KNTT - Bài 26. Ethylic alcohol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Khuyên
Ngày gửi: 10h:09' 28-06-2026
Dung lượng: 142.8 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Khuyên
Ngày gửi: 10h:09' 28-06-2026
Dung lượng: 142.8 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 9:
LIPID – CARBOHYDRATE - PROTEIN - POLYMER
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
Luật chơi
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô
chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.
Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái
không lấy dấu câu.
Mỗi câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng
+3đ
Giải mã ô chữ
t
r
r
o
l
u y
p
h
a
s
e
e
r
b
e
o p
h
i
b
e
n
z
e
n
e
c
o
h
o
l
l
y
l
i
i
e
t h
p a
s t
g
a
l
c
e
n
Câu số 1
Thành phần nào kết hợp với các
acid béo để tạo thành cấu trúc
cơ bản của lipid trung tính?
Đáp án là
G
l
y
c
e
r
o
l
Câu số 2
Phản ứng xà phòng ở chất
béo còn có tên gọi khác là gì?
Đáp án là
t
h ủ
y
p
h
â
n
Câu số 3
Enzyme nào có vai trò chính trong quá
trình phân giải chất béo thành glycerol
và acid béo?
Đáp án là
L
i
p
a
s
e
Câu số 4
Trong hóa học lipid, một chất béo là
dạng hợp chất nào khi ba acid béo
kết hợp với glycerol?
Đáp án là
t
r
i
e
s
t
e
r
Câu số 5
Tình trạng tích tụ mỡ quá mức
trong cơ thể được gọi là gì?
Đáp án là
B
é
o
p
h
ì
Câu số 6
Chất béo có thể tan trong dung môi
nào?
(một hydrocarbon thơm, trong điều kiện bình thường là một chất lỏng không
màu, mùi dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy)
Đáp án là
b
e
n
z
e
n
e
Câu số 7
Glycerol được phân loại vào nhóm chất
nào trong hóa học hữu cơ?
Đáp án là
A l
c
o
h
o
l
Chất béo là một loại dạng lưu
trữ năng lượng trong cơ thể,
được tổng hợp từ các acid béo
và glycerol. Chúng là một
dạng lipid và có nhiều vai trò
quan trọng trong cơ thể, bao
gồm cung cấp năng lượng,
cách nhiệt và bảo vệ cơ thể
khỏi tổn thương.
I. CARBOHYDRAT
a) Glucose C6H12O6 (có nhiều
trong quả nho chín)
c) Tinh bột (C6H10O5)n
(có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn,...)
b) Saccharose C12H22O11 (có
nhiều trong cây mía)
d) Cellulose (C6H10O5)m
(có nhiều trong bông)
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
I. CARBOHYDRATE
- Carbohydrate là tên gọi cho một nhóm các hợp chất có chứa
các nguyên tố C, H, O và có công thức chung là C n(H2O)m,
trong đó n ≥ m.
II. GLUCOSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Là loại đường có trong nhiều trái cây chín (đặc biệt nho chín)
Có trong máu, đóng vai trò là nguồn năng lượng chính
cho các hoạt động ở tế bào.
II. GLUCOSE
1. Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lí
- Glucose có công thức phân tử là C6H12O6.
- Glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây; trong cơ thể người và động vật
- Glucose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không mùi, tan nhiều
trong nước, có khối lượng riêng là 1,56 g/cm3.
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng tráng bạc
VIDEO 1
- Hiện tượng: Có chất màu sáng
bạc bám lên thành ống nghiệm.
- Giải thích: Glucose tác dụng với
hợp chất của bạc trong dung dịch
NH3 tạo ra Ag.
II. GLUCOSE (C6H12O6)
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng tráng bạc
- Glucose tác dụng với hợp chất của bạc trong dung dịch NH3 tạo ra Ag.
C6H12O6
+
Ag2O dd NH3 t0
b. Phản ứng lên men rượu
C6H12O7 + 2Ag
b.Phản ứng lên men rượu
Nếp cẩm lên men
Rượu
nho
Ninh
Thuận
Nước táo lên men
b. Phản ứng lên men rượu
Glucose chuyển hóa thành ethylicalcohol và giải phóng khí CO 2
C6H12O6
Rượu
nho
Ninh
Thuận
Men rượu
30 – 35oC
2C2H5OH + 2CO2
Nếp cẩm lên men
Nước táo lên men
b. Phản ứng lên men rượu
- Dưới tác dụng của enzyme ở nhiệt độ thích hợp, glucose trong
dung dịch sẽ chuyển dần thành ethylic alcohol
C6H12O6
enzyme
2C2H5OH + 2CO2
C6H12O6
enzyme
2.46 = 92
m
180
90
=> m =
2C2H5OH + 2CO2
90.92
= 46 (g)
180
- Khối lượng ethylic alcohol thực tế thu
được:
46.80
= 36,8 (g)
=> mtt =
100
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
- Saccharose có công thức phân tử là C 12H22O11.
- Saccharose có trong nhiều loài thực vật như mía, củ
cải đường, thốt nốt,…
- Saccharose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không
mùi, tan tốt trong nước, có khối lượng riêng là 1,59 g/cm 3.
Saccharose
Đặc điểm chung của các loại
này là gì?
Chứa nhiều đường SACCHAROSE
Saccharose
SACCHARO
SE
xuất hiện ở
đâu?
Mía chứa nhiều
SACCHAROSE
b. Saccharose
Hoa thốt nốt chứa
đường
SACCHAROSE
Saccharose
Củ cải đường chứa
đường
SACCHAROSE
So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose
Lời giải
Glucose
Tinh thể không màu
Không mùi
Có vị ngọt
Tan tốt trong nước
Saccharose
Tinh thể không màu
Không mùi
Có vị ngọt
Tan tốt trong nước
Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên trong đời sống có
chứa nhiều đường glucose và saccharose.
Lời giải
- Sản phẩm tự nhiên chứa nhiều glucose: trái cây chín (đặc
biệt nho).
- Sản phẩm tự nhiên chứa nhiều saccharose: mía, củ cải
đường, thốt nốt.
2. Tính chất hóa học
Phản ứng thuỷ phân
VIDEO 2
Phản ứng đặc trưng của
saccharose là thuỷ phân (trong
môi trường acid hoặc dưới tác
dụng của enzyme) sinh ra
glucose và fructose (một loại
đường có công thức phân tử
giống glucose nhưng khác công
thức cấu tạo).
2. Tính chất hóa học
- Ở nhiệt độ thích hợp, khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác,
saccharose sẽ tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O acid/enzyme
C6H12O6 + C6H12O6
- Phản ứng trên gọi là phản ứng thủy phân.
IV. ỨNG DỤNG
- Glucose đóng vai trò quan trọng với cơ thể người và động
vật; glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp
thực phẩm, dược phẩm,…
1. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE
VAI TRÒ
Glucozơ
Glucose
| C6H12O6 |
Fructose
Fructose ngọt
hơn Glucose
Fructose là đường
mật ong
1. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE
* Glucose
Hình thành trong thực vật nhờ quá
trình quang hợp
Ở động vật qua quá trình tiêu hoá
carbohydrate
Là nguồn năng lượng chính cho cả thực vật và động vật, cung cấp năng
lượng cho các tê' bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất.
Ứng dụng
* Glucose
Pha thuốc
trong y học
Nước tăng
lực
Tráng
gương,
ruột phích
Sản xuất
vitamin
C
Chất dinh
dưỡng
2. ỨNG DỤNG, VAI TRÒ CỦA SACCHAROSE
VAI TRÒ
* Saccharose
Cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến làm
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.
Tiêu thụ quá nhiều
glucose, saccharose
trong thời gian dài có
nguy cơ bị béo phì và
mắc các bệnh khác
như tiểu đường, tim
mạch,...
Ứng dụng
* Saccharose
Công nghiệp
thực phẩm
Pha thuốc
Nguyên liệu
tráng gương,
ruột phích
Nạp mía
Sản xuất đường
Cát
CO2
Đường
kết tinh
SO 2
Vôi sữa
VIDEO 3
IV. ỨNG DỤNG
- Glucose đóng vai trò quan
trọng với cơ thể người và
động vật; glucose được
dùng làm nguyên liệu trong
công nghiệp thực phẩm,
dược phẩm,…
- Saccharose cung cấp chất dinh dưỡng
cho cơ thể, saccharose được dùng nhiều
trong công nghiệp thực phẩm,…
-Lưu ý: Sử dụng quá nhiều glucose, saccharose sẽ không có lợi
cho sức khỏe.
Trong các loại quả trên, quả nho ngọt có hàm lượng
đường cao nhất. Quả bơ vỏ xanh có hàm lượng đường
thấp nhất.
Bài 1: Công thức chung của carbohydrate là
A. (CH2)nOm với n ≥ m.
C. Cn(H2O)m với n>m.
B. Cn(H2O)m với nD. Cn(H2O)m với n ≥ m
Bài 2: Trong thực vật, glucose thường có nhiều ở đâu?
A. lá.
B. quả chín.
C. rễ.
D. thân
Bài 3: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Cả glucose và saccharose đều ít tan trong nước
B. Glucose ít tan trong nước còn saccharose tan tốt trong nước.
C. Glucose và saccharose đều tan tốt trong nước.
D. Glucose tan tốt trong nước còn saccharose ít tan trong nước.
Bài 4: Chọn các từ thích hợp (lipid, glucose, saccharose, fructose) để điền vào
chỗ trong các câu sau:
a) ………………. tan tốt trong nước, là nguồn năng lượng cho hoạt động của
các tế bào trong cơ thể người và động vật.
b) ………………. tan tốt trong nước, có nhiều trong cây mía. Đó là chất dinh
dưỡng được cơ thể người hấp thụ và chuyển hoá dễ dàng thành
………………. Và ……………….
c) Khi ăn quá nhiều các loại bánh ngọt, kẹo có chứa ………………. , có thể
làm tăng nguy cơ béo phì và mắc bệnh tiểu đường.
d) Mía, củ cải đường, thốt nốt có nhiều ………………. còn quả nho chín có
nhiều ……………….
Bài 5: Trước đây, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc để sản xuất
gương, Nếu trong quá trình trên có 1,8 gam glucose tham gia phản ứng tráng
bạc thì sẽ có bao nhiêu gam Ag được tạo ra?
Bài 6: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Saccharose Glucose Ag
C2H5OH
Bài 7: Glucose thường được pha vào dịch truyền với nồng độ 5% hoặc
10%. Nếu một người được truyền 500 gam dịch truyền chứa 5% glucose
thì cơ thể người đó đã được cung cấp bao nhiêu gam glucose?
LIPID – CARBOHYDRATE - PROTEIN - POLYMER
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
Luật chơi
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô
chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.
Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái
không lấy dấu câu.
Mỗi câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng
+3đ
Giải mã ô chữ
t
r
r
o
l
u y
p
h
a
s
e
e
r
b
e
o p
h
i
b
e
n
z
e
n
e
c
o
h
o
l
l
y
l
i
i
e
t h
p a
s t
g
a
l
c
e
n
Câu số 1
Thành phần nào kết hợp với các
acid béo để tạo thành cấu trúc
cơ bản của lipid trung tính?
Đáp án là
G
l
y
c
e
r
o
l
Câu số 2
Phản ứng xà phòng ở chất
béo còn có tên gọi khác là gì?
Đáp án là
t
h ủ
y
p
h
â
n
Câu số 3
Enzyme nào có vai trò chính trong quá
trình phân giải chất béo thành glycerol
và acid béo?
Đáp án là
L
i
p
a
s
e
Câu số 4
Trong hóa học lipid, một chất béo là
dạng hợp chất nào khi ba acid béo
kết hợp với glycerol?
Đáp án là
t
r
i
e
s
t
e
r
Câu số 5
Tình trạng tích tụ mỡ quá mức
trong cơ thể được gọi là gì?
Đáp án là
B
é
o
p
h
ì
Câu số 6
Chất béo có thể tan trong dung môi
nào?
(một hydrocarbon thơm, trong điều kiện bình thường là một chất lỏng không
màu, mùi dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy)
Đáp án là
b
e
n
z
e
n
e
Câu số 7
Glycerol được phân loại vào nhóm chất
nào trong hóa học hữu cơ?
Đáp án là
A l
c
o
h
o
l
Chất béo là một loại dạng lưu
trữ năng lượng trong cơ thể,
được tổng hợp từ các acid béo
và glycerol. Chúng là một
dạng lipid và có nhiều vai trò
quan trọng trong cơ thể, bao
gồm cung cấp năng lượng,
cách nhiệt và bảo vệ cơ thể
khỏi tổn thương.
I. CARBOHYDRAT
a) Glucose C6H12O6 (có nhiều
trong quả nho chín)
c) Tinh bột (C6H10O5)n
(có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn,...)
b) Saccharose C12H22O11 (có
nhiều trong cây mía)
d) Cellulose (C6H10O5)m
(có nhiều trong bông)
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
I. CARBOHYDRATE
- Carbohydrate là tên gọi cho một nhóm các hợp chất có chứa
các nguyên tố C, H, O và có công thức chung là C n(H2O)m,
trong đó n ≥ m.
II. GLUCOSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Là loại đường có trong nhiều trái cây chín (đặc biệt nho chín)
Có trong máu, đóng vai trò là nguồn năng lượng chính
cho các hoạt động ở tế bào.
II. GLUCOSE
1. Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lí
- Glucose có công thức phân tử là C6H12O6.
- Glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây; trong cơ thể người và động vật
- Glucose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không mùi, tan nhiều
trong nước, có khối lượng riêng là 1,56 g/cm3.
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng tráng bạc
VIDEO 1
- Hiện tượng: Có chất màu sáng
bạc bám lên thành ống nghiệm.
- Giải thích: Glucose tác dụng với
hợp chất của bạc trong dung dịch
NH3 tạo ra Ag.
II. GLUCOSE (C6H12O6)
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng tráng bạc
- Glucose tác dụng với hợp chất của bạc trong dung dịch NH3 tạo ra Ag.
C6H12O6
+
Ag2O dd NH3 t0
b. Phản ứng lên men rượu
C6H12O7 + 2Ag
b.Phản ứng lên men rượu
Nếp cẩm lên men
Rượu
nho
Ninh
Thuận
Nước táo lên men
b. Phản ứng lên men rượu
Glucose chuyển hóa thành ethylicalcohol và giải phóng khí CO 2
C6H12O6
Rượu
nho
Ninh
Thuận
Men rượu
30 – 35oC
2C2H5OH + 2CO2
Nếp cẩm lên men
Nước táo lên men
b. Phản ứng lên men rượu
- Dưới tác dụng của enzyme ở nhiệt độ thích hợp, glucose trong
dung dịch sẽ chuyển dần thành ethylic alcohol
C6H12O6
enzyme
2C2H5OH + 2CO2
C6H12O6
enzyme
2.46 = 92
m
180
90
=> m =
2C2H5OH + 2CO2
90.92
= 46 (g)
180
- Khối lượng ethylic alcohol thực tế thu
được:
46.80
= 36,8 (g)
=> mtt =
100
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
- Saccharose có công thức phân tử là C 12H22O11.
- Saccharose có trong nhiều loài thực vật như mía, củ
cải đường, thốt nốt,…
- Saccharose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không
mùi, tan tốt trong nước, có khối lượng riêng là 1,59 g/cm 3.
Saccharose
Đặc điểm chung của các loại
này là gì?
Chứa nhiều đường SACCHAROSE
Saccharose
SACCHARO
SE
xuất hiện ở
đâu?
Mía chứa nhiều
SACCHAROSE
b. Saccharose
Hoa thốt nốt chứa
đường
SACCHAROSE
Saccharose
Củ cải đường chứa
đường
SACCHAROSE
So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose
Lời giải
Glucose
Tinh thể không màu
Không mùi
Có vị ngọt
Tan tốt trong nước
Saccharose
Tinh thể không màu
Không mùi
Có vị ngọt
Tan tốt trong nước
Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên trong đời sống có
chứa nhiều đường glucose và saccharose.
Lời giải
- Sản phẩm tự nhiên chứa nhiều glucose: trái cây chín (đặc
biệt nho).
- Sản phẩm tự nhiên chứa nhiều saccharose: mía, củ cải
đường, thốt nốt.
2. Tính chất hóa học
Phản ứng thuỷ phân
VIDEO 2
Phản ứng đặc trưng của
saccharose là thuỷ phân (trong
môi trường acid hoặc dưới tác
dụng của enzyme) sinh ra
glucose và fructose (một loại
đường có công thức phân tử
giống glucose nhưng khác công
thức cấu tạo).
2. Tính chất hóa học
- Ở nhiệt độ thích hợp, khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác,
saccharose sẽ tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O acid/enzyme
C6H12O6 + C6H12O6
- Phản ứng trên gọi là phản ứng thủy phân.
IV. ỨNG DỤNG
- Glucose đóng vai trò quan trọng với cơ thể người và động
vật; glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp
thực phẩm, dược phẩm,…
1. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE
VAI TRÒ
Glucozơ
Glucose
| C6H12O6 |
Fructose
Fructose ngọt
hơn Glucose
Fructose là đường
mật ong
1. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE
* Glucose
Hình thành trong thực vật nhờ quá
trình quang hợp
Ở động vật qua quá trình tiêu hoá
carbohydrate
Là nguồn năng lượng chính cho cả thực vật và động vật, cung cấp năng
lượng cho các tê' bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất.
Ứng dụng
* Glucose
Pha thuốc
trong y học
Nước tăng
lực
Tráng
gương,
ruột phích
Sản xuất
vitamin
C
Chất dinh
dưỡng
2. ỨNG DỤNG, VAI TRÒ CỦA SACCHAROSE
VAI TRÒ
* Saccharose
Cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến làm
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.
Tiêu thụ quá nhiều
glucose, saccharose
trong thời gian dài có
nguy cơ bị béo phì và
mắc các bệnh khác
như tiểu đường, tim
mạch,...
Ứng dụng
* Saccharose
Công nghiệp
thực phẩm
Pha thuốc
Nguyên liệu
tráng gương,
ruột phích
Nạp mía
Sản xuất đường
Cát
CO2
Đường
kết tinh
SO 2
Vôi sữa
VIDEO 3
IV. ỨNG DỤNG
- Glucose đóng vai trò quan
trọng với cơ thể người và
động vật; glucose được
dùng làm nguyên liệu trong
công nghiệp thực phẩm,
dược phẩm,…
- Saccharose cung cấp chất dinh dưỡng
cho cơ thể, saccharose được dùng nhiều
trong công nghiệp thực phẩm,…
-Lưu ý: Sử dụng quá nhiều glucose, saccharose sẽ không có lợi
cho sức khỏe.
Trong các loại quả trên, quả nho ngọt có hàm lượng
đường cao nhất. Quả bơ vỏ xanh có hàm lượng đường
thấp nhất.
Bài 1: Công thức chung của carbohydrate là
A. (CH2)nOm với n ≥ m.
C. Cn(H2O)m với n>m.
B. Cn(H2O)m với n
Bài 2: Trong thực vật, glucose thường có nhiều ở đâu?
A. lá.
B. quả chín.
C. rễ.
D. thân
Bài 3: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Cả glucose và saccharose đều ít tan trong nước
B. Glucose ít tan trong nước còn saccharose tan tốt trong nước.
C. Glucose và saccharose đều tan tốt trong nước.
D. Glucose tan tốt trong nước còn saccharose ít tan trong nước.
Bài 4: Chọn các từ thích hợp (lipid, glucose, saccharose, fructose) để điền vào
chỗ trong các câu sau:
a) ………………. tan tốt trong nước, là nguồn năng lượng cho hoạt động của
các tế bào trong cơ thể người và động vật.
b) ………………. tan tốt trong nước, có nhiều trong cây mía. Đó là chất dinh
dưỡng được cơ thể người hấp thụ và chuyển hoá dễ dàng thành
………………. Và ……………….
c) Khi ăn quá nhiều các loại bánh ngọt, kẹo có chứa ………………. , có thể
làm tăng nguy cơ béo phì và mắc bệnh tiểu đường.
d) Mía, củ cải đường, thốt nốt có nhiều ………………. còn quả nho chín có
nhiều ……………….
Bài 5: Trước đây, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc để sản xuất
gương, Nếu trong quá trình trên có 1,8 gam glucose tham gia phản ứng tráng
bạc thì sẽ có bao nhiêu gam Ag được tạo ra?
Bài 6: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Saccharose Glucose Ag
C2H5OH
Bài 7: Glucose thường được pha vào dịch truyền với nồng độ 5% hoặc
10%. Nếu một người được truyền 500 gam dịch truyền chứa 5% glucose
thì cơ thể người đó đã được cung cấp bao nhiêu gam glucose?
 







Các ý kiến mới nhất