KNTT - Bài 3. Ôn tập chương 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Anh
Ngày gửi: 15h:55' 29-10-2026
Dung lượng: 125.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Anh
Ngày gửi: 15h:55' 29-10-2026
Dung lượng: 125.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
thầy cô và các em học
sinh đến với buổi học
ngày hôm nay!
ÔN TẬP CHƯƠNG
1:
CÂN BẰNG HÓA
HỌC
PHẦN I
KHỞI ĐỘNG
*Tạo hứng thú — Dẫn dắt vào bài mới
1. Cân bằng hóa
học
PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU
Trong điều kiện xác định, phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất đầu
tạo thành sản phẩm gọi là phản ứng một chiều.
aA + bB → cC + dD
Người ta dùng ký hiệu mũi tên (→) để chỉ chiều phản ứng.
C
D
PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Trong điều kiện xác định, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược
nhau được gọi là phản ứng thuận nghịch.
aA + bB cC + dD
Người ta dùng ký hiệu hai nửa mũi tên ngược chiều ().
2NO2
N2O4
PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Chiều từ trái sang phải (chiều các chất ban đầu tạo
thuận?
thành chất sảnChiều
phẩm) được
gọi là chiều thuận.
Chiều từ phải sang trái (chiều được gọi là chiều nghịch.
Chiều
các chất sản phẩm
tạonghịch?
thành chất ban đầu)
PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại
đây nồng đồ các chất trong hệ phản ứng không đổi.
Vthuận = Vnghịch
HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
aA + bB ⇌ cC + dD
KC =
Trong đó [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol các chất
ở trạng thái cân bằng.
Chất rắn không đưa vào biểu thức tính KC.
KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA
HỌC
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
NGUYÊN LÝ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG LE
CHATELIER
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận
nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài
như biến đổi nhiệt độ, áp suất hay nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển
dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
BÁO CÁO KẾT QUẢ
• Các nhóm dán sản
phẩm lên bảng
• Đại diện nhóm trình
bày kết quả
• Nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ
sung.
• GV chốt lại các
kiến thức cần nhớ
Hoàn thành phiếu học
tập
Phản ứng 1 chiều
….………………………………………
Phản ứng thuận nghịch
aA +bB → cC + dD
….………………………………………
một chiều
Phản ứng chỉ xảy ra ………………từ
Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra
chất đầu tạo thành sản phẩm
theo……………….trái
ngược nhau
hai chiều
Trạng thái cân bằng
V nghịch nồng độ các chất trong hệ phản
V thuận=……………,
không dổi
ứng…………..
Hằng số cân bằng
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
hoá học
Nhiệt độ, nồng độ,
….……………………………………
Áp suất
….……………………………………
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le
….……………………………………
Chatelier
….……………………………………
2. Cân bằng
trong dung
dịch nước
SỰ ĐIỆN LI
Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.
Chất điện li mạnh:
Chất điện li yếu:
Chất không điện li:
acid mạnh, base
acid yếu, base yếu.
nước, saccharose,
mạnh, hầu hết muối.
ethanol,…
Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry
Acid là chất cho proton
Base là chất nhận proton
Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry
Trong dung dịch nước, một số ion như Al3+, Fe3+, và CO32- phản ứng
với nước tạo ra các dung dịch có môi trường acid/base.
Cân bằng trong dung dịch nước
a. Sự điện li
Là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành tan.
Khái niệm:……………………………………………………………………………
acid mạnh, base mạnh, hầu hết muối.
Chất điện li mạnh: ……………………………………………………………………
acid yếu, base yếu.
Chất điện li yếu:………………………………………………………………………
nước, saccharose, ethanol.
Chất không điện li……………………………………………………………………
b. Thuyết Acid- Base của Brønsted - Lowry:
Chất cho proton
Acid là…………………………………………………………………………………
Chất nhận proton
Base là…………………………………………………………………………………
PHẦN III
LUYỆN TẬP
Củng cố và hệ thống
kiến thức đã học
Câu 3:
PHẦN
IV
VẬN DỤNG
Áp dụng kiến thức vào
thực tiễn & sáng tạo
Thiết kế sáng tạo
Vận dụng thực tế
Kiến thức đã học
VẬN DỤNG
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
NHIỆM VỤ CỦA EM
Thiết kế INFOGRAPHIC hoặc
SLIDE hoặc VIDEO NGẮN
Trình bày kết quả các
câu hỏi sau:
Câu 1. Tại sao trong quá trình sản xuất gang trong
lò cao, người ta lại dùng dư khí CO và tận dụng
phản ứng tỏa nhiệt thế nào để chuyển dịch cân
bằng theo chiều tạo ra sản phẩm Fe?
Câu 2. Giải thích cơ chế làm trong nước của phèn
chua (liên quan đến thủy phân ion Al³ ⁺). Xác định
acid – base.
Câu 3: Sưu tầm 1 ứng dụng thực tế của cân bằng
hóa học hoặc pH trong nông nghiệp/y học/công
nghệ thực phẩm
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
TIÊU CHÍ SẢN PHẨM
Nội dung
Đúng kiến thức, có giải thích khoa học.
Sáng tạo
Có ý tưởng độc ý, hấp dẫn, sáng tạo
Hình thức
Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, màu sắc
hài hòa, hình ảnh minh họa
Ứng dụng
Có liên hệ thực tiễn rõ ràng.
Sản phẩm tốt = Nội dung đúng + Hình thức đẹp + Thông điệp ý nghĩa ✨
DẶN DÒ
NHỚ NHÉ!
Ôn lại kiến thức về cân bằng hóa học,
cân bằng trong dung dịch nước
Hoàn thiện sản phẩm số và nộp qua
nền
tảng
học
tập
(Google
Classroom/Zalo)
Chuẩn bị bài tiếp theo: Nitrogen.
Cảm ơn các thầy cô
và các em học sinh đã
lắng nghe!
thầy cô và các em học
sinh đến với buổi học
ngày hôm nay!
ÔN TẬP CHƯƠNG
1:
CÂN BẰNG HÓA
HỌC
PHẦN I
KHỞI ĐỘNG
*Tạo hứng thú — Dẫn dắt vào bài mới
1. Cân bằng hóa
học
PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU
Trong điều kiện xác định, phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất đầu
tạo thành sản phẩm gọi là phản ứng một chiều.
aA + bB → cC + dD
Người ta dùng ký hiệu mũi tên (→) để chỉ chiều phản ứng.
C
D
PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Trong điều kiện xác định, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược
nhau được gọi là phản ứng thuận nghịch.
aA + bB cC + dD
Người ta dùng ký hiệu hai nửa mũi tên ngược chiều ().
2NO2
N2O4
PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Chiều từ trái sang phải (chiều các chất ban đầu tạo
thuận?
thành chất sảnChiều
phẩm) được
gọi là chiều thuận.
Chiều từ phải sang trái (chiều được gọi là chiều nghịch.
Chiều
các chất sản phẩm
tạonghịch?
thành chất ban đầu)
PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại
đây nồng đồ các chất trong hệ phản ứng không đổi.
Vthuận = Vnghịch
HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
aA + bB ⇌ cC + dD
KC =
Trong đó [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol các chất
ở trạng thái cân bằng.
Chất rắn không đưa vào biểu thức tính KC.
KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA
HỌC
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
NGUYÊN LÝ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG LE
CHATELIER
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận
nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài
như biến đổi nhiệt độ, áp suất hay nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển
dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
BÁO CÁO KẾT QUẢ
• Các nhóm dán sản
phẩm lên bảng
• Đại diện nhóm trình
bày kết quả
• Nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ
sung.
• GV chốt lại các
kiến thức cần nhớ
Hoàn thành phiếu học
tập
Phản ứng 1 chiều
….………………………………………
Phản ứng thuận nghịch
aA +bB → cC + dD
….………………………………………
một chiều
Phản ứng chỉ xảy ra ………………từ
Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra
chất đầu tạo thành sản phẩm
theo……………….trái
ngược nhau
hai chiều
Trạng thái cân bằng
V nghịch nồng độ các chất trong hệ phản
V thuận=……………,
không dổi
ứng…………..
Hằng số cân bằng
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
hoá học
Nhiệt độ, nồng độ,
….……………………………………
Áp suất
….……………………………………
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le
….……………………………………
Chatelier
….……………………………………
2. Cân bằng
trong dung
dịch nước
SỰ ĐIỆN LI
Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.
Chất điện li mạnh:
Chất điện li yếu:
Chất không điện li:
acid mạnh, base
acid yếu, base yếu.
nước, saccharose,
mạnh, hầu hết muối.
ethanol,…
Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry
Acid là chất cho proton
Base là chất nhận proton
Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry
Trong dung dịch nước, một số ion như Al3+, Fe3+, và CO32- phản ứng
với nước tạo ra các dung dịch có môi trường acid/base.
Cân bằng trong dung dịch nước
a. Sự điện li
Là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành tan.
Khái niệm:……………………………………………………………………………
acid mạnh, base mạnh, hầu hết muối.
Chất điện li mạnh: ……………………………………………………………………
acid yếu, base yếu.
Chất điện li yếu:………………………………………………………………………
nước, saccharose, ethanol.
Chất không điện li……………………………………………………………………
b. Thuyết Acid- Base của Brønsted - Lowry:
Chất cho proton
Acid là…………………………………………………………………………………
Chất nhận proton
Base là…………………………………………………………………………………
PHẦN III
LUYỆN TẬP
Củng cố và hệ thống
kiến thức đã học
Câu 3:
PHẦN
IV
VẬN DỤNG
Áp dụng kiến thức vào
thực tiễn & sáng tạo
Thiết kế sáng tạo
Vận dụng thực tế
Kiến thức đã học
VẬN DỤNG
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
NHIỆM VỤ CỦA EM
Thiết kế INFOGRAPHIC hoặc
SLIDE hoặc VIDEO NGẮN
Trình bày kết quả các
câu hỏi sau:
Câu 1. Tại sao trong quá trình sản xuất gang trong
lò cao, người ta lại dùng dư khí CO và tận dụng
phản ứng tỏa nhiệt thế nào để chuyển dịch cân
bằng theo chiều tạo ra sản phẩm Fe?
Câu 2. Giải thích cơ chế làm trong nước của phèn
chua (liên quan đến thủy phân ion Al³ ⁺). Xác định
acid – base.
Câu 3: Sưu tầm 1 ứng dụng thực tế của cân bằng
hóa học hoặc pH trong nông nghiệp/y học/công
nghệ thực phẩm
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
TIÊU CHÍ SẢN PHẨM
Nội dung
Đúng kiến thức, có giải thích khoa học.
Sáng tạo
Có ý tưởng độc ý, hấp dẫn, sáng tạo
Hình thức
Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, màu sắc
hài hòa, hình ảnh minh họa
Ứng dụng
Có liên hệ thực tiễn rõ ràng.
Sản phẩm tốt = Nội dung đúng + Hình thức đẹp + Thông điệp ý nghĩa ✨
DẶN DÒ
NHỚ NHÉ!
Ôn lại kiến thức về cân bằng hóa học,
cân bằng trong dung dịch nước
Hoàn thiện sản phẩm số và nộp qua
nền
tảng
học
tập
Classroom/Zalo)
Chuẩn bị bài tiếp theo: Nitrogen.
Cảm ơn các thầy cô
và các em học sinh đã
lắng nghe!
 








Các ý kiến mới nhất