Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 31. Protein

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Nguyệt
Ngày gửi: 15h:59' 24-11-2024
Dung lượng: 34.1 MB
Số lượt tải: 1020
Số lượt thích: 0 người
AI NHANH HƠN?
Luật chơi
- Lớp chia thành 4 đội chơi.
- Mỗi đội có 1 phút để suy nghĩ và ghi
vào bảng phụ.
- Hết thời gian đội nào có được nhiều
đáp án đúng nhất là đội chiến thắng.

Theo em trong tự nhiên protein có ở đâu?

Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật
như: Thịt, trứng, máu, sữa, tóc, rễ, thân, lá, quả, hạt…

Loại thực phẩm nào sau đây
chứa nhiều protein, ít protein
hoặc không chứa protein ?

Không chứa protein

Chứa nhiều protein

Chứa nhiều protein

Chứa ít protein

Chứa ít protein

Chứa nhiều protein

Nội dung bài học
I
II
III

Khái niệm,
cấu tạo
Tính chất hóa
học
Vai trò và ứng dụng
của protein

I. Khái niệm, cấu tạo
Quan sát Hình 31.1
cho biết:
1. Điểm giống và khác
nhau giữa các amino
acid này là gì?
2. Các amino acid này
đã kết hợp lại với nhau
hình thành protein
bằng cách nào?

1. Điểm giống và khác
nhau giữa các amino
acid này là gì?
2. Các amino acid này
đã kết hợp lại với nhau
hình thành protein bằng
cách nào?

1. Các amino acid này có cấu tạo dạng R–
CH(NH2)COOH. Giống nhau ở nhóm cấu tạo
nhóm –CH(NH2)COOH và khác nhau cấu tạo R.
2. Có thể coi các amino acid nối với nhau
hình thành protein bằng phản ứng tách nước
giữa nhóm –COOH của amino acid này với
nhóm –NH2 của amino acid khác hình thành các
cầu nối peptide (–CO–NH–).

H

H

R1

N

C

C

H

O

H

R1

N

C

C

H

O

H

OH H

H

R2

N

C

C

H

O

H2O
H

R2

N

C

C

H

O

OH

OH

Liên kết peptit

Sự hình thành liên kết peptit giữa 2 amino axit

Công thức cấu tạo chung của Protein
... ─ NH ─ CH ─ C ─ NH ─ CH ─ C ─ NH ─ CH ─ C ─ ...
R1

Hay

O

R2

O

R3

─ NH ─ CH ─ C ─
Ri

O

n

(Với n ≥ 50)

O

? Thành phần nguyên tố chủ yếu của protein?
Thành phần nguyên tố chủ yếu của Protein là C, H, O, N
và một lượng nhỏ S, P, kim loại, …

Protein được tạo ra từ
các amino acid, mỗi phân
tử amino acid tạo thành
một “mắt xích” trong
phân tử Protein.
Protein có khối lượng
phân tử lớn

Dạng rỗng

Dạng đặc

KẾT LUẬN

- Protein là những hợp chất hữu cơ phức
tạp có khối lượng phân tử rất lớn, gồm
nhiều đơn vị amino acid liên kết với
nhau bởi liên kết peptide.
- Khối lượng phân tử của protein rất lớn,
thường từ khoảng vài chục nghìn đến
hàng triệu amu.

II. Tính chất hóa học
Nhiệm vụ: Làm thí nghiệm, thảo
luận nhóm 8 và hoàn thành
phiếu học tập trong 5 phút.

Chuẩn bị:

PHIẾU HỌC TẬP
TN

Cách tiến hành TN

TN1 - Lấy khoảng 2 mL lòng
trắng trứng cho vào ống
nghiệm.
- Thêm vài giọt HC1 1M
TN2 - Lấy khoảng 2 mL lòng
trắng trứng cho vào ống
nghiệm.
- Hơ nóng nhẹ ống nghiệm
trên ngọn lửa đèn cồn trong
khoảng 1 phút.
TN3 - Lấy khoảng 2 mL lòng
trắng trứng cho vào ống
nghiệm.
- Đun nóng ống nghiệm trên
ngọn lửa đèn cồn cho đến
khi thấy có mùi khét

Hiện tượng TN

Kết luận

PHIẾU HỌC TẬP
TN

Cách tiến hành TN

Hiện tượng TN

Kết luận

TN1 - Lấy khoảng 2 mL lòng
trắng trứng cho vào ống
nghiệm.
- Thêm vài giọt HC1 1M

Lòng trắng trứng Dưới tác dụng
đông tụ, tạo dạng của acid, protein
keo rắn trong suốt. có thể bị đông tụ.

TN2 - Lấy khoảng 2 mL lòng
trắng trứng cho vào ống
nghiệm.
- Hơ nóng nhẹ ống nghiệm
trên ngọn lửa đèn cồn trong
khoảng 1 phút.

Lòng trắng trứng Dưới tác dụng
đông tụ, tạo chất của nhiệt độ
rắn màu trắng.
protein có thể bị
đông tụ

TN3 - Lấy khoảng 2 mL lòng
trắng trứng cho vào ống
nghiệm.
- Đun nóng ống nghiệm
trên ngọn lửa đèn cồn cho
đến khi thấy có mùi khét

Lòng trắng trứng
đông tụ, tạo chất
rắn màu trắng, sau
chuyển dần sang
màu đen và tạo
mùi khét

Khi đun nóng ở
nhiệt độ cao,
không có nước
protein bị phân
hủy hoặc cháy

Nêu quá trình hấp thụ protein trong cơ thể
người và động vật ?
Trong cơ thể, nhờ tác dụng của các men tiêu hóa ở
dạ dày và ruột, protein bị nước phân tích thành những
chất đơn giản hơn, thấm qua mao trong ruột vào máu
rồi được dẫn đến các tế bào. Ở đây các chất đơn giản
trên lại tổng hợp thành các loại protein mới, các
protein này dùng chủ yếu vào việc xây dựng các tế
bào mới hoặc bị oxi hóa để sinh ra năng lượng cho cơ
thể hoạt động.
Protein + nước

t0 Acid, base Hỗn hợp amino acid

KẾT LUẬN

- Protein bị thay đổi tính chất dưới tác dụng của acid, base
hoặc nhiệt độ. Dưới tác dụng của một trong số các tác nhân
này, protein có thể bị đông tụ.
- Khi bị đun nóng ở nhiệt độ cao và không có nước, protein bị
phân huỷ hoặc cháy, tạo ra các chất bay hơi và có mùi khét.
- Protein bị thuỷ phân dưới tác dụng của acid, base hoặc
enzyme. Quá trình thuỷ phân hoàn toàn protein tạo ra các
amino acid cấu thành nên protein đó. Phản ứng thuỷ phân xảy
ra tại liên kết peptide

III. Vai trò và ứng dụng của protein
Ý kiến cá nhân

Ý kiến chung
của cả nhóm
về lợi ích của
protein

Ý kiến cá nhân

Ý kiến cá nhân

Ý kiến cá nhân

- 2 phút ghi ý kiến cá nhân tại các góc ngoài (ghi tên tại các góc)
- 3 phút thống nhất nhóm, nhóm trưởng ghi phần giữa (các ý kiến cá
nhân trùng nhau chỉ ghi 1 lần)

Vai trò sinh học của protein
a. Xúc tác: Các protein có vai trò xúc tác cho các phản ứng được gọi là
enzyme protein.
b. Vận tải : Một số protein có vai trò như những “xe tải” vận chuyển các
chất trong cơ thể
c. Chuyển động: Nhiều protein trực tiếp tham gia trong quá trình
chuyển động.
d. Bảo vệ: Nhận biết và “bắt” những vật lạ, vi rút, vi khuẩn hoặc tế bào
lạ.
e. Truyền xung thần kinh: Một số protein có vai trò trung gian cho
phản ứng trả lời của tế bào thần kinh đối với các chất kích thích đặc hiệu.
f. Điều hòa: Điều hòa quá trình truyền thông tin di truyền, quá trình trao
đổi chất, điều hòa quá trình trao đổi chất khác nhau.
g. Kiến tạo chống đỡ cơ học: Thường có dạng hình sợi như slerotin
trong lớp vỏ ngoài của côn trùng, collagen, eslatin của mô liên kết, mô
xương, collagen đảm bảo độ bền và tính mềm dẻo của mô liên kết.
h. Dự trữ dinh dưỡng: Cung cấp các acid amin cho phôi phát triển.

Vai trò dinh dưỡng của protein
Là hợp phần chủ yếu, quyết định toàn
bộ các đặc trưng của khẩu phần thức ăn

Cung cấp các nguồn nguyên liệu
cho sự tạo máu, bạch huyết,
hormone, enzyme, kháng thể…

- Cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất
dinh dưỡng khác, đặc biệt là vitamin và chất khoáng
- Là nguồn năng lượng cho cơ thể
- Protein chiếm 19% trọng lượng cơ thể
- Protein là thành phần không thể thiếu được của
mọi cơ thể sống.
- Protein kích thích sự thèm ăn và vì thế nó giữ vai
trò chính tiếp nhận các chế độ ăn khác nhau.

Protein có những Ứng dụng nào?

Thực phẩm

Công nghiệp dệt

Thuộc da

Đồ mĩ nghệ

- Là thực phẩm quan trọng của người và động vật.
- Làm nguyên liệu trong công nghiệp dệt, da, mĩ nghệ…

? Tại sao chúng ta cần những thực phẩm chứa prôtêin khác nhau?
Vì cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các acid amin mà
phải lấy từ bên ngoài. Khi protêin được đưa vào sẽ được các
enzyme phân giải thành các acid amin để hấp thụ tạo ra loại
protein đặc thù cho cơ thể người. Mỗi loại thực phẩm chỉ chứa
một số loại acid amin nhất định nên để cung cấp được tất
cả acid amin cần cho tổng hợp protein thì cần bổ sung từ nhiều
nguồn thực phẩm khác

Thịt bò



Trứng

Những thực phẩm giàu protein
Sữa ít
béo

Các loại hải sản

Thịt gà

Lời khuyên
- Protein có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng và cân bằng năng
lượng cơ thể.
- Trong tự nhiên có hai nguồn thực phẩm giàu chất đạm, đạm động vật là
có nhiều axit amin cần thiết và ở tỷ lệ cân đối nên có giá trị sinh học cao.
- Cần có chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý, để tránh tình trạng thừa
cân, béo phì và một số bệnh nguy hiểm khác.

Luyện tập
Mỗi HS có 4 thẻ A,
B, C, D. Cô có 5 câu
hỏi trắc nghiệm, sau
10 giây các em sẽ giơ
đáp án đúng.

Câu 4 :

Protein được tạo từ
A.

các acid béo

B.

các acid vô cơ.

C.

các amino acid.

D.

các acid acetic.

Câu 5 :

Dấu hiệu để nhận biết protein là
A. làm dung dịch iot đổi màu xanh.
B. đốt cháy có mùi khét và có phản ứng đông tụ khi đun nóng.
C. có phản ứng đông tụ trắng khi đun nóng.
D. thủy phân trong dung dịch acid.

Giải thích hiện tượng: khi nấu
canh cua, “gạch” cua xuất hiện
dần từng mảng trong quá trình
đun ?

do thành phần chính của “gạch cua” là protein, khi đun
nóng thì protein bị đông tụ

Có hai mảnh lụa bề ngoài giống
nhau: Một được dệt bằng sợi tơ
tằm ( hoặc lông cừu) và một được
dệt bằng tơ nylon. Cho biết cách
đơn giản để phân biệt chúng?
Đốt hai mảnh lụa, nếu mảnh nào
khi cháy có mùi khét, đó là mảnh
được dệt từ sợi tơ tằm.

protein

Protein là những hợp
chất hữu cơ phức tạp có
khối lượng phân tử rẩt
lớn, gồm nhiều đơn vị
amino acid liên kết với
nhau
bởi
liên
kết
Protein
peptide. bị thuỷ phân
trong môi trường acid,
base hoặc dưới tác dụng
của enzyme, bị đông tụ
dưới tác dụng của acid,
base hoặc nhiệt độ và dễ
bị phân huỷ khi đun
nóng mạnh. Khi đốt
cháy, protein bị phân
huỷ tạo ra mùi khét.
Protein là một trong các
nguồn thực phẩm quan
trọng. Một số protein là
nguồn nguyên liệu để
sản xuất tơ sợi tự nhiên.

CHÚ Ý
Thời gian là vàng – Tiết kiệm thời gian của Quý thầy cô
Sở hữu Trọn bộ Giáo án Word + Power Point KHTN 9
cả 3 bộ sách (KNTT + CTST + Cánh Diều) Chỉ 99k

Dành cho Quý thầy cô còn thiếu
Bằng cấp – Chứng chỉ
Khai giảng liên tục các lớp
Tin, Anh văn, CDNN, NVSP, TLHĐ…
Hình thức học và Thi: Online
Tuyển sinh Toàn quốc!
Zalo: 0914.058.850 (Mr Tuấn Thành)
Trân trọng!

Hướng dẫn về nhà

• Học bài cũ.
• Xem trước nội dung :
- Bài polymer
- Nhóm 1,3: Tìm hiểu các lợi ích của sử dụng polymer
- Nhóm 2,4: Tìm hiểu các tác hại của sử dụng polymer
 
Gửi ý kiến