Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 22. Cơ thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lì thị nga
Ngày gửi: 22h:44' 07-12-2023
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 591
Nguồn:
Người gửi: lì thị nga
Ngày gửi: 22h:44' 07-12-2023
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 591
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI:
NGHE THÔNG TIN, ĐOÁN
VẬT
Luật chơi:
Giáo viên đưa từ gợi ý, học sinh nghe và
đoán câu trả lời.
KHỞI ĐỘNG
Con vịt
Câu 1:
Con này chân ngắn
Mà lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Hay kêu cạp cạp
Đó là con gì?
KHỞI ĐỘNG
Con gà con
Câu 2:
ngày!
Cái mỏ xinh xinh
Hai chân tí xíu
Lông vàng mát dịu
“Chiếp, chiếp” suốt
Đó là con gì?
KHỞI ĐỘNG
Câu 3:
sừng
thừng
giỏi?
Con gì ăn cỏ
Đầu có hai
Lỗ mũi buộc
Kéo cày rất
Con trâu
KHỞI ĐỘNG
Câu 4:
Cái gì hai lưỡi không răng.
Mà nhai giấy vải băng băng lạ kì.
Là cái gì?
Cái kéo
KHỞI ĐỘNG
Câu 5:
Con gì hai mắt trong veo
Thích nằm sưởi nắng; Thích trèo cây cau?
Con mèo
Dựa vào kiến thức về
vật thể đã học, em sẽ
phân loại những đối
tượng này thành mấy
loại? Là những loại
nào?
Vật sống: Con vịt,
gà, con trâu,
mèo. (Còn gọi là
cơ thể sống)
Vật không sống:
kéo
con
con
các
Cái
Tuy nhỏ bé nhưng tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản như sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất
dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản → Tế
bào là đơn vị chức năng của các cơ thể sống.
Con ếch
Trùng Amip
(Trùng biến
hình)
Bằng mắt thường chúng ta dễ dàng nhìn thấy con ếch, tuy
nhiên chỉ có thể thấy trùng amip dưới kính hiển vi.
Điều này có liên quan gì đến số lượng tế bào cấu tạo nên cơ
thể các sinh vật đó không?
CHƯƠNG VI: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Tiết 52, Bài 22: CƠ THỂ SINH VẬT
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
I. CƠ THỂ LÀ GÌ?
Quan sát hình 22.1:
Nêu các quá trình sống cơ bản của cơ thể? Cơ thể là gì?
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
I. CƠ THỂ LÀ GÌ?
Cơ thể là cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản như: Cảm ứng, sinh trưởng, sinh sản,
dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết, vận động, …
1.
- Vật sống: Em bé, con khỉ, cái cây. (1,5 đ)
- Vật không sống: Bức tường, hàng rào, biển tên, gạch lát đường.
(1,5 đ)
- Những đặc điểm giúp em nhận ra một vật sống là:
+ Có khả năng trao đổi chất (dinh dưỡng, hô hấp) (1 đ)
+ Có khả năng cảm ứng, vận động. (1 đ)
+ Có khả năng sinh trưởng phát triển (1 đ)
2.
– Vật sống giống với ôto, xe máy ở chỗ: Cùng sử dụng khí oxygen
để tạo ra năng lượng và thải ra khí cacbon dioxide. (2 đ)
- Ôto, xe máy không phải vật sống vì không có khả năng cảm ứng,
sinh trưởng, sinh sản, phát triển. (2 đ)
Con ếch
Cơ thể đa
bào
Trùng Amip
(Trùng biến hình)
Cơ thể đơn bào
Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có
số lượng tế bào khác nhau.
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
II. CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
II. CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
- Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào.
Ví dụ: Vi khuẩn, nấm men, …
- Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, các tế bào
phối hợp với nhau cùng thực hiện các quá trình sống
của cơ thể.
Ví dụ: Cây lúa, con cá chép, con người, …
Quan sát hình 22.5 và xác định cơ thể đơn bào, cơ thể
đa bào.
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
II. CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
Luật chơi:
- Có hai đội chơi, mỗi đội 2 thành viên
TRÒ
- Mỗi đội chơiCHƠI
có 2 phút để quan sát những
hình ảnh có sẵn và ghi tên các loài sinh vật
vào 2 nhóm: sinh vật đơn bào hoặc sinh
vật đa bào.
- HS phía dưới chỉ được cổ vũ, không được
nhắc bài. Được nhận xét sau giờ chơi.
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
Con chim bồ
câu
Cá heo
Trùng đế giày
Trùng roi xanh
Voi
Cây ngô
Sư tử
Cây hoa hồng
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
Con chim bồ
câu
Cá heo
Trùng đế giày
Trùng roi xanh
Voi
Cây ngô
Sư tử
Cây hoa hồng
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
Sinh vật đơn
bào
Tảo tiểu cầu
Tảo silic
Trùng đế giày
Trùng roi xanh
Sinh vật đa
bào
Con chim bồ câu
Con voi
Con sư tử
Cá heo
Cây ngô
Cây hoa hồng
EM ĐÃ HỌC
- Cơ thể là cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy đủ các
quá trình sống cơ bản như: Cảm ứng, sinh trưởng, sinh
sản, dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết, vận động, …
- Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào.
Ví dụ: Vi khuẩn, nấm men, …
- Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, các tế bào
phối hợp với nhau cùng thực hiện các quá trình sống của
cơ thể.
Ví dụ: Cây lúa, con cá chép, con người, …
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Dựa vào các quá trình sống cơ bản của cơ thể
sinh vật nêu các hành động phù hợp giúp chăm
sóc và bảo vệ sinh vật? (Mỗi học sinh lấy ví dụ với
hai sinh vật)
2. Đọc mục Em có biết. SGK/tr 78.
3. Đọc trước bài mới: Bài 23: Tổ chức cơ thể đa
bào.
Chim
bồ câu
TIME'S
UP!
START
TIMER
Voi
Sư tử
60
10
50
Cá heo
Trùng đế giày
20
40
30
Trùng roi xanh
Cây ngô
Cây hoa hồng
ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI:
NGHE THÔNG TIN, ĐOÁN
VẬT
Luật chơi:
Giáo viên đưa từ gợi ý, học sinh nghe và
đoán câu trả lời.
KHỞI ĐỘNG
Con vịt
Câu 1:
Con này chân ngắn
Mà lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Hay kêu cạp cạp
Đó là con gì?
KHỞI ĐỘNG
Con gà con
Câu 2:
ngày!
Cái mỏ xinh xinh
Hai chân tí xíu
Lông vàng mát dịu
“Chiếp, chiếp” suốt
Đó là con gì?
KHỞI ĐỘNG
Câu 3:
sừng
thừng
giỏi?
Con gì ăn cỏ
Đầu có hai
Lỗ mũi buộc
Kéo cày rất
Con trâu
KHỞI ĐỘNG
Câu 4:
Cái gì hai lưỡi không răng.
Mà nhai giấy vải băng băng lạ kì.
Là cái gì?
Cái kéo
KHỞI ĐỘNG
Câu 5:
Con gì hai mắt trong veo
Thích nằm sưởi nắng; Thích trèo cây cau?
Con mèo
Dựa vào kiến thức về
vật thể đã học, em sẽ
phân loại những đối
tượng này thành mấy
loại? Là những loại
nào?
Vật sống: Con vịt,
gà, con trâu,
mèo. (Còn gọi là
cơ thể sống)
Vật không sống:
kéo
con
con
các
Cái
Tuy nhỏ bé nhưng tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản như sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất
dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản → Tế
bào là đơn vị chức năng của các cơ thể sống.
Con ếch
Trùng Amip
(Trùng biến
hình)
Bằng mắt thường chúng ta dễ dàng nhìn thấy con ếch, tuy
nhiên chỉ có thể thấy trùng amip dưới kính hiển vi.
Điều này có liên quan gì đến số lượng tế bào cấu tạo nên cơ
thể các sinh vật đó không?
CHƯƠNG VI: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Tiết 52, Bài 22: CƠ THỂ SINH VẬT
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
I. CƠ THỂ LÀ GÌ?
Quan sát hình 22.1:
Nêu các quá trình sống cơ bản của cơ thể? Cơ thể là gì?
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
I. CƠ THỂ LÀ GÌ?
Cơ thể là cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản như: Cảm ứng, sinh trưởng, sinh sản,
dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết, vận động, …
1.
- Vật sống: Em bé, con khỉ, cái cây. (1,5 đ)
- Vật không sống: Bức tường, hàng rào, biển tên, gạch lát đường.
(1,5 đ)
- Những đặc điểm giúp em nhận ra một vật sống là:
+ Có khả năng trao đổi chất (dinh dưỡng, hô hấp) (1 đ)
+ Có khả năng cảm ứng, vận động. (1 đ)
+ Có khả năng sinh trưởng phát triển (1 đ)
2.
– Vật sống giống với ôto, xe máy ở chỗ: Cùng sử dụng khí oxygen
để tạo ra năng lượng và thải ra khí cacbon dioxide. (2 đ)
- Ôto, xe máy không phải vật sống vì không có khả năng cảm ứng,
sinh trưởng, sinh sản, phát triển. (2 đ)
Con ếch
Cơ thể đa
bào
Trùng Amip
(Trùng biến hình)
Cơ thể đơn bào
Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có
số lượng tế bào khác nhau.
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
II. CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
II. CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
- Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào.
Ví dụ: Vi khuẩn, nấm men, …
- Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, các tế bào
phối hợp với nhau cùng thực hiện các quá trình sống
của cơ thể.
Ví dụ: Cây lúa, con cá chép, con người, …
Quan sát hình 22.5 và xác định cơ thể đơn bào, cơ thể
đa bào.
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
II. CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
Luật chơi:
- Có hai đội chơi, mỗi đội 2 thành viên
TRÒ
- Mỗi đội chơiCHƠI
có 2 phút để quan sát những
hình ảnh có sẵn và ghi tên các loài sinh vật
vào 2 nhóm: sinh vật đơn bào hoặc sinh
vật đa bào.
- HS phía dưới chỉ được cổ vũ, không được
nhắc bài. Được nhận xét sau giờ chơi.
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
Con chim bồ
câu
Cá heo
Trùng đế giày
Trùng roi xanh
Voi
Cây ngô
Sư tử
Cây hoa hồng
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
Con chim bồ
câu
Cá heo
Trùng đế giày
Trùng roi xanh
Voi
Cây ngô
Sư tử
Cây hoa hồng
BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
Sinh vật đơn
bào
Tảo tiểu cầu
Tảo silic
Trùng đế giày
Trùng roi xanh
Sinh vật đa
bào
Con chim bồ câu
Con voi
Con sư tử
Cá heo
Cây ngô
Cây hoa hồng
EM ĐÃ HỌC
- Cơ thể là cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy đủ các
quá trình sống cơ bản như: Cảm ứng, sinh trưởng, sinh
sản, dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết, vận động, …
- Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào.
Ví dụ: Vi khuẩn, nấm men, …
- Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, các tế bào
phối hợp với nhau cùng thực hiện các quá trình sống của
cơ thể.
Ví dụ: Cây lúa, con cá chép, con người, …
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Dựa vào các quá trình sống cơ bản của cơ thể
sinh vật nêu các hành động phù hợp giúp chăm
sóc và bảo vệ sinh vật? (Mỗi học sinh lấy ví dụ với
hai sinh vật)
2. Đọc mục Em có biết. SGK/tr 78.
3. Đọc trước bài mới: Bài 23: Tổ chức cơ thể đa
bào.
Chim
bồ câu
TIME'S
UP!
START
TIMER
Voi
Sư tử
60
10
50
Cá heo
Trùng đế giày
20
40
30
Trùng roi xanh
Cây ngô
Cây hoa hồng
 








Các ý kiến mới nhất