KNTT - Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 15h:21' 14-03-2026
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 15h:21' 14-03-2026
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Tiết 99-101
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN
HOÀN
CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. MÁU - Tìm hiểu các thành phần của máu
NỘI DUNG
BÀI HỌC
II. HỆ TUẦN HOÀN
III. MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU VÀ TIM MẠCH
IV. THỰC HÀNH
I. Máu
1. Các thành phần của máu
Quan sát hình 33.1 và trả lời câu hỏi:
a) Gọi tên các thành phần
cấu tạo của máu và chức
năng mỗi thành phần ở
những vị trí được đánh số.
b) Từ chức năng các thành
phần của máu, hãy cho
biết chức năng của máu.
a. Gọi tên các thành phần cấu tạo của máu và chức năng
mỗi thành phần ở những vị trí được đánh số.
1
4
2
3
b) Chức năng các thành phần của máu
Thành phần
của máu
Chức năng
Hồng
1 cầu
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong máu.
Bạch
2 cầu
Bảo vệ cơ thể: tham gia vào các phản ứng của hệ miễn dịch, nhận biết
và vô hiệu hóa vi khuẩn, virus,…
Tiểu3 cầu
Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu.
Huyết tương
4
Duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch;
vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.
=> Hãy cho biết chức năng của máu.
- Máu có chức năng vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể, duy trì cân
bằng môi trong của cơ thể, giữ cho thân nhiệt ổn định.
a. Các thành phần của máu
- Máu gồm huyết tương và các tế bào máu
(Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu)
- Chức năng các thành phần của máu:
+ Huyết tương giúp vận chuyển các chất
+ Hồng cầu: Chứa huyết sắc tố vận chuyển Oxygen
và carbon dioxide
+ Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể
+ Tiểu cầu: Có vai trò quan trọng trong đông máu
b. Chức năng các thành phần của máu
- Máu có chức năng vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể, duy trì cân
bằng môi trong của cơ thể, giữ cho thân nhiệt ổn định.
1. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành
phần của máu?
- Nếu thiếu một trong các thành phần của máu thì cơ thể sẽ gặp các
bệnh lý liên quan đến máu, ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ
quan, thậm chí tử vong.
- Ví dụ: Nếu thiếu tiểu cầu khả năng đông máu giảm làm tăng nguy
cơ nhiễm trùng vết thương.
2. Vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại
nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh?
Vì bạch cầu trong máu có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập
và chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả
năng miễn dịch của cơ thể.
3. Khi một bệnh nhân có các triệu chứng bị nhiễm
trùng, bác sĩ thường chỉ định xác định thành phần
nào của máu? Vì sao?
- Bác sĩ thường chỉ định xác định thành phần bạch
cầu của máu.
- Giải thích: Bạch cầu có chức năng tham gia vào vệ
cơ thể, nếu cơ thể bị nhiễm trùng thì lượng bạch cầu
sẽ tăng lên. Việc xét nghiệm thành phần bạch cầu
giúp bác sĩ đưa ra kết luận tình trạng của bệnh
nhân, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
2 Miễn dịch và Vacxin
Đọc SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi :
Câu 1: Thế nào là kháng nguyên, kháng
thể?
Câu 2: Tiêm vacxin có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Kể tên một số loại bệnh mà em đã được tiêm
vacxin?
2 Miễn dịch và Vacxin
Đọc SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi :
Câu 1: Thế nào là kháng nguyên, kháng
- Kháng nguyên: là các chất lạ, khi
thể?
xâm nhập vào cơ thể sẽ được các bạch cầu
nhận diện và sinh ra kháng thể để chống lại
kháng nguyên.
- Kháng thể: Do bạch cầu tiết ra, có khả
năng liên kết đặc hiệu với kháng nguyên.
2 Miễn dịch và Vacxin
Đọc SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi :
Câu 2: Tiêm vacxin có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Kể tên một số loại bệnh mà em đã được tiêm
vacxin?
Vaccin
e là gì?
- Vaccine là chế phẩm chứa một lượng rất nhỏ
kháng nguyên hoặc mầm bệnh đã được bất hoạt
hoặc làm giảm độc lực, có vai trò kích thích cơ
thể tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh.
- Vacxin tạo ra miễn dịch nhân tạo cho cơ thể.
- Một số loại bệnh mà em đã được tiêm vacxin: covid, lao,...
2 Miễn dịch và Vacxin
- Miễn dịch là khả năng cơ thể ngăn cản sự xâm nhập của mầm
bệnh đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
- Tiêm vacxin để tạo miễn dịch cho cơ thể.
Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa kháng nguyên, kháng thể
và miễn dịch.
Kháng nguyên → Kháng thể → Miễn dịch
3. Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
Em hãy cho biết người ta dùng căn cứ nào để phân
chia nhóm máu?
Nhóm
máu
A
B
O
AB
Kháng nguyên
trên hồng cầu
Kháng thể
trong huyết
tương
a. Nhóm máu
Trong hệ nhóm máu ABO, người có 4 nhóm máu : A, B, AB, O.
Đặc điểm các nhóm máu ở người
b. Truyền máu
Đánh dấu mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa các
nhóm máu trong sơ đồ sau:
A
Người có nhóm
A
O
O
AB AB
B
B
máu O có truyền
cho nhóm máu
AB được không?
Trong quá trình truyền máu phải đảm bảo nguyên tắc :
+ Chọn nhóm máu cho phù hợp, tránh hiện tượng hồng cầu người cho bị
kết dính trong huyết tương người nhận, gây tắc mạch
+ Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhận máu bị nhiễm tác nhân gây bệnh).
II. Hệ tuần hoàn
Quan sát hình 33.5, xem video và trả lời câu hỏi:
1. Cấu tạo hệ tuần hoàn gồm thành phần nào? .
2. Chức năng các thành phần trong hệ tuần hoàn?
a) Gọi tên các thành phần cấu tạo của máu và
chức năng mỗi thành phần ở những vị trí được
đánh số.
Hệ tuần
hoàn gồm
Chức
năng
1….……..
Tim
Có 2 tâm thất, 2 tâm nhỉ
đẩy máu
.Hút
…………………..
2…………..
Hệ mạch
Gồm: Động mạch, tĩnh
mạch, mao mạch.
Giúp máu
đi khắp cơ thể
. …………………..
II. Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn.
- Cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm
tim và hệ mạch.
+ Tim có 2 tâm thất, 2 tâm nhỉ
+ Hệ mạch gồm động mạch,
tĩnh mạch và mao mạch.
.
II. Hệ tuần hoàn
- Chức năng:
+ Tim co bóp hút và đẩy máu
lưu thông trong hệ tuần hoàn.
+ Động mạch vận chuyển máu
từ tim đến mao mạch, tĩnh mạch.
để trao đổi nước, chất khí và các
chất giữa máu và các tế bào
+ Máu trao đổi tại mao mạch
theo tĩnh mạch trở về tim.
2. Nêu được chức năng của hệ tuần hoàn.
Hình 34.4, mô tả sự phối hợp hoạt
động của tim, hệ mạch và máu
trong hệ tuần hoàn.
- Vòng tuần hoàn tuần hoàn nhỏ
(vòng tuần hoàn phổi):
Máu đỏ thẫm (giàu carbon
dioxide) từ tâm thất phải → động
mạch phổi → mao mạch phổi (tại
đây diễn ra quá trình trao đổi khí:
máu đỏ thẫm nhận oxygen từ phế
nang, chuyển carbon dioxide sang
phế nang thành máu đỏ tươi) →
máu đỏ tươi đổ vào tĩnh mạch phổi
→ tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần
hoàn cơ thể):
Máu đỏ tươi (giàu oxygen
và các chất dinh dưỡng) từ tâm
thất trái → động mạch chủ → mao
mạch cơ quan (tại đây diễn ra
quá trình trao đổi chất: máu
chuyển oxygen và các chất dinh
dưỡng cho các tế bào, nhận
carbon dioxide và các chất thải
để trở thành máu đỏ thẫm) →
máu đỏ thẫm đổ vào tĩnh mạch
chủ → tâm nhĩ trái.
So sánh tốc độ dòng máu chảy trong tĩnh mạch và động mạch?
Giải thích.
- Tốc độ máu chảy trong động mạch lớn hơn tĩnh
mạch.
- Giải thích:
+ Vì tốc độ máu chảy trong hệ mạch phụ
thuộc vào tiết diện mạch và áp lực của máu (huyết
áp) giữa các đoạn mạch, động mạch lớn hơn tĩnh mạch.
+ Động mạch gần tim có huyết áp lớn, động
mạch ở càng xa tim thì huyết áp càng giảm.
III. Các bệnh về máu và tim mạch
Tên bệnh
Thiếu
máu
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- Do không sản xuất đủ Mệt mỏi, da Khiến cơ thể mệt mỏi
hoặc giảm số lượng hồng xanh, tim đập và suy giảm chất
cầu hoặc huyết sắc tố nhanh, đau lượng cuộc sống; có
(hemoglobin) dẫn đến máu thắt
ngực, thể dẫn đến các biến
giảm khả năng vận chuyển ngất và khó chứng nghiêm trọng
oxygen trong cơ thể.
thở khi gắng như rối loạn nhịp tim
- Hoặc do mất quá nhiều sức…
kéo dài, ngất xỉu đột
máu khi bị thương, khi đến
ngột, mẹ bầu có thể
kì kinh nguyệt.
sinh non, thậm chí tử
vong.
Tên bệnh
Huyết
áp cao
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- Huyết áp tăng cao lúc đầu có Nhức đầu, tê Có thể gây ra nhiều
thể do sau khi luyện tập thể hoặc ngứa râm biến chứng như nguy
dục, thể thao, khi tức giận hay ran ở các chi, hiểm về sau như: nhồi
khi bị sốt,… Nếu tình trạng chóng
mặt, máu cơ tim, đột quỵ,
này kéo dài có thể làm tổn hoa mắt, buồn suy
thương cấu trúc thành động nôn, chảy máu
mạch và gây ra bệnh huyết áp cam, …
cao.
Quảng cáo
- Do chế độ ăn nhiều đường
và muối, thức ăn chứa nhiều
chất béo,…
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- Do chế độ ăn chưa hợp Các triệu chứng cụ thể - Làm hẹp lòng mạch,
lí, hút thuốc lá, ít vận phụ thuộc vào vị trí mạch bị xơ vữa, dẫn đến
động,… dẫn đến hàm động mạch bị xơ vữa tăng huyết áp, giảm
lượng cholesterol trong như: Đau thắt ngực, tê dòng máu, tạo thành các
Xơ vữa máu tăng cao kết hợp với bì tay chân hoặc cảm cục máu đông dẫn đến
động
Ca2+ ngấm vào thành giác yếu ớt vô lực, khó tắc mạch. Nếu các cục
mạch.
nói hoặc nói lắp, mất máu đông xuất hiện ở
mạch
thị lực tạm thời ở một động mạch vành tim
mắt hoặc cơ mặt bị rủ gây đau tim, còn ở động
xuống,…
mạch não là nguyên
nhân gây đột quỵ.
IV. Thực hành: thực hiện tình huống giả định cấp cứu
người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin SGK, hoạt động
nhóm được thực hiện các tình huống giả định theo
thứ tự:
Nhóm 1. Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch.
Nhóm 2. Chảy máu động mạch.
Nhóm 3. Sơ cứu khi bị đột quỵ
Nhóm 4. Đo huyết áp
Nhiệm vụ 2: Phiếu điều tra một số bệnh về máu và tim
mạch
STT
Tên chủ
hộ
Tên bệnh
mắc phải
Số người
mắc
Câu 1.
1. Em hãy vẽ sơ đồ truyền máu, nêu các nguyên tắc đảm bảo an toàn
khi truyền máu cho bệnh nhân?
2. Anh Nam có nhóm máu A, anh Ba có nhóm máu B cùng đi tiếp
máu cho một bệnh nhân. Sau khi xét nghiệm thấy huyết tương của
bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Ba mà không làm
ngưng kết hồng cầu của anh Nam. Bệnh nhân có nhóm máu gì?
Giải thích.
Giải
1. Vẽ sơ đồ truyền máu
- Các biện pháp đảm bảo an toàn khi truyền máu
+ Phải xét nghiệm máu của người nhận và người cho trước khi truyền
máu để lựa chọn nhóm máu thích hợp.
+ Chọn nhóm máu cho phù hợp, tránh hiện tượng hồng cầu người cho
bị kết dính trong huyết tương người nhận, gây tắc mạch
+ Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhận máu bị nhiễm tác nhân gây
bệnh).
2.
- Huyết tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Ba (nhóm
máu B) -> huyết tương bệnh nhân có kháng thể ß (1)
- Huyết tương của bệnh nhân không làm ngưng kết hồng cầu của anh Nam
(nhóm máu A) -> huyết tương bệnh nhân không có kháng thể α (2)
Từ (1) và (2) -> bệnh nhân có nhóm máu A.
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN
HOÀN
CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. MÁU - Tìm hiểu các thành phần của máu
NỘI DUNG
BÀI HỌC
II. HỆ TUẦN HOÀN
III. MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU VÀ TIM MẠCH
IV. THỰC HÀNH
I. Máu
1. Các thành phần của máu
Quan sát hình 33.1 và trả lời câu hỏi:
a) Gọi tên các thành phần
cấu tạo của máu và chức
năng mỗi thành phần ở
những vị trí được đánh số.
b) Từ chức năng các thành
phần của máu, hãy cho
biết chức năng của máu.
a. Gọi tên các thành phần cấu tạo của máu và chức năng
mỗi thành phần ở những vị trí được đánh số.
1
4
2
3
b) Chức năng các thành phần của máu
Thành phần
của máu
Chức năng
Hồng
1 cầu
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong máu.
Bạch
2 cầu
Bảo vệ cơ thể: tham gia vào các phản ứng của hệ miễn dịch, nhận biết
và vô hiệu hóa vi khuẩn, virus,…
Tiểu3 cầu
Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu.
Huyết tương
4
Duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch;
vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.
=> Hãy cho biết chức năng của máu.
- Máu có chức năng vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể, duy trì cân
bằng môi trong của cơ thể, giữ cho thân nhiệt ổn định.
a. Các thành phần của máu
- Máu gồm huyết tương và các tế bào máu
(Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu)
- Chức năng các thành phần của máu:
+ Huyết tương giúp vận chuyển các chất
+ Hồng cầu: Chứa huyết sắc tố vận chuyển Oxygen
và carbon dioxide
+ Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể
+ Tiểu cầu: Có vai trò quan trọng trong đông máu
b. Chức năng các thành phần của máu
- Máu có chức năng vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể, duy trì cân
bằng môi trong của cơ thể, giữ cho thân nhiệt ổn định.
1. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành
phần của máu?
- Nếu thiếu một trong các thành phần của máu thì cơ thể sẽ gặp các
bệnh lý liên quan đến máu, ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ
quan, thậm chí tử vong.
- Ví dụ: Nếu thiếu tiểu cầu khả năng đông máu giảm làm tăng nguy
cơ nhiễm trùng vết thương.
2. Vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại
nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh?
Vì bạch cầu trong máu có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập
và chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả
năng miễn dịch của cơ thể.
3. Khi một bệnh nhân có các triệu chứng bị nhiễm
trùng, bác sĩ thường chỉ định xác định thành phần
nào của máu? Vì sao?
- Bác sĩ thường chỉ định xác định thành phần bạch
cầu của máu.
- Giải thích: Bạch cầu có chức năng tham gia vào vệ
cơ thể, nếu cơ thể bị nhiễm trùng thì lượng bạch cầu
sẽ tăng lên. Việc xét nghiệm thành phần bạch cầu
giúp bác sĩ đưa ra kết luận tình trạng của bệnh
nhân, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
2 Miễn dịch và Vacxin
Đọc SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi :
Câu 1: Thế nào là kháng nguyên, kháng
thể?
Câu 2: Tiêm vacxin có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Kể tên một số loại bệnh mà em đã được tiêm
vacxin?
2 Miễn dịch và Vacxin
Đọc SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi :
Câu 1: Thế nào là kháng nguyên, kháng
- Kháng nguyên: là các chất lạ, khi
thể?
xâm nhập vào cơ thể sẽ được các bạch cầu
nhận diện và sinh ra kháng thể để chống lại
kháng nguyên.
- Kháng thể: Do bạch cầu tiết ra, có khả
năng liên kết đặc hiệu với kháng nguyên.
2 Miễn dịch và Vacxin
Đọc SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi :
Câu 2: Tiêm vacxin có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Kể tên một số loại bệnh mà em đã được tiêm
vacxin?
Vaccin
e là gì?
- Vaccine là chế phẩm chứa một lượng rất nhỏ
kháng nguyên hoặc mầm bệnh đã được bất hoạt
hoặc làm giảm độc lực, có vai trò kích thích cơ
thể tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh.
- Vacxin tạo ra miễn dịch nhân tạo cho cơ thể.
- Một số loại bệnh mà em đã được tiêm vacxin: covid, lao,...
2 Miễn dịch và Vacxin
- Miễn dịch là khả năng cơ thể ngăn cản sự xâm nhập của mầm
bệnh đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
- Tiêm vacxin để tạo miễn dịch cho cơ thể.
Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa kháng nguyên, kháng thể
và miễn dịch.
Kháng nguyên → Kháng thể → Miễn dịch
3. Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
Em hãy cho biết người ta dùng căn cứ nào để phân
chia nhóm máu?
Nhóm
máu
A
B
O
AB
Kháng nguyên
trên hồng cầu
Kháng thể
trong huyết
tương
a. Nhóm máu
Trong hệ nhóm máu ABO, người có 4 nhóm máu : A, B, AB, O.
Đặc điểm các nhóm máu ở người
b. Truyền máu
Đánh dấu mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa các
nhóm máu trong sơ đồ sau:
A
Người có nhóm
A
O
O
AB AB
B
B
máu O có truyền
cho nhóm máu
AB được không?
Trong quá trình truyền máu phải đảm bảo nguyên tắc :
+ Chọn nhóm máu cho phù hợp, tránh hiện tượng hồng cầu người cho bị
kết dính trong huyết tương người nhận, gây tắc mạch
+ Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhận máu bị nhiễm tác nhân gây bệnh).
II. Hệ tuần hoàn
Quan sát hình 33.5, xem video và trả lời câu hỏi:
1. Cấu tạo hệ tuần hoàn gồm thành phần nào? .
2. Chức năng các thành phần trong hệ tuần hoàn?
a) Gọi tên các thành phần cấu tạo của máu và
chức năng mỗi thành phần ở những vị trí được
đánh số.
Hệ tuần
hoàn gồm
Chức
năng
1….……..
Tim
Có 2 tâm thất, 2 tâm nhỉ
đẩy máu
.Hút
…………………..
2…………..
Hệ mạch
Gồm: Động mạch, tĩnh
mạch, mao mạch.
Giúp máu
đi khắp cơ thể
. …………………..
II. Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn.
- Cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm
tim và hệ mạch.
+ Tim có 2 tâm thất, 2 tâm nhỉ
+ Hệ mạch gồm động mạch,
tĩnh mạch và mao mạch.
.
II. Hệ tuần hoàn
- Chức năng:
+ Tim co bóp hút và đẩy máu
lưu thông trong hệ tuần hoàn.
+ Động mạch vận chuyển máu
từ tim đến mao mạch, tĩnh mạch.
để trao đổi nước, chất khí và các
chất giữa máu và các tế bào
+ Máu trao đổi tại mao mạch
theo tĩnh mạch trở về tim.
2. Nêu được chức năng của hệ tuần hoàn.
Hình 34.4, mô tả sự phối hợp hoạt
động của tim, hệ mạch và máu
trong hệ tuần hoàn.
- Vòng tuần hoàn tuần hoàn nhỏ
(vòng tuần hoàn phổi):
Máu đỏ thẫm (giàu carbon
dioxide) từ tâm thất phải → động
mạch phổi → mao mạch phổi (tại
đây diễn ra quá trình trao đổi khí:
máu đỏ thẫm nhận oxygen từ phế
nang, chuyển carbon dioxide sang
phế nang thành máu đỏ tươi) →
máu đỏ tươi đổ vào tĩnh mạch phổi
→ tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần
hoàn cơ thể):
Máu đỏ tươi (giàu oxygen
và các chất dinh dưỡng) từ tâm
thất trái → động mạch chủ → mao
mạch cơ quan (tại đây diễn ra
quá trình trao đổi chất: máu
chuyển oxygen và các chất dinh
dưỡng cho các tế bào, nhận
carbon dioxide và các chất thải
để trở thành máu đỏ thẫm) →
máu đỏ thẫm đổ vào tĩnh mạch
chủ → tâm nhĩ trái.
So sánh tốc độ dòng máu chảy trong tĩnh mạch và động mạch?
Giải thích.
- Tốc độ máu chảy trong động mạch lớn hơn tĩnh
mạch.
- Giải thích:
+ Vì tốc độ máu chảy trong hệ mạch phụ
thuộc vào tiết diện mạch và áp lực của máu (huyết
áp) giữa các đoạn mạch, động mạch lớn hơn tĩnh mạch.
+ Động mạch gần tim có huyết áp lớn, động
mạch ở càng xa tim thì huyết áp càng giảm.
III. Các bệnh về máu và tim mạch
Tên bệnh
Thiếu
máu
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- Do không sản xuất đủ Mệt mỏi, da Khiến cơ thể mệt mỏi
hoặc giảm số lượng hồng xanh, tim đập và suy giảm chất
cầu hoặc huyết sắc tố nhanh, đau lượng cuộc sống; có
(hemoglobin) dẫn đến máu thắt
ngực, thể dẫn đến các biến
giảm khả năng vận chuyển ngất và khó chứng nghiêm trọng
oxygen trong cơ thể.
thở khi gắng như rối loạn nhịp tim
- Hoặc do mất quá nhiều sức…
kéo dài, ngất xỉu đột
máu khi bị thương, khi đến
ngột, mẹ bầu có thể
kì kinh nguyệt.
sinh non, thậm chí tử
vong.
Tên bệnh
Huyết
áp cao
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- Huyết áp tăng cao lúc đầu có Nhức đầu, tê Có thể gây ra nhiều
thể do sau khi luyện tập thể hoặc ngứa râm biến chứng như nguy
dục, thể thao, khi tức giận hay ran ở các chi, hiểm về sau như: nhồi
khi bị sốt,… Nếu tình trạng chóng
mặt, máu cơ tim, đột quỵ,
này kéo dài có thể làm tổn hoa mắt, buồn suy
thương cấu trúc thành động nôn, chảy máu
mạch và gây ra bệnh huyết áp cam, …
cao.
Quảng cáo
- Do chế độ ăn nhiều đường
và muối, thức ăn chứa nhiều
chất béo,…
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- Do chế độ ăn chưa hợp Các triệu chứng cụ thể - Làm hẹp lòng mạch,
lí, hút thuốc lá, ít vận phụ thuộc vào vị trí mạch bị xơ vữa, dẫn đến
động,… dẫn đến hàm động mạch bị xơ vữa tăng huyết áp, giảm
lượng cholesterol trong như: Đau thắt ngực, tê dòng máu, tạo thành các
Xơ vữa máu tăng cao kết hợp với bì tay chân hoặc cảm cục máu đông dẫn đến
động
Ca2+ ngấm vào thành giác yếu ớt vô lực, khó tắc mạch. Nếu các cục
mạch.
nói hoặc nói lắp, mất máu đông xuất hiện ở
mạch
thị lực tạm thời ở một động mạch vành tim
mắt hoặc cơ mặt bị rủ gây đau tim, còn ở động
xuống,…
mạch não là nguyên
nhân gây đột quỵ.
IV. Thực hành: thực hiện tình huống giả định cấp cứu
người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin SGK, hoạt động
nhóm được thực hiện các tình huống giả định theo
thứ tự:
Nhóm 1. Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch.
Nhóm 2. Chảy máu động mạch.
Nhóm 3. Sơ cứu khi bị đột quỵ
Nhóm 4. Đo huyết áp
Nhiệm vụ 2: Phiếu điều tra một số bệnh về máu và tim
mạch
STT
Tên chủ
hộ
Tên bệnh
mắc phải
Số người
mắc
Câu 1.
1. Em hãy vẽ sơ đồ truyền máu, nêu các nguyên tắc đảm bảo an toàn
khi truyền máu cho bệnh nhân?
2. Anh Nam có nhóm máu A, anh Ba có nhóm máu B cùng đi tiếp
máu cho một bệnh nhân. Sau khi xét nghiệm thấy huyết tương của
bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Ba mà không làm
ngưng kết hồng cầu của anh Nam. Bệnh nhân có nhóm máu gì?
Giải thích.
Giải
1. Vẽ sơ đồ truyền máu
- Các biện pháp đảm bảo an toàn khi truyền máu
+ Phải xét nghiệm máu của người nhận và người cho trước khi truyền
máu để lựa chọn nhóm máu thích hợp.
+ Chọn nhóm máu cho phù hợp, tránh hiện tượng hồng cầu người cho
bị kết dính trong huyết tương người nhận, gây tắc mạch
+ Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhận máu bị nhiễm tác nhân gây
bệnh).
2.
- Huyết tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Ba (nhóm
máu B) -> huyết tương bệnh nhân có kháng thể ß (1)
- Huyết tương của bệnh nhân không làm ngưng kết hồng cầu của anh Nam
(nhóm máu A) -> huyết tương bệnh nhân không có kháng thể α (2)
Từ (1) và (2) -> bệnh nhân có nhóm máu A.
 








Các ý kiến mới nhất