. Oxide trung tính.
C. Oxide acid.
D. Oxide base.
Đáp án:
D
VẬN DỤNG:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1:Hãy nêu ưu điểm của khẩu trang
than hoạt tính so với khẩu trang thường.
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ chất màu,
chất mùi, các khí độc,... Do đó khẩu trang than
hoạt tính có khả năng hấp phụ các loại bụi, khí
độc như SO2, NO2,... tốt hơn khẩu trang thường.
VẬN DỤNG:
Câu 2: Hãy nêu vai trò của than
hoạt tính trong các máy lọc
nước.
Vai trò của than hoạt tính trong
máy lọc lước: hấp phụ các chất
bẩn, chất độc hại,... để làm
sạch nước.
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
KHỞI ĐỘNG
Hãy kiểm tra hiểu biết về phi kim của các em bằng cách
trả lời nhanh các câu hỏi sau:
a) Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy?
b) Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn chất
trong các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong
suối nước nóng, còn được gọi là diêm sinh.
c) Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc.
a) Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy ?
Oxygen.
b) Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn
chất trong các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong suối
nước nóng, còn được gọi là diêm sinh?
Lưu huỳnh.
c) Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc ?
Chlorine.
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
Hoạt động nhóm 4 (10 phút)
Quan sát Hình 21.1, hình 21.2 kết hợp hiểu biết của em
trong thực tế, em hãy trình bày một số ứng dụng của các
phi kim như carbon, lưu huỳnh, chlorine
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng
chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô
định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).
Kim cương
Than chì
Than gỗ
1. Carbon
Carbon có rất nhiều các ứng dụng như:
+ Than cốc dùng làm nhiên liệu,
nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim,...;
+ Than chì làm điện cực, chất
bôi trơn, ruột bút chì,...;
+ Kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt
kính;...
1. Carbon
- Các loại than như than gỗ, than
xương,... có khả năng giữ trên bề
mặt của nó các phân tử chất khí,
chất tan trong dung dịch. Tính chất
này được gọi là tính hấp phụ.
Dựa vào tính hấp phụ, carbon ở
dạng than hoạt tính được dùng
trong mặt nạ phòng độc, chất khử
màu, khử mùi.
1. Carbon
Mô phỏng thí nghiệm
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
Một số ứng dụng của
lưu huỳnh
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
EM CÓ BIẾT
Lưu hóa cao su
Quá trình lưu hoá cao su được phát minh bởi Charles
Goodyear vào năm 1839. Bản chất của quá trình lưu hóa cao
su là quá trình tạo các cầu nối lưu huỳnh giữa các mạch cao
su để hình thành một mạng lưới có kết cấu chắc chắn, đàn hồi
hơn. Vì vậy, lưu hoá cao su là quá trình quan trọng để sản xuất
các sản phẩm từ cao su như lốp xe, ống dẫn, dây cáp, đệm,
quần áo bảo hộ,...
3. Chlorine
Khử trùng nước sinh hoạt
Sản xuất Javen, chất
tẩy rửa
Chlorine
Sản xuất chất dẻo
Tẩy trắng vải, sợi, bột giấy
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
Hoạt động nhóm 4: (10 phút)
Nghiên cứu thông tin sgk – hoàn thành bảng sau
Tính chất
Tính
chất
vật lý
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tính chất
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
- Kim loại dẫn điện tốt, phi kim thường
không dẫn điện
Nhiệt độ nóng chảy - Phần lớn phi kim có nhiệt độ nóng
và nhiệt độ sôi
chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại
- Phần lớn phi kim có khối lượng riêng
Khối lượng riêng
nhỏ hơn kim loại
Tính dẫn điện
Tính
chất
vật lý
t0
t0
Thảo luận trả lời câu hỏi
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Trong phản ứng hoá học giữa kim loại và
phi kim: phi kim có nhiều electron ở lớp ngoài
cùng nên dễ nhận electron thành ion âm để có đủ
8 electron giống nguyên tố khí hiếm cùng chu kì,
kim loại thường có 1, 2, 3 electron nên dễ cho
electron thành ion dương để có lớp vỏ ngoài cùng
bão hoà electron giống khí hiếm gần nhất.
LUYỆN TẬP:
RUNG
CHUÔNG VÀNG
CÂU HỎI
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
A. Mg.
B. Fe.
C. Al.
D. Cu.
Đáp án:
B
CÂU HỎI
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 2. Kim loại được dùng phổ biến để tạo
trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
A. Bạc.
B. Đồng.
C. Sắt tây.
Đáp án:
D. Sắt.
A
CÂU HỎI
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 3. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim
loại như thế nào so với phi kim ?
A. cao
B. thấp
C. như nhau
D.không xác định
Đáp án:
B
CÂU HỎI
Câu 4. Kim loại nào sau đây ở thể lỏng ?
A. Fe.
B. Hg.
C. Mg.
D. Al.
Đáp án: B
10
123456789
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 5. Nhiều kim loại tác dụng với oxygen tạo thành
A. Oxide lưỡng tính.
B. Oxide trung tính.
C. Oxide acid.
D. Oxide base.
Đáp án:
D
VẬN DỤNG:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1:Hãy nêu ưu điểm của khẩu trang
than hoạt tính so với khẩu trang thường.
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ chất màu,
chất mùi, các khí độc,... Do đó khẩu trang than
hoạt tính có khả năng hấp phụ các loại bụi, khí
độc như SO2, NO2,... tốt hơn khẩu trang thường.
VẬN DỤNG:
Câu 2: Hãy nêu vai trò của than
hoạt tính trong các máy lọc
nước.
Vai trò của than hoạt tính trong
máy lọc lước: hấp phụ các chất
bẩn, chất độc hại,... để làm
sạch nước.
 








Các ý kiến mới nhất