Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 38. Đa dạng sinh học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hoàng Vang
Ngày gửi: 21h:08' 14-09-2025
Dung lượng: 25.3 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
khí hydrogen + khí oxygen → nước

2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào trước và sau phản ứng?

Trước phản ứng: 2 nguyên tử hydrogen liên kết với nhau (H2), 2 nguyên
tử oxygen liên kết với nhau (O2).
Sau phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử oxygen (H2O)

3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay đổi
không?
Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi.

BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
(Tiết 13-16)

Yêu cầu : HS kẻ ra vở sơ đồ KWL và ghi ra những điều em đã
biết về PƯHH ở cột K và những điều em muốn biết về PƯHH
trong vòng 1 phút
K ( Em đã biết )
Nêu những gì em đã
học về phản ứng hoá
học.

W ( Em muốn biết)

L ( em học được sau
bài học)

K ( Em đã biết )

W ( Em muốn biết)

Nêu những gì e đã Tổng khối lượng các
học về phản ứng
chất trước và sau
hoá học.
phản ứng có thay đổi
không ?

L ( em học được
sau bài học )

thí nghiệm tìm
hiểu

NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
dd Barium chloride

dd Sodium sulfate

BaCl2

Na2SO4
200g

0

Thí nghiệm
A

B
TRƯỚC PHẢN ỨNG

NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
dd Sodium chloride
NaCl

dd Sodium sulfate

và kết tủa trắng

Na2SO4

Barium sulfate BaSO4

0

SAU PHẢN ỨNG

Tiến hành thí
nghiệm như sau:
200g

Hai nhà khoa học phát hiện ra
định luật
Lô-mô-nô-xôp
(Người Nga)

La-voa-diê
(Người Pháp)

Nội dung Định luật bảo
toàn khối lượng

Trong một phản ứng hóa
học, tổng khối lượng của
các chất sản phẩm bằng
tổng khối lượng của các
chất tham gia phản ứng.

I.Định luật bảo toàn khối lượng



1.Nội dung Định luật bảo toàn khối lượng

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
của các chất tham gia phản ứng.

Cùng giải thích
định luật bảo
toàn khối lượng

Làm việc theo nhóm Đôi

Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng
khối lượng carbon và oxygen.

O

O

O

O2

C

O

C

O

O

C

CO2

O
O

O

C

C
Trước phản ứng.

Trong quá trình phản ứng.

Trước phản ứng

Số nguyên tử C
số nguyên tử O

1
2

Sau phản ứng.

Sau phản ứng

1

2
Số nguyên tử không đổi => Khối lượng chúng không đổi

I.Định luật bảo toàn khối lượng



1.Nội dung Định luật bảo toàn khối lượng

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
của các chất tham gia phản ứng.
2.Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

2.ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.

Làm việc theo nhóm Bàn (3 PHÚT)
1.Em hãy viết lại phương trình chữ của thí nghiệm đầu giờ :
Barium chloride + Sodium sulfate ?
2.Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào phản ứng của thí
nghiệm trên, em hãy viết biểu thức khối lượng của phản ứng hóa
học đó

1. Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride

2.Công thức về khối lượng:

m Barium chloride + m Sodium sulfate= m Barium sulfate + m Sodium chloride

2.ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
Hoạt động nhóm bàn

Ví dụ : Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho
biết khối lượng của Barium chloride và Sodium sulfate lần lượt là
20,8 gam và 14,2 gam, khối lượng của Barium sulfate tạo thành là
23,3 gam.
Hãy tính khối lượng của Sodium chloride tạo thành là ?

Đáp án

Tóm tắt:
m

 
Barium chloride
 
 
 
Sodium sulfate
  

m

Giải:

=20,8g

= 14,2g

m Barium sulfate =23,3g
m Sodium chloride = ?

Bước 1: Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate
→ Barium sulfate + Sodium chloride 
Bước 2 : * Theo

định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Barium chloride + m Sodium sulfate
= m Barium sulfate + m Sodium chloride

=>Bước 3: Tìm khối lượng chất cần tìm
m Sodium chloride= (20,8 + 14,2) - 23,3 = 11,7 (g)
 

 

Nếu biết
khối
lượng của
chất trong
thì tính
củađã
Tổng
quát
: Trong
một3 phản
ứng 4cóchất
n chất,
khiđược
biếtkhối
khốilượng
lượng
chất còn
Vậy
một của
phản
ứngchất
có nthì
chất,
nếu định
biết khối
(n-1)
tham
gia lại. 
và tạo
thành
(n-1)
ta xác
đượclượng
khối của
lượng
của
chất còn
thì em
chất
lại. có tính được khối lượng của chất còn lại không?  

2.Áp dụng Định luật bảo toàn khối lượng


Tổng quát : Trong một phản ứng có n chất, khi biết khối
lượng đã tham gia và tạo thành của (n-1) chất thì ta xác
định được khối lượng của chất còn lại. 

BÀI TẬP VẬN DỤNG – MỞ RỘNG
1. Có phản ứng nào khi cân lại sản phẩm thì thấy nhỏ
hơn so với khối lượng tổng chất phản ứng ban đầu
không ? Lấy ví dụ

Thí nghiệm Zn tác dụng với HCl

Câu 3:

hình B
hình A
 Để 1 đồ vật A bằng sắt trong không khí một thời gian
thì đồ vật đó giống hình B.
? Dự đoán khối lượng của miếng sắt trong hình B So
với miếng sắt trong hình A?
A. Bằng nhau
B. Giảm
C. Tăng
D. Không so sánh được

BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 1: “ Trong 1 phản ứng hóa học ..... khối lượng
của các chất sản phẩm bằng…. khối lượng của các
chất tham gia phản ứng”
A. Tổng
B. Hiệu
C. Thương
D. Tích

BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 2: Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành
phần chính là carbon) thì thu được xỉ than.
Khối lượng Xỉ than thay đổi như thế nào so với
than tổ ong? 
A. Không đổi
C. Giảm

B. Tăng
D. Không xác định

Câu 3: Cho phản ứng: A + B + C  D.
Biểu thức về công thức khối lượng của các
chất nào sau đây là đúng?
A. mA + mB + mC = mD
B. mA + mB = mC + mD
C. mA = mB + mC + mD
D. mA + mB - mC = mD

Câu 4: Vôi tôi (Ca(OH)2) thu được khi cho vôi sống
(CaO) tác dụng với nước, phản ứng này gọi là tôi vôi.
Nếu khối lượng vôi sống là 6,72 g, khối lượng nước
phản ứng là 2,16 g thì khối lượng vôi tôi thu được là ?
A. 10 gam
C. 4,44 gam

B. 8,88 gam
D. 4,56 gam

Đáp án Câu 4
Tóm tắt:

 
 
 
  Vôi sống
  

m

=6,72g

m nước = 2,16g
m vôi tôi = ?

Giải:
Phương trình chữ của phản ứng:
Vôi sống + nước → Vôi tôi
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Vôi sống + m nước = m Vôi tôi
=>m Vôi tôi = 6,72 + 2,16= 8,88 (g)

 
 

Bài tập
Bài 1

Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam Phosphorus trong không khí
(có khí oxygen), ta thu được 7,1 gam hợp chất diphosphorus
pentaoxide (P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
Nung calcium carbonate CaCO3 thu được 112 kg vôi

Bài 2

sống (CaO) và 88 kg khí carbon dioxide (CO2)
a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
b) Tính khối lượng của calcium carbonate đã phản ứng.

Đáp án Bài 1
Tóm tắt:

 
 
  Phosphorus
 
  

m

=3,1g

mĐiPhospho pentaoxide = 7,1g
m oxygen = ?

Giải:
Phương trình chữ của phản ứng:
Phosphorus + Oxygen
→ Diphosphorus penta oxide
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Phosphorus + m Oxygen =m DiPhosphorus pentaoxide
=>m Oxygen = 7,1 - 3,1= 4 (g)

 
 

Đáp án BÀI 2
Tóm tắt:

 
 
 
  Calcium carbonate
  

m

= 112 kg

mCarbon dioxide = 88 kg
m Vôi sống = ?

Giải:
Phương trình chữ của phản ứng:
Calcium Carbonate
→ Vôi sống + Carbon dioxide
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Calcium Carbonate =m Vôi sống + m Carbondioxide
=>m Vôi sống = 112 - 88= 24 (g)

 
 

BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 4: Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí
carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo
thành.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide
sinh ra.
C. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
D. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide
cộng với khối lượng vôi sống.

BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 5: Than cháy được là do phản ứng với khí oxygen
trong không khí , tạo ra khí carbon dioxide. Phương
trình chữ nào biểu thị đúng cho phản ứng trên?
A. Carbon + khí oxygen → carbon dioxide + hơi nước
B. Carbon + khí oxygen → carbon dioxide
C. Carbon + khí oxygen → hơi nước
D. Carbon → hơi nước + cacbon dioxit

BÀI 5: ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH
HOÁ HỌC (Tiết 2)

PTHH và cách lập PTHH

Làm việc nhóm đôi

1.Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra
giữa khí hyđrogen và khí oxygen tạo ra nước.
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1
bằng công thức hóa học để biểu diễn sơ đồ phản ứng.
PT  Chữ : Hydrogen + Oxygen

Nước

Sơ đồ phản ứng:
H2 +

O2

H2O

Làm việc nhóm đôi

3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân bằng?  
 
 

O

O

H
H

O

H

H

H H

H
O

H

O

O

A

B

Hydrogen + Oxygen

Phải làm thế nào
để số nguyên tử
Oxygen ở 2 vế
bằng nhau?

Nước

Sơ đồ phản ứng:

O2

H2O

H H
O

H2 +

Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O

O2

2H2O

H H H OH
O

H2 +

HH O O

Hydrogen + Oxygen

Nước

Sơ đồ phản ứng:

H2 +

O2

H2O

HH

Phải làm thế
nào để số
nguyên tử H
ở 2 vế bằng
nhau?

Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O

H2 +

O2

2H2O

Thêm hệ số 2 trước phân tử H2

O2

2 H2O
HH O O
HH

2 H2 +

O2

2H2O

H H H OH
O

2 H2 +

II.

Phương trình hóa học:
1/ Lập phương trình hóa học:

II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Lập phương trình hoá học

* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học,
gồm công thức hóa học của các chất trong phản ứng với các hệ
số thích hợp (sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng
nhau).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH: Khí Hydrogen + Khí Oxygen  Nước
- Sơ đồ phản ứng: H2
- PTHH: 2H2

+ O2

+ O2
to

H 2O
2H2O

1)Nêu các bước lập PTHH?
2) Lập PTHH của PƯ: Al tác dụng với khí O2 tạo Al2O3
Các bước lập
PTHH

Nội dung công việc

Bước 1: Viết sơ đồ
của phản ứng

Viết CTHH của các chất
phản ứng và sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng Tìm hệ số thích hợp đặt
số nguyên tử mỗi
trước các công thức.
nguyên tố
Bước 3: Viết PTHH

Thay dấu mũi tên 
bằng dấu mũi tên 

Ví dụ
Al + O2 --> Al2O3
4 Al + 3O2 --> 2 Al2O3

to

4Al + 3O2 2 Al2O3

**Các bước lập PTHH:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản
phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt
trước các CTHH.
+ Viết thành PTHH.

**Chú ý
+ Không thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố trong những CTHH đã viết.
+ Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
+ Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để
cân bằng. Nếu chỉ có 1 vế có nhóm nguyên tử thì tách riêng từng nguyên tố
trong nhóm ra cân bằng.
Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaC

CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
 
Khi
mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số
 
 
nguyên
tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của
 
nguyên
tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố ở
 
vế   trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng phải
chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số những số
nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì phải nhân đôi.

VD: P + O2 

P2O5

Oxi ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số nguyên
tử oxi ở vế phải.

P + O2 

2P2O5

Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái

P + 5O2 

2P2O5

Cân bằng cho số nguyên tử P

4P + 5O2 
2P2O5
t0
4P + 5O2    2P2O5

CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ PHÂN SỐ

Bước 1: Thay các hệ số vào phương trình hoá học sao cho thoả
điều kiện số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phương trình
bằng nhau, không phân biệt phân số hay số nguyên.
Bước 2: Khử mẫu số bằng cách nhân mẫu số chung ở tất cả
các hệ số.
VD: P + O2 
P2O5
Bước 1: Đặt hệ số để cân bằng

2P + O2 

P2O5

Bước 2: Khử các phân số bằng cách nhân hệ số với mẫu số
chung nhỏ nhất

4P + 5O2 

2P2O5

t0

4P + 5O2   

2P2O5

BÀI TẬP sách giáo khoa trang 24
PTHH của các phản ứng sau:
 
Fe + O2 --->Fe3O4
Al + HCl ---->AlCl3 + H2
Al2(SO4)3 + NaOH -----> Al(OH)3 + Na2SO4
CaCO3 + HCl ----> CaCl2 + CO2 + H2O

BÀI TẬP sách giáo khoa trang 24
Lập PTHH của các phản ứng sau:0
t

 
3Fe + 2O2  Fe3O4
2Al + 6HCl

2AlCl3 + 3H2

Al2(SO4)3 + 6NaOH
CaCO3 + 2HCl

2Al(OH)3 + 3Na2SO4
CaCl2 + CO2 + H2O

02.

Hi!

Ý nghĩa của
phương
Phương
trình hoá trình
học cho biết trong phản ứng hoá
hoá
học, lượng các
chấthọc
tham gia phản ứng và các chất sản
phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.

2. Ý nghĩa của phương trình hoá học
Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá
học, lượng các chất tham gia phản ứng và các chất sản
phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.

1
0
15
8
7
6
5
4
3
2
1
0
9
HẾT
THỜI
GIAN

Cho sơ đồ phản ứng sau:
Ví dụ :
Fe2O3 + HCl FeCl3 + H2O
Tỉ lệ số phân tử HCl : số phân tử FeCl3 là:
A
C

3:1
3:2

B

2:3

D

1:1

Ví dụ, xét PTHH: 4A1 + 3O2  2A12O3
- Cứ 4 ng.tử Al phản ứng với 3 p.tử O2 tạo ra 2 p.tử Al2O3.
 Số nguyên tử Al: Số phân tử O2 : Số phân tử A12O3 = 4:3:2
- Sau khi học về mol, ta biết thêm đó cũng là tỉ lệ số mol:
 Số mol Al: Số mol O2: Số mol A12O3 = 4:3:2

Vậy, tỉ lệ về số mol của các chất đúng bằng tỉ lệ hệ số
của chúng trong phương trình hoá học.
468x90
 
Gửi ý kiến