KNTT - Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 14h:32' 05-02-2025
Dung lượng: 184.9 MB
Số lượt tải: 924
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 14h:32' 05-02-2025
Dung lượng: 184.9 MB
Số lượt tải: 924
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Đình Chiến)
BÀI 29. CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
Tiết 2 + 3
CTPT glucose: C6(H2O)6
CTPT saccharose: C12(H2O)11
Glucose và saccharose có tính chất hóa học khác nhau
như thế nào?
BÀI 29. CARBOHYDRATE. GLUCOSE - SACCHAROSE
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc,
phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc
tác axit hoặc enzyme). Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới
dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng
tráng bạc của glucose.
2. Tính chất hóa học:
a. Phản ứng tráng bạc của glucose:
Câu 1. Quan sát hiện tượng trên thành ống nghiệm và cho biết có phản ứng
hóa học xảy ra hay không?
Câu 2. Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có) và rút ra nhận xét.
XEM VIDEO THÍ NGHIỆM
a. Phản ứng tráng bạc của glucose:
- Có lớp bạc (silver) (là sản phẩm)
màu trắng sáng, có ánh kim bao
quanh thành ống nghiệm → có
phản ứng hóa học xảy ra.
- PTHH:
C6H12O6 + Ag2O
Dung dịch NH3, to
C6H12O7 + 2Ag
→ Phản ứng tráng bạc của glucose
còn gọi là phản ứng tráng gương.
Phản ứng trên dùng để nhận biết
glucose.
b. Phản ứng lên men rượu của glucose:
Câu 1. Điều kiện cần thiết
nào để phản ứng lên men
rượu của glucose thực hiện
được?
Câu 2. Dự đoán sản phẩm
tạo thành (nếu có) và rút ra
nhận xét.
Enzyme
b. Phản ứng lên men rượu của glucose:
- PTHH:
C6H12O6
Enzyme
2C2H5OH + 2CO2
Ethylic alcohol
→ Phản ứng này dùng để
sản xuất bia, rượu hay các
loại đồ uống có cồn.
Câu 1. Điều kiện cần thiết để phản ứng lên
men rượu của glucose thực hiện được là:
cần phải có enzyme xúc tác.
Enzyme
Câu 2. Dự đoán sản phẩm: có xuất hiện
rượu (ethylic alcohol).
c. Phản ứng thủy phân của saccharose:
Câu 1. Điều kiện cần thiết nào để phản ứng
thủy phân của saccharose thực hiện được?
Câu 2. Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có)
và rút ra nhận xét.
Câu 1. Điều kiện cần thiết để phản ứng thủy
phân của saccharose thực hiện được là: cần
phải có enzyme xúc tác hoặc trong môi trường
acid/nhiệt độ cao.
Câu 2. Dự đoán sản phẩm: có xuất hiện
glucose.
Saccharose +
dung dịch axit
c. Phản ứng thủy phân của saccharose:
- PTHH:
C12H22O11 + H2O
C12H22O11 + H2O
Acid, to
Enzyme
C6H12O6 + C6H12O6
C6H12O6 + C6H12O6
Glucose
Fructose
→ Phản ứng thủy phân là phản ứng đặc trưng
của saccharose.
Saccharose +
dung dịch axit
3. Vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose:
a. Vai trò:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con người,
động vật, thực vật).
Câu 3. Saccharose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật (con
người, động vật, thực vật).
Câu 5. Tiêu thụ quá nhiều đường trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng
đến sức khỏe con người như thế nào?
Câu 6. Em hãy chỉ ra một số loại thực phẩm có nhiều chất đường.
Trả lời
a. Vai trò:
Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
→ Glucose được tạo thành từ
quá trình quang hợp ở thực vật
trong tự nhiên.
a. Vai trò:
Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
→ Glucose được tạo thành từ quá trình tiêu hóa
thức ăn ở động vật trong tự nhiên.
a. Vai trò:
Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con
người, động vật, thực vật).
→ Glucose là nguồn năng
lượng chính ở thực vật.
a. Vai trò:
Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con
người, động vật, thực vật).
→ Glucose là nguồn năng lượng
chính ở động vật và con người.
a. Vai trò:
Câu 3. Saccharose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
→ Saccharose được tổng hợp từ glucose, sau quá trình quang
hợp ở thực vật.
a. Vai trò:
Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật
(con người, động vật, thực vật).
→ Saccharose có ở thực vật làm nguồn thức ăn cho con
người và động vật.
a. Vai trò:
Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật
(con người, động vật, thực vật).
Saccharose
a. Vai trò:
Câu 5. Tiêu thụ quá nhiều đường trong thời gian dài sẽ ảnh
hưởng đến sức khỏe con người như thế nào?
ĂN QUÁ NHIỀU THỰC PHẨM CÓ CHẤT ĐƯỜNG
TRONG THỜI GIAN DÀI SẼ GÂY RA BÉO PHÌ
a. Vai trò:
Câu 6. Em hãy chỉ ra một số loại thực phẩm có nhiều chất đường.
→ Thực phẩm có nhiều chất đường như: bánh, kẹo, nước
ngọt, chè, lương thực, trái cây chín ngọt,…
a. Vai trò:
- Glucose được hình thành ở thực vật qua quá trình
quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho
cả thực vật và động vật, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi
chất.
- Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể
nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công
nghiệp thực phẩm.
b. Ứng dụng:
- Glucose được dùng làm
nguyên liệu trong công nghiệp
dược phẩm, thực phẩm (đồ
uống có cồn), tráng gương.
- Saccharose được dùng làm
nguyên liệu thực phẩm (đồ
uống, bánh, kẹo).
Em hãy trình bày các ứng dụng
của glucose và saccharose.
CỦNG CỐ
PHẢN ỨNG TRÁNG BẠC
GLUCOSE
SACCHAROSE
PHẢN ỨNG LÊN MEN RƯỢU
PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
CỦNG CỐ
VAI TRÒ
Glucose được hình thành ở thực vật qua quá trình
quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho
cả thực vật và động vật, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi
chất.
Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể
nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công
nghiệp thực phẩm.
ỨNG DỤNG
Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp
dược phẩm, thực phẩm (đồ uống có cồn), tráng gương.
Saccharose được dùng làm nguyên liệu thực phẩm (đồ
uống, bánh, kẹo).
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Hoàn thành bảng so sánh về tính chất hóa học của glucose và
saccharose bằng cách xác định hai chất trên có phản ứng hay
không phản ứng.
Phản ứng
Glucose
Saccharose
Tráng gương
Có phản ứng
Không phản ứng
Lên men rượu
Có phản ứng
Không phản ứng
Thủy phân
Không phản ứng
Có phản ứng
BÀI TẬP 2
Thủy phân hoàn toàn 85,5 gam saccharose thì thu được bao nhiêu
gam sản phẩm?
- Theo đề, ta có: = = 0,25 (mol)
- PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6 (1)
= = = 0,25 (mol)
→ = = 0,25. 180 = 45 (g)
BÀI TẬP 4
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phản ứng tráng bạc của glucose phải được
thực hiện trong điều kiện nào?
A. Nhiệt độ 60 – 70oC.
B. Cần có enzyme.
C. Trong môi trường acid.
D. Trong môi trường base.
Câu 2: Phản ứng tráng gương là phản ứng hóa học
đặc trưng của chất nào?
A. Cellulose.
B. Tinh bột.
C. Saccharose.
D. Glucose.
Câu 3: Phản ứng lên men rượu là phản ứng hóa học
đặc trưng của chất nào?
A. Saccharose
B. Glucose
C. Tinh bột
D. Cellulose
Câu 4: Phản ứng lên men rượu được thực hiện
trong điều kiện nào?
A. Môi trường acid
B. Môi trường base
C. Cần có enzyme
D. Nhiệt độ cao
Câu 5: Phản ứng thủy phân của saccharose được
thực hiện trong môi trường nào?
A. Nhiệt độ cao.
B. Base.
C. Acid.
D. Acid hoặc enzyme.
VẬN DỤNG
DỰ ÁN LÀM RƯỢU TRÁI CÂY
(RƯỢU NHO)
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TIẾT HỌC SAU
Ghi nhớ các kiến thức cơ bản của Mục II.2.
Làm các bài tập ở SBT trang ...
Xem trước Mục II.3 – Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
SACCHAROSE
Tiết 2 + 3
CTPT glucose: C6(H2O)6
CTPT saccharose: C12(H2O)11
Glucose và saccharose có tính chất hóa học khác nhau
như thế nào?
BÀI 29. CARBOHYDRATE. GLUCOSE - SACCHAROSE
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc,
phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc
tác axit hoặc enzyme). Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới
dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng
tráng bạc của glucose.
2. Tính chất hóa học:
a. Phản ứng tráng bạc của glucose:
Câu 1. Quan sát hiện tượng trên thành ống nghiệm và cho biết có phản ứng
hóa học xảy ra hay không?
Câu 2. Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có) và rút ra nhận xét.
XEM VIDEO THÍ NGHIỆM
a. Phản ứng tráng bạc của glucose:
- Có lớp bạc (silver) (là sản phẩm)
màu trắng sáng, có ánh kim bao
quanh thành ống nghiệm → có
phản ứng hóa học xảy ra.
- PTHH:
C6H12O6 + Ag2O
Dung dịch NH3, to
C6H12O7 + 2Ag
→ Phản ứng tráng bạc của glucose
còn gọi là phản ứng tráng gương.
Phản ứng trên dùng để nhận biết
glucose.
b. Phản ứng lên men rượu của glucose:
Câu 1. Điều kiện cần thiết
nào để phản ứng lên men
rượu của glucose thực hiện
được?
Câu 2. Dự đoán sản phẩm
tạo thành (nếu có) và rút ra
nhận xét.
Enzyme
b. Phản ứng lên men rượu của glucose:
- PTHH:
C6H12O6
Enzyme
2C2H5OH + 2CO2
Ethylic alcohol
→ Phản ứng này dùng để
sản xuất bia, rượu hay các
loại đồ uống có cồn.
Câu 1. Điều kiện cần thiết để phản ứng lên
men rượu của glucose thực hiện được là:
cần phải có enzyme xúc tác.
Enzyme
Câu 2. Dự đoán sản phẩm: có xuất hiện
rượu (ethylic alcohol).
c. Phản ứng thủy phân của saccharose:
Câu 1. Điều kiện cần thiết nào để phản ứng
thủy phân của saccharose thực hiện được?
Câu 2. Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có)
và rút ra nhận xét.
Câu 1. Điều kiện cần thiết để phản ứng thủy
phân của saccharose thực hiện được là: cần
phải có enzyme xúc tác hoặc trong môi trường
acid/nhiệt độ cao.
Câu 2. Dự đoán sản phẩm: có xuất hiện
glucose.
Saccharose +
dung dịch axit
c. Phản ứng thủy phân của saccharose:
- PTHH:
C12H22O11 + H2O
C12H22O11 + H2O
Acid, to
Enzyme
C6H12O6 + C6H12O6
C6H12O6 + C6H12O6
Glucose
Fructose
→ Phản ứng thủy phân là phản ứng đặc trưng
của saccharose.
Saccharose +
dung dịch axit
3. Vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose:
a. Vai trò:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con người,
động vật, thực vật).
Câu 3. Saccharose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật (con
người, động vật, thực vật).
Câu 5. Tiêu thụ quá nhiều đường trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng
đến sức khỏe con người như thế nào?
Câu 6. Em hãy chỉ ra một số loại thực phẩm có nhiều chất đường.
Trả lời
a. Vai trò:
Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
→ Glucose được tạo thành từ
quá trình quang hợp ở thực vật
trong tự nhiên.
a. Vai trò:
Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
→ Glucose được tạo thành từ quá trình tiêu hóa
thức ăn ở động vật trong tự nhiên.
a. Vai trò:
Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con
người, động vật, thực vật).
→ Glucose là nguồn năng
lượng chính ở thực vật.
a. Vai trò:
Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con
người, động vật, thực vật).
→ Glucose là nguồn năng lượng
chính ở động vật và con người.
a. Vai trò:
Câu 3. Saccharose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
→ Saccharose được tổng hợp từ glucose, sau quá trình quang
hợp ở thực vật.
a. Vai trò:
Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật
(con người, động vật, thực vật).
→ Saccharose có ở thực vật làm nguồn thức ăn cho con
người và động vật.
a. Vai trò:
Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật
(con người, động vật, thực vật).
Saccharose
a. Vai trò:
Câu 5. Tiêu thụ quá nhiều đường trong thời gian dài sẽ ảnh
hưởng đến sức khỏe con người như thế nào?
ĂN QUÁ NHIỀU THỰC PHẨM CÓ CHẤT ĐƯỜNG
TRONG THỜI GIAN DÀI SẼ GÂY RA BÉO PHÌ
a. Vai trò:
Câu 6. Em hãy chỉ ra một số loại thực phẩm có nhiều chất đường.
→ Thực phẩm có nhiều chất đường như: bánh, kẹo, nước
ngọt, chè, lương thực, trái cây chín ngọt,…
a. Vai trò:
- Glucose được hình thành ở thực vật qua quá trình
quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho
cả thực vật và động vật, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi
chất.
- Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể
nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công
nghiệp thực phẩm.
b. Ứng dụng:
- Glucose được dùng làm
nguyên liệu trong công nghiệp
dược phẩm, thực phẩm (đồ
uống có cồn), tráng gương.
- Saccharose được dùng làm
nguyên liệu thực phẩm (đồ
uống, bánh, kẹo).
Em hãy trình bày các ứng dụng
của glucose và saccharose.
CỦNG CỐ
PHẢN ỨNG TRÁNG BẠC
GLUCOSE
SACCHAROSE
PHẢN ỨNG LÊN MEN RƯỢU
PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
CỦNG CỐ
VAI TRÒ
Glucose được hình thành ở thực vật qua quá trình
quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho
cả thực vật và động vật, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi
chất.
Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể
nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công
nghiệp thực phẩm.
ỨNG DỤNG
Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp
dược phẩm, thực phẩm (đồ uống có cồn), tráng gương.
Saccharose được dùng làm nguyên liệu thực phẩm (đồ
uống, bánh, kẹo).
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Hoàn thành bảng so sánh về tính chất hóa học của glucose và
saccharose bằng cách xác định hai chất trên có phản ứng hay
không phản ứng.
Phản ứng
Glucose
Saccharose
Tráng gương
Có phản ứng
Không phản ứng
Lên men rượu
Có phản ứng
Không phản ứng
Thủy phân
Không phản ứng
Có phản ứng
BÀI TẬP 2
Thủy phân hoàn toàn 85,5 gam saccharose thì thu được bao nhiêu
gam sản phẩm?
- Theo đề, ta có: = = 0,25 (mol)
- PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6 (1)
= = = 0,25 (mol)
→ = = 0,25. 180 = 45 (g)
BÀI TẬP 4
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phản ứng tráng bạc của glucose phải được
thực hiện trong điều kiện nào?
A. Nhiệt độ 60 – 70oC.
B. Cần có enzyme.
C. Trong môi trường acid.
D. Trong môi trường base.
Câu 2: Phản ứng tráng gương là phản ứng hóa học
đặc trưng của chất nào?
A. Cellulose.
B. Tinh bột.
C. Saccharose.
D. Glucose.
Câu 3: Phản ứng lên men rượu là phản ứng hóa học
đặc trưng của chất nào?
A. Saccharose
B. Glucose
C. Tinh bột
D. Cellulose
Câu 4: Phản ứng lên men rượu được thực hiện
trong điều kiện nào?
A. Môi trường acid
B. Môi trường base
C. Cần có enzyme
D. Nhiệt độ cao
Câu 5: Phản ứng thủy phân của saccharose được
thực hiện trong môi trường nào?
A. Nhiệt độ cao.
B. Base.
C. Acid.
D. Acid hoặc enzyme.
VẬN DỤNG
DỰ ÁN LÀM RƯỢU TRÁI CÂY
(RƯỢU NHO)
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TIẾT HỌC SAU
Ghi nhớ các kiến thức cơ bản của Mục II.2.
Làm các bài tập ở SBT trang ...
Xem trước Mục II.3 – Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
 







Các ý kiến mới nhất