Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 24. Sinh thái học quần thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nhàn
Ngày gửi: 16h:03' 19-02-2025
Dung lượng: 48.1 MB
Số lượt tải: 359
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

Xem video
sư tử săn
trâu
rừng
và trả lời
các câu hỏi
sau:

 Vì sao sư tử trong
đoạn video trên không
săn được con trâu
rừng nào?
 Điều gì sẽ xảy ra nếu
số lượng sư tử trong
đoạn video trên tăng
lên?
 Các cá thể sư tử/ trâu
rừng sống trong một
đàn có những ưu thế gì
hoặc bất lợi gì so với
khi sống riêng lẻ một
mình?

BÀI 24

SINH THÁI HỌC
QUẦN THỂ

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong
quần thể
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
V. Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn

I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1. Khái niệm quần thể
Tập hợp nào sau đây là quần thể? Tập hợp nào không phải là quần thể? Vì sao?

A. Tập hợp các cây trong vườn Bách
thảo Hà Nội.

B. Tập hợp cá trắm đen ở sông Đà

C. Tập hợp các con gà ở chợ
Nghĩa Tân

I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1. Khái niệm quần thể

Tập hợp các cá thể cùng loài

Quần thể
sinh vật

Cùng sống trong một khoảng
không gian và thời gian xác định

Có khả năng sinh sản tạo ra thế
mới có thể sinh sản được
Quần thể cò trắng (Egretta garzetta) ở
Thung Nham, Ninh Bình

1. Khái niệm quần thể
Nghiên cứu thông tin sgk/129, cho biết các phát biểu sau Đúng hay Sai?
Hãy gạch chân các từ/ cụm từ sai ở mỗi câu và sửa lại cho đúng.
TT
Nội dung
Đ/S
1 Các cá thể trong quần thể ít trao đổi vật chất  
2

3

4
5

và năng lượng với môi trường.
Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh
thái.
Số lượng cá thể của quần thể không được điều
chỉnh tương ứng với sự thay đổi của điều kiện
môi trường.
Các quần thể trong tự nhiên thường có xu
bố
hướng cố định một khu vực phân bố.
Giữa quần thể sinh vật và môi trường luôn có
sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

S

 

 

 
 

Đ
S
S
Đ

Từ/cụm từ cần sửa
 

Thường xuyên

 

 

 
 

được điều chỉnh
phát tán cá thể

I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1. Khái niệm quần thể

Là một hệ thống mở
Đặc điểm của
quần thể
Là một cấp độ tổ chức sống

Quần thể cò trắng (Egretta garzetta) ở
Thung Nham, Ninh Bình

I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

 

Quan hệ hỗ trợ

Quan hệ cạnh tranh

- Cây tre mọc theo bụi, - Chó sói kiếm ăn theo đàn,…
 
Ví dụ …
 
 
- Xảy ra khi nguồn sống (sức chứa)
của môi trường có giới hạn, số
Nguyên
lượng cá thể của quần thể vượt quá
nhân
khả năng cung cấp của môi trường.

- Giúp cho quần thể
khai thác tối ưu nguồn
sống, tăng khả năng
Ý nghĩa sinh sản và hạn chế tác
động bất lợi của môi
trường.

- Đảm bảo cung cấp nguồn sống phù
hợp với sức chứa của môi trường,
đảm bảo cho quần thể tiến hóa và
thích nghi.

II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
Mỗi nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ tại mỗi trạm trong thời gian
3 phút. Hết thời gian, các nhóm chuyển hàng theo sơ đồ:
Trạm 1: Tìm hiểu về mật độ cá thể.
Trạm 2: Tìm hiểu kích thước quần thể.
Trạm 3: Tìm hiểu về kiểu phân bố.
Trạm 4: Tìm hiểu tỉ lệ giới tính và
nhóm tuổi.

BẢNG

TRẠM 1

TRẠM 2

TRẠM 4

TRẠM 3

CỤM 1

CỤM 2

II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

TRẠM 1
MẬT ĐỘ CÁ THỂ
Mật độ cá thể của quần thể là (1) số lượng cá thể trên một đơn vị (2) diện tích hoặc
thể tích.
(3) Mật độ cá thể biểu thị mức độ (4) khai thác nguồn sống của quần thể. Khi môi
trường có nguồn (5) thức ăn dồi dào, tỉ lệ sinh (6) lớn hơn tỉ lệ tử làm tăng (7) mật độ
quần thể.
Mật độ cá thể thường (8) thay đổi theo sự biến đổi của điều kiện (9) môi trường, theo
mùa hoặc theo (10) năm.
Trong trồng trọt và chăn nuôi, việc xác định mật độ cá thể phù hợp giúp (11) tiết kiệm
chi phí và tăng (12) hiệu quả sản xuất.

II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

TRẠM 2
KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ
(1) Kích thước quần thể là số lượng cá thể có trong khu vực phân bố của quần
thể.
Kích thước (2) tối đa là số lượng cá thể (3) lớn nhất mà quần thể có thể đạt được phù
hợp với (4) sức chứa của môi trường.
Kích thước (5) tối thiểu là số lượng cá thể (6) ít nhất để quần thể tồn tại và phát triển.
Nếu kích thước quần thể (7) nhỏ hơn kích thước tối thiểu thì sự hỗ trợ nhau giữa các
cá thể và hiệu quả sinh sản (8) giảm, giao phối cận huyết (9) tăng, quần thể có nguy
cơ bị (10) suy vong.
Trong trồng trọt và chăn nuôi, việc xác định (11) kích thước của quần thể sẽ giúp (12)
kiểm soát số lượng cá thể phù hợp với điều kiện môi trường.

II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

TRẠM 3
KIỂU PHÂN BỐ
Kiểu phân bố là kiểu (1) bố trí các cá thể trong khoảng không gian sống của quần thể.
Hình 1: là kiểu phân bố (2) đều
Hình 2: là kiểu phân bố (3) ngẫu nhiên
Hình 3: là kiểu phân bố (4) theo nhóm
Kiểu phân bố phổ biến trong tự nhiên là (5) phân bố theo nhóm
Kiểu phân bố (6) đều thường gặp ở môi trường có nguồn sống phân bố tương đối đồng đều, mật độ
cá thể (7) cao, cạnh tranh (8) gay gắt.
Kiểu phân bố theo nhóm thường gặp ở nơi có điều kiện sống (9) không đồng đều, các cá thể trong
nhóm (10) hỗ trợ nhau cùng khai thác nguồn sống và chống lại các điều kiện bất lợi từ môi trường.
Trong trồng trọt, con người thường sắp xếp cây trồng theo kiểu (11) phân bố đều nhằm tận dụng
nguồn sống và giảm (12) cạnh tranh.

II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
TRẠM 4
TỈ LỆ GIỚI TÍNH VÀ NHÓM TUỔI
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng (1) cá thể đực và số lượng (2) cá thể cái trong quần thể.
- Tỉ lệ giới tính có thể thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm (3) sinh sản, tập tính của loài, điều kiện (4) môi trường
và giai đoạn phát triển.
Trong chăn nuôi có thể tính toán (5) tỉ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế. Ví dụ, với
các đàn gà, hươu, nai,… có thể khai thác giảm bớt số lượng lớn cá thể đực mà vẫn duy trì được sự phát triển
của loài.
- (6) Tuổi là đơn vị đo thời gian sống của cá thể sinh vật
- Quần thể có 3 nhóm tuổi:
7
Nhóm tuổi (7) sau sinh sản
8
Nhóm tuổi (8) sinh sản
Nhóm tuổi (9) trước sinh sản
9
8

- Ở quần thể người, căn cứ theo tỉ lệ nhóm tuổi chia thành 3 dạng tháp tuổi là
(10) Dạng phát triển
(11) Dạng ổn định
(12) Dạng suy giảm

II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

Mật độ cá
thể
Nhóm
tuổi

Tỉ lệ giới
tính

Các đặc trưng
cơ bản của
quần thể

Kích
thước
quần thể

Kiểu phân
bố

Quần thể cò trắng (Egretta garzetta)
ở Thung Nham, Ninh Bình

III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật

VUA TIẾNG
Hãy sắp xếp các từ sau
để thành 1 câu hoàn chỉnh:
VIỆT
kích/ thể/ qua/ Sự/ gia/ về/ thước/ quần/ thế/ tăng/ của/ hệ/ các.
trưởng/
học/
tiềm/
Tăng/
theo/
sinh/
năng
Sự gia tăng về kích thước của quần thể qua các thế hệ.
giới/ trong/ điều/ trường/ hạn/trưởng/ kiện/ môi/ có/ Tăng.
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
Tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn.

III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật

1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể
- Khái niệm: sự gia tăng kích thước của quần thể qua các thế hệ → Tăng trưởng của quần
thể.
- Có 2 kiểu tăng trưởng:
+ Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (tăng trưởng hình chữ J)
+ Tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn (tăng trưởng hình chữ S)

III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
HS hoạt động nhóm đôi, nghiên cứu thông tin SGK/133 hoàn thành bảng sau. Thời gian: 3 phút

Đặc điểm loài
1. Kích thước cơ thể

Tăng trưởng hình chữ J Tăng trưởng hình chữ S
 

 

2. Đặc điểm tuổi thọ và  
tuổi sinh sản lần đầu

 

3. Tốc độ sinh sản

 

 

4. Khả năng chăm sóc  
con

 

III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật

1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể
- Đặc điểm các kiểu tăng trưởng:
Đặc điểm loài
1. Kích thước cơ thể

Tăng trưởng hình chữ J
Nhỏ

Tăng trưởng hình chữ S
Lớn

2. Đặc điểm tuổi thọ và tuổi Tuổi thọ thấp, tuổi sinh Tuổi thọ cao, tuổi sinh sản
sinh sản lần đầu
sản lần đầu sớm
lần đầu muộn
3. Tốc độ sinh sản

Nhanh, sức sinh sản cao

Chậm, sức sinh sản thấp

4. Khả năng chăm sóc con

Không biết hoặc chăm sóc Biết bảo vệ và chăm sóc
con non kém
con non rất tốt.

III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật

2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng của quần thể
- Kích thước quần thể = sinh – tử + nhập cư – xuất cư

Tăng
trưởng
dương

Thuận lợi

Môi trường
sống

Dồi dào

Thức ăn

Tăng

Tỉ lệ sinh

Giảm

Giảm

Tỉ lệ tử

Tăng

Giảm

Xuất cư

Tăng

Bất lợi
Suy giảm

Tăng
trưởng
âm

Trong những điều
Các yếu tố nào
kiện nào thì quần
ảnh hưởng đến
thể tăng trưởng
tăng trưởng của
dương? Tăng trưởng
quần thể?
âm?

III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật

3. Tăng trưởng của quần thể người

Mô tả đặc điểm dân số
theo đồ thị?
Tại sao từ khi hình
thành đến nửa đầu thế
kỷ XVII quần thể người
tăng trưởng chậm và
chỉ tăng nhanh chóng
trong giai đoạn gần
đây?
Phân tích những tác
động tiêu cực của mức
dân số cao lên môi
trường và sự tồn tại của
chính loài người.

IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể

- Sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể dưới tác động
của môi trường →Biến động số lượng cá thể.
- Có 2 kiểu biến động:
 Biến động theo chu kì
 Biến động không theo chu kì
Số lượng ếch nhái tăng lên vào mùa mưa,
giảm về mùa khô

Số lượng cá thể rừng thông giảm
mạnh sau cháy rừng

IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể

Tảo Lam tăng số lượng vào ban ngày

Số lượng cây Lim giảm mạnh
do khai thác quá mức

Số lượng Muỗi tăng nhanh vào hè tại
Miền Bắc, mùa đông giảm

Phân biệt các
kiểu biến động
qua các ví dụ
sau
Số lượng Lợn giảm mạnh do
dịch tả lợn Châu Phi 2019

Trâu bò các tỉnh miền núi phía bắc
giảm mạnh do to thấp 3-4o năm 2016

IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
Biến động theo chu kì

Tảo Lam tăng số lượng vào ban ngày

Số lượng Lợn giảm mạnh do
dịch tả lợn Châu Phi 2019

Biến động không theo chu kì

Số lượng cây Lim giảm mạnh
do khai thác quá mức

Số lượng Muỗi tăng nhanh vào hè tại
Miền Bắc, mùa đông giảm

Trâu bò các tỉnh miền núi phía bắc
giảm mạnh do to thấp 3-4o năm 2016

IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
Biến động theo chu kì:
Sự thay đổi số lượng cá thể theo chu kì tương ứng
với những biến đổi có tính chu kì của môi trường.

Số lượng ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa

Biến động không theo chu kì:
Sự thay đổi đột ngột số lượng cá thể trong quần
thể do các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường
như cháy rừng, động đất,…

Cháy rừng quốc gia U Minh Thượng ở Kiên Giang
năm 2002 làm suy giảm số lượng cá thể của nhiều
quần thể động vật, thực vật.

IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
Biến động theo chu kì:
Nguyên nhân: Sự thay đổi có tính chu kì của môi
trường.

Số lượng ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa

Biến động không theo chu kì:
- Nguyên nhân: Do các yếu tố ngẫu nhiên của
môi trường như cháy rừng, động đất,…

Cháy rừng quốc gia U Minh Thượng ở Kiên Giang
năm 2002 làm suy giảm số lượng cá thể của nhiều
quần thể động vật, thực vật.

V. Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn

1. Trong nông nghiệp
2. Trong bảo tồn và khai thác tài nguyên sinh vật
3. Trong các chính sách xã hội

V. Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn

1. Trong nông nghiệp
- Trong trồng trọt: canh tác mật độ hợp lý →cây trồng sinh trưởng tốt, hạn chế cạnh tranh, thuận tiện
chăm sóc→tăng năng suất và chất lượng.
- Trong chăn nuôi và thủy sản: thiết kế chuồng, mật độ nuôi →hạn chế bệnh tật, năng suất tăng
- Điều chỉnh tỉ lệ giới tính →tăng hiệu quả chăn nuôi

2. Trong bảo tồn và khai thác tài nguyên sinh vật
→đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển→ bảo vệ và khai thác hợp lí.

3. Trong các chính sách xã hội

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm
tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A. hỗ trợ cùng loài.

B. hợp tác.

C. hội sinh.

D. cạnh tranh cùng loài.

Câu 2: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.
B. Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
C. Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ trợ nhau.
D. Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 3: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
A. mật độ cá thể của quần thể.
C. kiểu phân bố của quàn thể.

B. kích thước tối thiểu của quần thể.
D. kích thước tối đa của quần thể.

Câu 4: Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
B. Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
C. Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu.
D. Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.
Câu 5: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp voọc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.
B. Tập hợp cây cỏ đang sống ở cao nguyên Mộc Châu.
C. Tập hợp côn trùng đang sống ở Vườn Quốc gia Cúc Phương.
D. Tập hợp cá đang sống ở Hồ Tây.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Lấy ví dụ về một số quần thể sinh vật ở trường em hoặc địa phương nơi em
đang sinh sống. Giải thích tại sao các tập hợp sinh vật đó được gọi là quần thể?
Câu 2: Khi đánh bắt cá chép sông, nếu đa số các mẻ lưới thu được chủ yếu là cá
nhỏ, rất ít cá trưởng thành thì có nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa không? Tại
sao?
Câu 3: Loài muỗi vằn (Aedes aegypti) là trung gian truyền virus Dengue gây bệnh
sốt xuất huyết ở người. Giải thích tại sao ở Việt Nam, bệnh sốt xuất huyết thường
xảy ra chủ yếu vào mùa mưa. Em có thể làm gì để phòng trừ muỗi ở gia đình và địa
phương em?
Câu 4: Đặc điểm dân số ảnh hưởng như thế nào đến chính sách xã hội của mỗi quốc
gia? Lấy ví dụ minh họa.

DẶN DÒ

Em có biết

Thank you !
Thank you !
Thank you !
Thank you !
Thank you !

Nội dung bài học
I
II
III

KHÁI NIỆM QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ
THỂ TRONG QUẦN THỂ
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

IV CÁC KIỂU BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
V

ỨNG DỤNG CÁC HIỂU BIẾT VỀ QUẦN THỂ TRONG THỰC TIỄN
 
Gửi ý kiến