KNTT - Bài 24. Sinh thái học quần thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 22h:18' 24-03-2025
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 265
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 22h:18' 24-03-2025
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích:
0 người
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Chào các em học sinh!
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Video: “Sư tử săn mồi trâu rừng”
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
(1) Vì sao con sư tử đực trong đoạn video không săn được
con trâu rừng nào?
(2) Điều gì xảy ra nếu số lượng sư tử trong đoạn video tăng
lên?
(3) Từ video, hãy cho biết các cá thể sư tử/trâu rừng sống
trong một đàn sẽ có những ưu thế hoặc bất lợi gì so với khi
sống riêng lẻ một mình?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
1. Khái niệm quần thể
Quan sát hình H24.1: a, b, và cho biết đặc điểm
chung của mỗi quần thể sinh vật?
Khái niệm
quần thể là gì?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
1. Khái niệm quần thể
*KN: Quần thể là tập
hợp các cá thể cùng
loài, cùng sống trong
một khoảng không gian
và thời gian xác định có
khả năng sinh sản (hữu
tính hoặc vô tính) tạo ra
những thế hệ mới có
thể sinh sản được.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Cho các tập hợp sau, Hãy xác định tập hợp nào là quần thể, tập hợp
nào không phải là quần thể? Vì sao?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Vì sao quần thể
là một cấp độ tổ
chức sống?
Quần thể mối đất
Rừng thông Đà Lạt
Đàn linh cẩu
Rừng tràm Trà Sư
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
1.Khái niệm
*KN: Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng
không gian và thời gian xác định có khả năng sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) tạo
ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.
- Quần thể là một hệ thống mở, trong đó các cá thể thường xuyên trao đổi chất và
năng lượng với môi trường -> nhằm đảm bảo cho sự sinh trưởng, phát triển và
sinh sản -> qua đó duy trì sự tồn tại và phát triển của QT.
2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
PHIẾU HỌC TẬP: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ
THỂ TRONG QUẦN THỂ
NỘI DUNG
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
VÍ DỤ
Ý NGHĨA
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ
CẠNH TRANH
Hoạt động
nhóm
Yêu cầu HS quan
sát hình H24.2,3: a,
b, c và 1 số hình liên
quan nội dung bài
học, Nghiên cứu
SGK, tài liệu và hoàn
thành phiếu học tập
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Các nhóm nộp sản
phẩm và trình bày
Sản phẩm
nhóm 1
Sản phẩm
nhóm 2
Sản phẩm
nhóm 3
Sản phẩm
nhóm 4
Sản phẩm
nhóm 5
Sản phẩm
nhóm 6
NỘI DUNG
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
VÍ DỤ
Ý NGHĨA
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
NỘI DUNG
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
VÍ DỤ
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau trong đàn.
- Cây tre sống thành bụi.
Ý NGHĨA
NỘI DUNG
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
VÍ DỤ
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau trong đàn.
- Cây tre sống thành bụi.
Ý NGHĨA
- Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn
định, khai thác tối ưu nguồn sống của
môi trường, làm tăng khả năng sống
sót và sinh sản của cá thể (thể hiện
qua hiệu quả nhóm).
NỘI DUNG
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
Số lượng cá thể trong quần
thể quá cao-> các cá thể cạn
tranh thức ăn, nơi ở và cạnh
tranh sinh sản -> phân hóa
sức sống của các cá thể tron
quần thể
VÍ DỤ
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau trong đàn
- Cây tre sống thành bụi
Ý NGHĨA
- Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn
định, khai thác tối ưu nguồn sống của
môi trường, làm tăng khả năng sống
NỘI DUNG
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
Số lượng cá thể trong quần
thể quá cao-> các cá thể cạn
tranh thức ăn, nơi ở và cạnh
tranh sinh sản -> phân hóa
sức sống của các cá thể tron
quần thể
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau trong đàn
- Cây tre sống thành bụi
- Hổ, báo cạnh tranh nhau
giành nơi ở
- Cạnh tranh giành dinh
dưỡng và ánh sáng ở thực
vật.
VÍ DỤ
Ý NGHĨA
- Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn
định, khai thác tối ưu nguồn sống của
môi trường, làm tăng khả năng sống
NỘI DUNG
BàiHỖ
24: TRỢ
SINH THÁI HỌC QUẦN
THỂ
QUAN HỆ
QUAN
HỆ CẠNH TRANH
Là mối quan hệ giữa các cá
KHÁI NIỆM thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau
(NGUYÊN trong hoạt động sống như
NHÂN)
lấy thức ăn, chống lại kẻ thù,
sinh sản....
VÍ DỤ
Ý NGHĨA
Số lượng cá thể trong quần thể quá cao->
các cá thể cạnh tranh thức ăn, nơi ở và
cạnh tranh sinh sản -> phân hóa sức sống
của các cá thể trong quần thể
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau
trong đàn
- Cây tre sống thành bụi
- Hổ, báo cạnh tranh nhau giành nơi ở
- Cạnh tranh giành dinh dưỡng và ánh
sáng ở thực vật.
- Đảm bảo cho quần thể tồn
tại ổn định, khai thác tối ưu
nguồn sống của môi trường,
làm tăng khả năng sống sót
và sinh sản của cá thể (thể
hiện qua hiệu quả nhóm)
- Làm cho số lượng và phân bố của cá thể
trong quần thể được duy trì ở mức phù
hợp với nguồn sống và không gian sống,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần
thể.
Quan hệ cạnh Bài
tranh
24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂQuan hệ hỗ trợ
Vận dụng: Câu 1: cho các hiện tượng sau
- Hãy sắp xếp các hiện tượng trên vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp.
1. Rễ của các cây nối liền
nhau ở nhiều loài cây
2. Tự tỉa thưa ở thực vật
4. Làm tổ tập đoàn giữa
nhạn bể và cò
5. Sâu bọ sông nhờ trong
tổ kiến và mối
7. Dây tơ hồng trên cây
bụi.
10. Ăn lẫn nhau khi số
lượng cá thể tăng quá cao
8. Địa y
11. Cây mọc theo nhóm
3. Chim ăn sâu
6. Hải quỳ và tôm kí cư
9. Cáo ăn gà
12. Giun sán sống trong
hệ tiêu hóa của lợn
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Câu 2: Nêu 1 số ứng dụng quan hệ hỗ trợ của quần thể trong thực tế
Tìm kiếm thức ăn
Động vật: Bầy chó rừng có thể tiêu diệt
được con mồi có kích thước lớn hơn…
Thực vật: Cây bị chặt đi vẫn sống và
nảy chồi nhờ chất dinh dưỡng của cây
bên cạnh…
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Tự vệ
Động vật: Đàn trâu rừng đã chiến thắng sư
tử, bảo vệ được con cái và con mới sinh có
trong đàn…
Thực vật: Cây có thể chống chọi trước
gió lớn, không bị lật đổ…
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Sinh sản
Động vật: Duy trì quần thể trong thời gian
dài cả mặt chất lượng và số lượng…
Thực vật: Cây có thể thụ phấn cho
nhau…
Hoạt
động
nhóm
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
II.Các đặc trưng cơ bản của quần thể
Đặc trưng
Khái niệm
Đặc điểm
Ví dụ
1. Mật độ cá thể
2. Kích thước
quần thể
3. Kiểu phân bố
4. Tỉ lệ giới tính.
5. Nhóm tuổi.
GV chia lớp
thành 4 nhóm,
mỗi nhóm nghiên
cứu mục II trang
130 – 132 SGK,
thảo luận và
hoàn thành phiếu
học tập số 2.
2. Yếu tố nào là cơ chế chính điều hoà mật độ của quần thể? Cho ví dụ.
3. Thế nào là kích thước tối đa và kích thước tối thiểu?
4. Hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa trong chăn nuôi?
5. Tại sao việc phân tích tháp tuổi của một quốc gia lại đóng vai trò quan
trọng trong vấn đề phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Các nhóm nộp sản
phẩm và trình bày
Sản
phẩm
nhóm 1
Sản phẩm
nhóm 2
Sản phẩm
nhóm 3
Sản phẩm
nhóm 4
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
1. Mật độ
- Mật độ các thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị hay
thể tích của quần thể.
VD: Mật độ cây thông là 1200 cây/ha.
Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của quần thể. Khi
môi trường dồi dào nguồn thức ăn tỉ lệ sinh.
Mật độ của sâu rau 2 con/m ruộng rau
2
Mật độ cây thông là 1000
cây/ha diện tích đồi
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
2. Kích thước quần thể
- Là số lượng cá thể (hoặc sinh khối
hoặc năng lượng) có trong khu vực
phân bố của quần thể.
- Kích thước tối đa là số lượng cá thể
lớn nhất mà quần thể có thể đạt được
phù hợp với sức chứa của môi
trường.
- Kích thước tối thiểu là số lượng cá
thể ít nhất để quần thể tồn tại và phát
triển.
- Ứng dụng: Dựa vào kích thước quần
thể để xây dựng phương án bảo tồn,
khai thác tài nguyên sinh vật một cách
hợp lí.
Kích thước tối đa
Kích thước tối thiểu
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Quần thể Voi 25 con/quần thể
Quần thể Ong hàng ngàn con/quần thể
Quần thể Gà rừng 200 con/quần thể
Quần thể Hồng hạc 100 con/quần thể
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
3. Kiểu phân bố
- Là kiểu bố trí các cá thể (vị trí tương đối giữa các cá thể) trong khoảng không
gian sống của quần thể.
- Có 3 hình thức phân bố:
+ Phân bố đồng đều: Các cá thể bố trí cách đều nhau, gặp ở điều kiện môi
trường có nguồn sống đồng đều, mật độ cá thể cao và có sự cạnh tranh gay gắt.
+ Phân bố ngẫu nhiên: Mỗi cá thể sống ở một vị trí bất kì, gặp ở môi trường có
nguồn sống phân bố đồng đều nhưng ít có sự tương tác giữa các cá thể trong
quần thể.
+ Phân bố theo nhóm: Các cá thể tập trung thành từng nhóm ở những điều kiện
sống thuận lợi, gặp ở những nơi có nguồn sống không đồng đều, đây là kiểu
phân bố phổ biến nhất.
Phân bố nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
4. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính:
+ Đặc điểm sinh sản, tập tính của loài.
+ Điều kiện môi trường sống: chất dinh
dưỡng, nhiệt độ,...
+ Giai đoạn phát triển.
- Ý nghĩa: Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý
nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo
vệ môi trường. Trong chăn nuôi, người ta có
thể tính toán tỉ lệ các con đực và cái phù hợp
để đem lại hiệu quả kinh tế. Ví dụ: với các đàn
gà, hươu, nai,... người ta có thể khai thác bớt
một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn duy
trì được sự phát triển của loài.
Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là
40/60
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số
lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ
trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng
nhau .
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
5. Nhóm tuổi
- Tuổi là đơn vị đo thời gian sống của cá thể sinh vật. Đặc trưng nhóm tuổi
được áp dụng cho các loài có thời gian sống nhiều năm.
- Nhóm tuổi chia làm: nhóm tuổi trước sinh sản; nhóm tuổi sinh sản và nhóm
tuổi sau sinh sản.
- Ở quần thể người, căn cứ theo tỉ lệ nhóm tuổi chia thành 3 dạng tháp tuổi là
dạng phát triển, dạng ổn định và dạng suy giảm.
- Phân tích tháp tuổi của mỗi quốc gia có ý nghĩa trong việc đưa ra các giải
pháp dân số, phát triển kinh tế, xã hội. Ví dụ: dự báo và giải quyết tình trạng
thiếu hụt việc làm, an sinh xã hội khi dân số già hoá.
Nhóm tuổi sau
sinh sản
Nhómtuổi
sinh sản
A
Dạng phát triển
B
Dạng ổn định
Nhómtuổi
trước sinh
sản
C
Dạng suy giảm
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể
các
nhóm
cứutăng
mụckích
III thước của quần thể qua
- Tăng trưởng của
quần
thểnghiên
là sự gia
SGK, trang 133 và trả lời câu
các thế hệ.
- Có hai kiểu tănghỏi:
trưởng của quần thể:
của học
quần(tăng
thể là
+ Tăng trưởng theoTăng
tiềmtrưởng
năng sinh
trưởng hình chữ J).
gì?điều
Có mấy
kiểu trường
tăng trưởng
+ Tăng trưởng trong
kiện môi
có giới hạn (tăng trưởng hình
của quần thể?
chữ S).
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành bảng phân biệt các
kiểu tăng trưởng của quần thể theo mẫu sau:
Đặc điểm loài
Tăng trưởng hình chữ J
Tăng trưởng hình chữ S
1. Kích thước cơ thể
2. Đặc điểm tuổi thọ và
tuổi sinh sản lần đầu
3. Tốc độ sinh sản
4. Khả năng chăm sóc con
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Các nhóm nộp sản
phẩm và trình bày
Sản phẩm
nhóm 1
Sản phẩm
nhóm 2
Sản phẩm
nhóm 3
Sản phẩm
nhóm 4
Sản phẩm
nhóm 5
Sản phẩm
nhóm 6
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Đáp án:
Tăng trưởng hình chữ J
Tăng trưởng hình chữ S
Kích thước cơ thể nhỏ.
Kích thước cơ thể lớn.
Tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu sớm.
Tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu muộn.
Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao.
Sinh sản chậm, sức sinh sản thấp.
Không biết chăm sóc con non hoặc chăm
sóc con non kém.
Biết bảo vệ và chăm sóc con non rất tốt.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
–HS đọc mục III.2 và III.3 trả lời các câu hỏi:
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể?
Trong những điều kiện nào thì quần thể tăng trưởng dương? Tăng trưởng âm?
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể
Kích thước quần thể = sinh – tử + nhập cư – xuất cư
- Kích thước quần thể tăng trưởng dương khi môi trường sống thuận
lợi, nguồn thức ăn dồi dào tỉ lệ sinh tăng, tỉ lệ tử vong giảm, hạn chế
xuất cư và chứa thêm các cá thể nhập cư.
- Kích thước quần thể tăng trưởng âm khi điều kiện bất lợi, nguồn thức
ăn suy giảm làm tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử tăng, tỉ lệ cá thể xuất cư tăng.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
3. Tăng trưởng của quần thể người
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch
sử.
- Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi
trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con
người
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
GV cho các nhóm nhỏ
(theo bàn) nghiên cứu
mục IV SGK, theo dõi
hình 24.10 - trang 135
và trả lời các câu hỏi
sau:
(1)Biến động số lượng cá thể của quần thể là gì? Có mấy kiểu biến động số
lượng cá thể cuả quần thể?
(2)Thế nào là biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì? Lấy ví dụ
cho mỗi hình thức.
(3). Hãy lấy một số ví dụ về hoạt động khai thác tài nguyên của con người gây
ra sự biến động đột ngột số lượng cá thể của quần thể sinh vật.
(4). Giải thích tại sao ở Việt Nam, ếch, nhái phát triển mạnh về mùa mưa và
suy giảm số lượng vào mùa khô.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
IV.Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
- Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi số lượng cá thể của
quần thể dưới tác động của môi trường.
1.Biến động theo chu kì:
+ Là sự thay đổi số lượng cá thể theo chu kì tương ứng với những biến đổi
có tính chu kì của môi trường.
+ Ví dụ: Ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa.
2.Biến động không theo chu kì:
+ Là sự thay đổi đột ngột số lượng cá thể trong quần thể do các yếu tố ngẫu
nhiên của môi trường như cháy rừng, động đất,...
+ Ví dụ: Cháy rừng quốc gia U Minh Thượng ở Kiên Giang năm 2002 làm
suy giảm số lượng cá thể của nhiều quần thể động vật, thực vật.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
V. Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn
Hoạt động cá nhân: nghiên cứu mục V SGK, theo dõi một số hình
ảnh trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Con người đã ứng dụng các hiểu biết về quần thể vào những
vấn đề nào trong thực tiễn?
Câu 2. Quan sát một số hình ảnh sau và cho biết mục đích của biện
pháp sau trong nông nghiệp?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
V. Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn
Câu 1. Con người áp dụng những hiểu biết về quần thể để tối ưu hóa sản xuất
nông nghiệp, bảo tồn và khai thác tài nguyên sinh vật cũng như hoạch định các
chính sách phát triển xã hội.
Câu 2. Trong trồng trọt, canh tác với mật độ hợp lí giúp cây trồng có đủ điều kiện
để sinh trưởng tốt nhất; hạn chế cạnh tranh; thuận tiện cho chăm sóc, thu hoạch
và phòng trừ sâu bệnh giúp nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản.
- Trong chăn nuôi và thủy sản, tùy từng giai đoạn phát triển để xác định mật độ cá
thể, thiết kế chuồng trại và ao nuôi phù hợp. Mật độ cá thể quá cao là nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường, tăng stress cho vật nuôi dẫn đến giảm hiệu quả
chuyển hóa thức ăn, tăng nguy cơ mắc bệnh.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Thảo luận nhóm:
- Thảo luận theo nhóm bàn về các loài động vật đang nguy cấp tại
Việt Nam ( yêu cầu kể tên, nêu hiện trạng và nguy cơ, các biện pháp
bảo vệ).
- Thảo luận theo nhóm về các chính sách có liên quan đến quản lí
dân số và môi trường.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
-Một số các loài đang nguy cấp tại Việt Nam: sao la, voọc mông trắng, vượn cáo,
tê giác,..
- Hiện trạng: kích thước quần thể rất nhỏ
- Nguy cơ: bị tuyệt chủng cao.
- Biện pháp bảo vệ: thiết lập khu bảo tồn thiên nhiên, cấm săn bắt và buôn bán
động vật hoang dã, giáo dục và nâng cao nhận thực thức cộng đồng, hợp tác
quốc tế.
- 1 số chính sách có liên quan đến quản lí dân số và môi trường:
Chính sách sinh đẻ, chính sách việc làm, chính sách an sinh xã hội và bảo
hiểm,..
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
LUYỆN TẬP
GV cho học sinh chơi trò
chơi tỉm hiểu mối quan
hệ giữa các sinh vật trong
quần thể : HS quét mã
bằng điện thoại của mình,
sau đó chụp kết quả gửi
lên nhóm zalo của lớp,
GV có thể lấy điểm qua
phần bài làm của học
sinh :
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
LUYỆN TẬP
Hoạt động nhóm theo bàn để trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Hãy lấy ví dụ về một số quần thể sinh vật ở trường em hoặc
địa phương nơi em đang sinh sống. Giải thích tại sao các tập hợp sinh
vật đó được gọi là một quần thể sinh vật?
Câu 2: Hãy lấy 1 số ví dụ về ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong
chăn nuôi và trồng trọt ở địa phương hoặc gia đình em?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Các nhóm đôi
nộp sản phẩm và
trình bày
Sản phẩm
nhóm đôi 1
Sản phẩm
nhóm đôi 2
Sản phẩm
nhóm đôi 3
Sản phẩm
nhóm đôi 4
Sản phẩm
nhóm đôi 5
Sản phẩm
nhóm đôi 6
Sản phẩm
nhóm đôi 7
Sản phẩm
nhóm đôi 8
Sản phẩm
nhóm đôi 9
Sản phẩm
nhóm đôi 10
Sản phẩm
nhóm đôi 11
Sản phẩm
nhóm đôi n
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
LUYỆN TẬP
Câu 1: Hãy lấy ví dụ về một số quần thể sinh vật ở trường em hoặc địa phương
nơi em đang sinh sống. Giải thích tại sao các tập hợp sinh vật đó được gọi là một
quần thể sinh vật?
Gợi ý trả lời:
- Tập hợp các con cá chép ở sông Đà.
- Tập hợp các con cò trắng tại vườn quốc gia Ba Vì.
- …..
Các tập hợp này là quần thể vì thoả mãn các điều kiện sau:
+ Cùng loài
+ Không gian sống và thời gian tồn tại xác định.
+ Có khả năng sinh sản và tăng số lượng cá thể của loài.
Câu 2: Hãy lấy 1 số ví dụ về ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong chăn nuôi
và trồng trọt mà em biết?
(HS tự liên hệ thực tiễn để lấy ví dụ phù hợp)
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
VẬN DỤNG
•HS hoạt động cá nhân: về nhà vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi 2,3,4 trong hộp Luyện tập và vận dụng trang 137 SGK.
Chào các em học sinh!
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Video: “Sư tử săn mồi trâu rừng”
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
(1) Vì sao con sư tử đực trong đoạn video không săn được
con trâu rừng nào?
(2) Điều gì xảy ra nếu số lượng sư tử trong đoạn video tăng
lên?
(3) Từ video, hãy cho biết các cá thể sư tử/trâu rừng sống
trong một đàn sẽ có những ưu thế hoặc bất lợi gì so với khi
sống riêng lẻ một mình?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
1. Khái niệm quần thể
Quan sát hình H24.1: a, b, và cho biết đặc điểm
chung của mỗi quần thể sinh vật?
Khái niệm
quần thể là gì?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
1. Khái niệm quần thể
*KN: Quần thể là tập
hợp các cá thể cùng
loài, cùng sống trong
một khoảng không gian
và thời gian xác định có
khả năng sinh sản (hữu
tính hoặc vô tính) tạo ra
những thế hệ mới có
thể sinh sản được.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Cho các tập hợp sau, Hãy xác định tập hợp nào là quần thể, tập hợp
nào không phải là quần thể? Vì sao?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Vì sao quần thể
là một cấp độ tổ
chức sống?
Quần thể mối đất
Rừng thông Đà Lạt
Đàn linh cẩu
Rừng tràm Trà Sư
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
1.Khái niệm
*KN: Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng
không gian và thời gian xác định có khả năng sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) tạo
ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.
- Quần thể là một hệ thống mở, trong đó các cá thể thường xuyên trao đổi chất và
năng lượng với môi trường -> nhằm đảm bảo cho sự sinh trưởng, phát triển và
sinh sản -> qua đó duy trì sự tồn tại và phát triển của QT.
2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
PHIẾU HỌC TẬP: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ
THỂ TRONG QUẦN THỂ
NỘI DUNG
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
VÍ DỤ
Ý NGHĨA
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ
CẠNH TRANH
Hoạt động
nhóm
Yêu cầu HS quan
sát hình H24.2,3: a,
b, c và 1 số hình liên
quan nội dung bài
học, Nghiên cứu
SGK, tài liệu và hoàn
thành phiếu học tập
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Các nhóm nộp sản
phẩm và trình bày
Sản phẩm
nhóm 1
Sản phẩm
nhóm 2
Sản phẩm
nhóm 3
Sản phẩm
nhóm 4
Sản phẩm
nhóm 5
Sản phẩm
nhóm 6
NỘI DUNG
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
VÍ DỤ
Ý NGHĨA
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
NỘI DUNG
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
VÍ DỤ
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau trong đàn.
- Cây tre sống thành bụi.
Ý NGHĨA
NỘI DUNG
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
VÍ DỤ
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau trong đàn.
- Cây tre sống thành bụi.
Ý NGHĨA
- Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn
định, khai thác tối ưu nguồn sống của
môi trường, làm tăng khả năng sống
sót và sinh sản của cá thể (thể hiện
qua hiệu quả nhóm).
NỘI DUNG
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
Số lượng cá thể trong quần
thể quá cao-> các cá thể cạn
tranh thức ăn, nơi ở và cạnh
tranh sinh sản -> phân hóa
sức sống của các cá thể tron
quần thể
VÍ DỤ
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau trong đàn
- Cây tre sống thành bụi
Ý NGHĨA
- Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn
định, khai thác tối ưu nguồn sống của
môi trường, làm tăng khả năng sống
NỘI DUNG
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
KHÁI NIỆM
(NGUYÊN
NHÂN)
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng
loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
thù, sinh sản....
Số lượng cá thể trong quần
thể quá cao-> các cá thể cạn
tranh thức ăn, nơi ở và cạnh
tranh sinh sản -> phân hóa
sức sống của các cá thể tron
quần thể
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau trong đàn
- Cây tre sống thành bụi
- Hổ, báo cạnh tranh nhau
giành nơi ở
- Cạnh tranh giành dinh
dưỡng và ánh sáng ở thực
vật.
VÍ DỤ
Ý NGHĨA
- Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn
định, khai thác tối ưu nguồn sống của
môi trường, làm tăng khả năng sống
NỘI DUNG
BàiHỖ
24: TRỢ
SINH THÁI HỌC QUẦN
THỂ
QUAN HỆ
QUAN
HỆ CẠNH TRANH
Là mối quan hệ giữa các cá
KHÁI NIỆM thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau
(NGUYÊN trong hoạt động sống như
NHÂN)
lấy thức ăn, chống lại kẻ thù,
sinh sản....
VÍ DỤ
Ý NGHĨA
Số lượng cá thể trong quần thể quá cao->
các cá thể cạnh tranh thức ăn, nơi ở và
cạnh tranh sinh sản -> phân hóa sức sống
của các cá thể trong quần thể
- Chó rừng hỗ trợ lẫn nhau
trong đàn
- Cây tre sống thành bụi
- Hổ, báo cạnh tranh nhau giành nơi ở
- Cạnh tranh giành dinh dưỡng và ánh
sáng ở thực vật.
- Đảm bảo cho quần thể tồn
tại ổn định, khai thác tối ưu
nguồn sống của môi trường,
làm tăng khả năng sống sót
và sinh sản của cá thể (thể
hiện qua hiệu quả nhóm)
- Làm cho số lượng và phân bố của cá thể
trong quần thể được duy trì ở mức phù
hợp với nguồn sống và không gian sống,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần
thể.
Quan hệ cạnh Bài
tranh
24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂQuan hệ hỗ trợ
Vận dụng: Câu 1: cho các hiện tượng sau
- Hãy sắp xếp các hiện tượng trên vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp.
1. Rễ của các cây nối liền
nhau ở nhiều loài cây
2. Tự tỉa thưa ở thực vật
4. Làm tổ tập đoàn giữa
nhạn bể và cò
5. Sâu bọ sông nhờ trong
tổ kiến và mối
7. Dây tơ hồng trên cây
bụi.
10. Ăn lẫn nhau khi số
lượng cá thể tăng quá cao
8. Địa y
11. Cây mọc theo nhóm
3. Chim ăn sâu
6. Hải quỳ và tôm kí cư
9. Cáo ăn gà
12. Giun sán sống trong
hệ tiêu hóa của lợn
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Câu 2: Nêu 1 số ứng dụng quan hệ hỗ trợ của quần thể trong thực tế
Tìm kiếm thức ăn
Động vật: Bầy chó rừng có thể tiêu diệt
được con mồi có kích thước lớn hơn…
Thực vật: Cây bị chặt đi vẫn sống và
nảy chồi nhờ chất dinh dưỡng của cây
bên cạnh…
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Tự vệ
Động vật: Đàn trâu rừng đã chiến thắng sư
tử, bảo vệ được con cái và con mới sinh có
trong đàn…
Thực vật: Cây có thể chống chọi trước
gió lớn, không bị lật đổ…
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Sinh sản
Động vật: Duy trì quần thể trong thời gian
dài cả mặt chất lượng và số lượng…
Thực vật: Cây có thể thụ phấn cho
nhau…
Hoạt
động
nhóm
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
II.Các đặc trưng cơ bản của quần thể
Đặc trưng
Khái niệm
Đặc điểm
Ví dụ
1. Mật độ cá thể
2. Kích thước
quần thể
3. Kiểu phân bố
4. Tỉ lệ giới tính.
5. Nhóm tuổi.
GV chia lớp
thành 4 nhóm,
mỗi nhóm nghiên
cứu mục II trang
130 – 132 SGK,
thảo luận và
hoàn thành phiếu
học tập số 2.
2. Yếu tố nào là cơ chế chính điều hoà mật độ của quần thể? Cho ví dụ.
3. Thế nào là kích thước tối đa và kích thước tối thiểu?
4. Hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa trong chăn nuôi?
5. Tại sao việc phân tích tháp tuổi của một quốc gia lại đóng vai trò quan
trọng trong vấn đề phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Các nhóm nộp sản
phẩm và trình bày
Sản
phẩm
nhóm 1
Sản phẩm
nhóm 2
Sản phẩm
nhóm 3
Sản phẩm
nhóm 4
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
1. Mật độ
- Mật độ các thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị hay
thể tích của quần thể.
VD: Mật độ cây thông là 1200 cây/ha.
Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của quần thể. Khi
môi trường dồi dào nguồn thức ăn tỉ lệ sinh.
Mật độ của sâu rau 2 con/m ruộng rau
2
Mật độ cây thông là 1000
cây/ha diện tích đồi
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
2. Kích thước quần thể
- Là số lượng cá thể (hoặc sinh khối
hoặc năng lượng) có trong khu vực
phân bố của quần thể.
- Kích thước tối đa là số lượng cá thể
lớn nhất mà quần thể có thể đạt được
phù hợp với sức chứa của môi
trường.
- Kích thước tối thiểu là số lượng cá
thể ít nhất để quần thể tồn tại và phát
triển.
- Ứng dụng: Dựa vào kích thước quần
thể để xây dựng phương án bảo tồn,
khai thác tài nguyên sinh vật một cách
hợp lí.
Kích thước tối đa
Kích thước tối thiểu
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Quần thể Voi 25 con/quần thể
Quần thể Ong hàng ngàn con/quần thể
Quần thể Gà rừng 200 con/quần thể
Quần thể Hồng hạc 100 con/quần thể
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
3. Kiểu phân bố
- Là kiểu bố trí các cá thể (vị trí tương đối giữa các cá thể) trong khoảng không
gian sống của quần thể.
- Có 3 hình thức phân bố:
+ Phân bố đồng đều: Các cá thể bố trí cách đều nhau, gặp ở điều kiện môi
trường có nguồn sống đồng đều, mật độ cá thể cao và có sự cạnh tranh gay gắt.
+ Phân bố ngẫu nhiên: Mỗi cá thể sống ở một vị trí bất kì, gặp ở môi trường có
nguồn sống phân bố đồng đều nhưng ít có sự tương tác giữa các cá thể trong
quần thể.
+ Phân bố theo nhóm: Các cá thể tập trung thành từng nhóm ở những điều kiện
sống thuận lợi, gặp ở những nơi có nguồn sống không đồng đều, đây là kiểu
phân bố phổ biến nhất.
Phân bố nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
4. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính:
+ Đặc điểm sinh sản, tập tính của loài.
+ Điều kiện môi trường sống: chất dinh
dưỡng, nhiệt độ,...
+ Giai đoạn phát triển.
- Ý nghĩa: Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý
nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo
vệ môi trường. Trong chăn nuôi, người ta có
thể tính toán tỉ lệ các con đực và cái phù hợp
để đem lại hiệu quả kinh tế. Ví dụ: với các đàn
gà, hươu, nai,... người ta có thể khai thác bớt
một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn duy
trì được sự phát triển của loài.
Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là
40/60
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số
lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ
trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng
nhau .
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
5. Nhóm tuổi
- Tuổi là đơn vị đo thời gian sống của cá thể sinh vật. Đặc trưng nhóm tuổi
được áp dụng cho các loài có thời gian sống nhiều năm.
- Nhóm tuổi chia làm: nhóm tuổi trước sinh sản; nhóm tuổi sinh sản và nhóm
tuổi sau sinh sản.
- Ở quần thể người, căn cứ theo tỉ lệ nhóm tuổi chia thành 3 dạng tháp tuổi là
dạng phát triển, dạng ổn định và dạng suy giảm.
- Phân tích tháp tuổi của mỗi quốc gia có ý nghĩa trong việc đưa ra các giải
pháp dân số, phát triển kinh tế, xã hội. Ví dụ: dự báo và giải quyết tình trạng
thiếu hụt việc làm, an sinh xã hội khi dân số già hoá.
Nhóm tuổi sau
sinh sản
Nhómtuổi
sinh sản
A
Dạng phát triển
B
Dạng ổn định
Nhómtuổi
trước sinh
sản
C
Dạng suy giảm
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể
các
nhóm
cứutăng
mụckích
III thước của quần thể qua
- Tăng trưởng của
quần
thểnghiên
là sự gia
SGK, trang 133 và trả lời câu
các thế hệ.
- Có hai kiểu tănghỏi:
trưởng của quần thể:
của học
quần(tăng
thể là
+ Tăng trưởng theoTăng
tiềmtrưởng
năng sinh
trưởng hình chữ J).
gì?điều
Có mấy
kiểu trường
tăng trưởng
+ Tăng trưởng trong
kiện môi
có giới hạn (tăng trưởng hình
của quần thể?
chữ S).
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành bảng phân biệt các
kiểu tăng trưởng của quần thể theo mẫu sau:
Đặc điểm loài
Tăng trưởng hình chữ J
Tăng trưởng hình chữ S
1. Kích thước cơ thể
2. Đặc điểm tuổi thọ và
tuổi sinh sản lần đầu
3. Tốc độ sinh sản
4. Khả năng chăm sóc con
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Các nhóm nộp sản
phẩm và trình bày
Sản phẩm
nhóm 1
Sản phẩm
nhóm 2
Sản phẩm
nhóm 3
Sản phẩm
nhóm 4
Sản phẩm
nhóm 5
Sản phẩm
nhóm 6
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Đáp án:
Tăng trưởng hình chữ J
Tăng trưởng hình chữ S
Kích thước cơ thể nhỏ.
Kích thước cơ thể lớn.
Tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu sớm.
Tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu muộn.
Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao.
Sinh sản chậm, sức sinh sản thấp.
Không biết chăm sóc con non hoặc chăm
sóc con non kém.
Biết bảo vệ và chăm sóc con non rất tốt.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
–HS đọc mục III.2 và III.3 trả lời các câu hỏi:
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể?
Trong những điều kiện nào thì quần thể tăng trưởng dương? Tăng trưởng âm?
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể
Kích thước quần thể = sinh – tử + nhập cư – xuất cư
- Kích thước quần thể tăng trưởng dương khi môi trường sống thuận
lợi, nguồn thức ăn dồi dào tỉ lệ sinh tăng, tỉ lệ tử vong giảm, hạn chế
xuất cư và chứa thêm các cá thể nhập cư.
- Kích thước quần thể tăng trưởng âm khi điều kiện bất lợi, nguồn thức
ăn suy giảm làm tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử tăng, tỉ lệ cá thể xuất cư tăng.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
3. Tăng trưởng của quần thể người
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch
sử.
- Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi
trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con
người
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
GV cho các nhóm nhỏ
(theo bàn) nghiên cứu
mục IV SGK, theo dõi
hình 24.10 - trang 135
và trả lời các câu hỏi
sau:
(1)Biến động số lượng cá thể của quần thể là gì? Có mấy kiểu biến động số
lượng cá thể cuả quần thể?
(2)Thế nào là biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì? Lấy ví dụ
cho mỗi hình thức.
(3). Hãy lấy một số ví dụ về hoạt động khai thác tài nguyên của con người gây
ra sự biến động đột ngột số lượng cá thể của quần thể sinh vật.
(4). Giải thích tại sao ở Việt Nam, ếch, nhái phát triển mạnh về mùa mưa và
suy giảm số lượng vào mùa khô.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
IV.Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
- Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi số lượng cá thể của
quần thể dưới tác động của môi trường.
1.Biến động theo chu kì:
+ Là sự thay đổi số lượng cá thể theo chu kì tương ứng với những biến đổi
có tính chu kì của môi trường.
+ Ví dụ: Ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa.
2.Biến động không theo chu kì:
+ Là sự thay đổi đột ngột số lượng cá thể trong quần thể do các yếu tố ngẫu
nhiên của môi trường như cháy rừng, động đất,...
+ Ví dụ: Cháy rừng quốc gia U Minh Thượng ở Kiên Giang năm 2002 làm
suy giảm số lượng cá thể của nhiều quần thể động vật, thực vật.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
V. Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn
Hoạt động cá nhân: nghiên cứu mục V SGK, theo dõi một số hình
ảnh trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Con người đã ứng dụng các hiểu biết về quần thể vào những
vấn đề nào trong thực tiễn?
Câu 2. Quan sát một số hình ảnh sau và cho biết mục đích của biện
pháp sau trong nông nghiệp?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
V. Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn
Câu 1. Con người áp dụng những hiểu biết về quần thể để tối ưu hóa sản xuất
nông nghiệp, bảo tồn và khai thác tài nguyên sinh vật cũng như hoạch định các
chính sách phát triển xã hội.
Câu 2. Trong trồng trọt, canh tác với mật độ hợp lí giúp cây trồng có đủ điều kiện
để sinh trưởng tốt nhất; hạn chế cạnh tranh; thuận tiện cho chăm sóc, thu hoạch
và phòng trừ sâu bệnh giúp nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản.
- Trong chăn nuôi và thủy sản, tùy từng giai đoạn phát triển để xác định mật độ cá
thể, thiết kế chuồng trại và ao nuôi phù hợp. Mật độ cá thể quá cao là nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường, tăng stress cho vật nuôi dẫn đến giảm hiệu quả
chuyển hóa thức ăn, tăng nguy cơ mắc bệnh.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Thảo luận nhóm:
- Thảo luận theo nhóm bàn về các loài động vật đang nguy cấp tại
Việt Nam ( yêu cầu kể tên, nêu hiện trạng và nguy cơ, các biện pháp
bảo vệ).
- Thảo luận theo nhóm về các chính sách có liên quan đến quản lí
dân số và môi trường.
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
-Một số các loài đang nguy cấp tại Việt Nam: sao la, voọc mông trắng, vượn cáo,
tê giác,..
- Hiện trạng: kích thước quần thể rất nhỏ
- Nguy cơ: bị tuyệt chủng cao.
- Biện pháp bảo vệ: thiết lập khu bảo tồn thiên nhiên, cấm săn bắt và buôn bán
động vật hoang dã, giáo dục và nâng cao nhận thực thức cộng đồng, hợp tác
quốc tế.
- 1 số chính sách có liên quan đến quản lí dân số và môi trường:
Chính sách sinh đẻ, chính sách việc làm, chính sách an sinh xã hội và bảo
hiểm,..
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
LUYỆN TẬP
GV cho học sinh chơi trò
chơi tỉm hiểu mối quan
hệ giữa các sinh vật trong
quần thể : HS quét mã
bằng điện thoại của mình,
sau đó chụp kết quả gửi
lên nhóm zalo của lớp,
GV có thể lấy điểm qua
phần bài làm của học
sinh :
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
LUYỆN TẬP
Hoạt động nhóm theo bàn để trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Hãy lấy ví dụ về một số quần thể sinh vật ở trường em hoặc
địa phương nơi em đang sinh sống. Giải thích tại sao các tập hợp sinh
vật đó được gọi là một quần thể sinh vật?
Câu 2: Hãy lấy 1 số ví dụ về ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong
chăn nuôi và trồng trọt ở địa phương hoặc gia đình em?
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Các nhóm đôi
nộp sản phẩm và
trình bày
Sản phẩm
nhóm đôi 1
Sản phẩm
nhóm đôi 2
Sản phẩm
nhóm đôi 3
Sản phẩm
nhóm đôi 4
Sản phẩm
nhóm đôi 5
Sản phẩm
nhóm đôi 6
Sản phẩm
nhóm đôi 7
Sản phẩm
nhóm đôi 8
Sản phẩm
nhóm đôi 9
Sản phẩm
nhóm đôi 10
Sản phẩm
nhóm đôi 11
Sản phẩm
nhóm đôi n
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
LUYỆN TẬP
Câu 1: Hãy lấy ví dụ về một số quần thể sinh vật ở trường em hoặc địa phương
nơi em đang sinh sống. Giải thích tại sao các tập hợp sinh vật đó được gọi là một
quần thể sinh vật?
Gợi ý trả lời:
- Tập hợp các con cá chép ở sông Đà.
- Tập hợp các con cò trắng tại vườn quốc gia Ba Vì.
- …..
Các tập hợp này là quần thể vì thoả mãn các điều kiện sau:
+ Cùng loài
+ Không gian sống và thời gian tồn tại xác định.
+ Có khả năng sinh sản và tăng số lượng cá thể của loài.
Câu 2: Hãy lấy 1 số ví dụ về ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong chăn nuôi
và trồng trọt mà em biết?
(HS tự liên hệ thực tiễn để lấy ví dụ phù hợp)
Bài 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
VẬN DỤNG
•HS hoạt động cá nhân: về nhà vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi 2,3,4 trong hộp Luyện tập và vận dụng trang 137 SGK.
 







Các ý kiến mới nhất